Nghiên cứu công nghệ phát triển giống tổ hợp lai hai giống lúa mới việt lai 50 - Pdf 80

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRẦN ðỨC TOẢN

NGHIÊN CỨU PHÁT TRIỂN CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT GIỐNG
TỔ HỢP LÚA LAI HAI DÒNG MỚI VIỆT LAI 50

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành: Di truyền và chọn giống cây trồng
Mã số : 60.62.05

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Văn Hoan HÀ NỘI - 2009
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
i

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iiLỜI CẢM ƠN

ðể hoàn thành luận văn, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược
rất nhiều sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo, gia ñình và bạn bè.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS. Nguyễn Văn Hoan ñã
tận tình hướng dẫn và tạo mọi ñiều kiện ñể tôi hoàn thành công trình nghiên
cứu này.
Nhân dịp này tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các thầy cô Viện Sau
ñại học, khoa Nông học, bộ môn Di truyền giống cùng toàn thể cán bộ, công
nhân viên Viện nghiên cứu lúa - Trường ñại học Nông nghiệp Hà Nội ñã giúp
ñỡ và tạo ñiều kiện ñể tôi hoàn thành luận văn.
Luận văn này ñược hoàn thành còn có sự giúp ñỡ tận tình của bạn bè,
cùng với sự ñộng viên khích lệ của gia ñình trong suốt thời gian học tập và
nghiên cứu.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 9 năm 2009
Tác giả
Trần ðức Toản
2.6. Một số khó khăn trong nghiên cứu và phát triển lúa lai ở Việt Nam 29
2.7. Một số giải pháp phát triển bền vững lúa lai ở Việt Nam 29
3. VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30
3.1. Vật liệu 30
3.2. Nội dung nghiên cứu 30
3.3. Phương pháp nghiên cứu 30
3.4. Phương pháp xử lý số liệu 39
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 40
4.1. Nghiên cứu ñặc ñiểm cơ bản của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 40
4.1.1. ðặc ñiểm nông sinh học của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 40
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
iv4.1.2. ðộng thái trỗ bông/ngày của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 41
4.1.3. ðộng thái nở hoa/khóm của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 44
4.2. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa lai
F1 tổ hợp Việt Lai 50 46
4.2.1. ðặc ñiểm thời kỳ mạ của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 46
4.2.2. Ảnh hưởng của tỷ lệ hàng bố mẹ ñến sản xuất hạt lai F1 48
4.2.3. Ảnh hưởng của hoá chất GA3 trong sản xuất hạt lai F1 51
4.2.4. Ảnh hưởng của phương pháp và số dảnh cấy dòng bố ñến sản xuất
hạt lai F1 tổ hợp Việt Lai 50 60
4.3. Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nhân dòng mẹ 135S 68
4.3.1. Ảnh hưởng của thời vụ ñến năng suất nhân dòng mẹ 135S 68
4.3.2. Ảnh hưởng của mật ñộ và phân bón ñến nhân dòng mẹ 135S 70
4.4. Công nghệ duy trì dòng bố R50 73
4.4.1. Duy trì dòng bố R50 trong vụ Mùa 2008 74
4.4.2. Duy trì dòng bố R50 trong vụ Xuân 2009 77
5. KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 80

(Themo-sensitive Genic Male Sterility)
T(P)GMS
Bất dục ñực mẫn cảm với nhiệt ñộ và chu kỳ chiếu sáng ký hiệu
theo tiếng Anh ( Thermo and photoperiodic – sensitve Genic
Male Sterility)
GA3 Giberennic axit
WA bất dục ñực dạng hoang dại – Wild Abortion
NSTT Năng suất thực thu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
viDANH MỤC BẢNG

STT Tên bảng Trang
4.1. ðặc ñiểm nông sinh học của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 40
4.2. ðộng thái trỗ bông/ngày của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 42
4.3. ðộng thái nở hoa/khóm của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 44
4.4. Một số ñặc ñiểm ở thời kỳ mạ của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 47
4.5. Ảnh hưởng của tỷ lệ hàng bố mẹ ñến tỷ lệ hoa dòng bố R50/dòng
mẹ 135S 48
4.6. Ảnh hưởng của tỷ lệ hàng bố mẹ ñến các yếu tố cấu thành năng suất
và năng suất hạt lai F1 50
4.7. Ảnh hưởng của liều lượng và thời ñiểm phun GA3 ñến chiều cao
cây cuối cùng của dòng bố R50 và dòng mẹ 135S 52
4.8. Ảnh hưởng liều lượng GA3 ñến sức sống vòi nhụy của dòng mẹ
135S 55

vụ Xuân 2009 78
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
11. MỞ ðẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Cây lúa (Oryza sativa L.) là cây trồng có lịch sử trồng trọt lâu ñời nhất,
ñược gieo trồng ở tất cả các châu lục nhưng tập trung chủ yếu ở Châu Á -
chiếm gần 90% diện tích và hơn 91% sản lượng.
Trong lúa gạo có mặt ñầy ñủ các chất dinh dưỡng như tinh bột, protein,
lipit, vitamin…Vì vậy, khoảng 40% dân số thế giới coi lúa gạo là nguồn
lương thực chính. Tổ chức dinh dưỡng Quốc tế ñã gọi “Hạt gạo là hạt của sự
sống”. Tại kỳ họp thứ 57 hàng niên của Hội ñồng Liên hiệp Quốc ñã chọn
năm 2004 là năm lúa gạo Quốc tế với khẩu hiệu “cây Lúa là cuộc sống” [48].
Việt Nam là một nước nông nghiệp với cây lúa là cây trồng chính, là
cây cung cấp nguồn lương thực và xuất khẩu hàng năm. Thế nhưng, quá trình
công nghiệp hoá - hiện ñại hoá, ñô thị hoá diễn ra rất mạnh mẽ ở tất cả các
tỉnh trên toàn quốc, ñiều này ñã dẫn ñến diện tích trồng trọt giảm ñáng kể
trong ñó chủ yếu là diện tích trồng lúa. Vì vậy, vấn ñề an ninh lương thực
ngày càng trở nên cấp bách hơn bao giờ hết.
ðể có thể bù ñắp lại sản lượng lương thực hàng năm, nước ta ñã chủ
trương ñẩy mạnh nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất.
Lúa lai là một trong những tiến bộ kỹ thuật ñã ñược nghiên cứu và ứng dụng
rất mạnh. Lúa lai ñược gieo trồng ở Việt Nam từ năm 1991. Hiện nay, diện
tích lúa lai là hơn 600.000 ha với năng suất trung bình từ 6,0 – 6,3 tấn/ha, cao

Nghiên cứu các thông số kỹ thuật ñể xây dựng công nghệ duy trì và sản
xuất hạt giống của tổ hợp Việt Lai 50 ở vùng ðồng bằng Sông Hồng.
1.3. Yêu cầu của ñề tài
- ðánh giá ñặc ñiểm nông sinh học của dòng bố R50, dòng mẹ 135S.
- Bố trí, theo dõi và ñánh giá các thí nghiệm trong sản xuất hạt lai F1:
Tỷ lệ hàng bố mẹ; thời ñiểm và liều lượng phun GA3; phương pháp và số
dảnh cấy dòng bố R50.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
3 - Bố trí, theo dõi ñánh giá thí nghiệm thời vụ nhân dòng mẹ 135S, thí
nghiệm ảnh hưởng của phân bón và mật ñộ cấy nhân dòng mẹ 135S.
- Tiến hành lai cặp dòng bố R50 với dòng mẹ 135S và ñánh giá các tổ hợp
lai cặp.
1.4. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của ñề tài
Kết quả của luận văn sẽ góp phần bổ sung lý thuyết trong kỹ thuật sản
xuất hạt lai F1 như tỷ lệ hàng bố mẹ; tác ñộng của GA3 trong sản xuất hạt lai;
phương pháp cấy và số dảnh cấy dòng bố trong sản xuất hạt lai; thời vụ, mật
ñộ và phân bón trong nhân dòng mẹ TGMS ...
ðây là công trình nghiên cứu có tính ứng dụng cao. Nghiên cứu hoàn
thiện và phát triển công nghệ sản xuất giống tổ hợp Việt Lai 50 tại vùng ðồng
bằng Sông Hồng, góp phần cung cấp ñầy ñủ, kịp thời và ñảm bảo chất lượng
hạt lai F1 Việt Lai 50 phục vụ nhu cầu sản xuất ngày càng cao…

trình sinh trưởng phát triển của cây.
2.1.2.1. Hệ rễ
- Ở con lai số rễ ra sớm, ra nhiều và nhanh hơn bố mẹ chúng [23].
- Rễ lúa lai phát triển sớm và mạnh [4].
- Khả năng hấp thu, vận chuyển dinh dưỡng gấp 2-3 lần lúa thường
[22].
- Số lượng và chất lượng rễ của lúa lai cao hơn hẳn so với các giống lúa
truyền thống, lúa lai có khả năng phát triển rễ mạnh, bộ rễ dày, vùng rễ rất
rộng và ăn sâu [20].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
52.1.2.2. Sự ñẻ nhánh
- Con lai F1 ñẻ nhánh sớm, sức ñẻ nhánh mạnh [23].
- Lúa lai mọc nhanh, ñẻ sớm và ñẻ khoẻ, tỷ lệ nhánh thành bông của lúa
lai cao hơn hẳn lúa thường [4].
2.1.2.3. Thời gian sinh trưởng
ða số con lai F1 có thời gian sinh trưởng khá dài và thường dài hơn bố
mẹ sinh trưởng dài nhất (Deng, 1980; Lin và Yuan, 1980). Xu và Wang
(1980) cho rằng, thời gian sinh trưởng của con lai phụ thuộc vào thời gian
sinh trưởng của các dòng phục hồi (dòng R). Ponnuthurai (1984) xác ñịnh,
thời gian sinh trưởng của con lai gần giống thời gian sinh trưởng của dòng bố
hoặc mẹ chín muộn. Kết quả nghiên cứu của Trường ðại học Nông nghiệp I
cho thấy, thời gian sinh trưởng của F1 dài hơn dòng mẹ và dòng phục hồi ở cả
hai vụ: vụ Xuân và vụ Mùa [23].
2.1.2.4. Chiều cao cây
Chiều cao cây của lúa lai cao hay thấp hoàn toàn phụ thuộc và ñặc ñiểm
của bố mẹ. Tuỳ từng tổ hợp, chiều cao của F1 có lúc biểu hiện ƯTL dương
(Pillai, 1961; Singh, 1978), có lúc nằm trung gian giữa bố mẹ, có lúc xuất

hiện tượng bất dục ñực ở lúa, vấn ñề khai thác ưu thế lai ở lúa ñã ñạt ñược
nhiều thành tựu lớn, tạo ra một cuộc cách mạng ñột phá năng suất, góp phần
ñảm bảo an ninh lương thực thế giới và tăng thu nhập cho người nông dân [35].
Và từ ñó ñã tạo cơ sở cho các phương pháp chọn giống lúa lai ra ñời.
Hiện nay, có hai hệ thống sản xuất hạt giống lúa lai là: hệ thống lúa lai
ba dòng và hệ thống lúa lai hai dòng.
2.2.1. Hệ thống lúa lai “ba dòng”
ƯTL hệ “ba dòng” ñược phát hiện và sử dụng sớm nhất trong lịch sử
nghiên cứu và phát triển lúa lai, là phương pháp mở ñầu giúp cho các nhà
Chọn giống khai thác tiềm năng ƯTL ở lúa và sử dụng rộng rãi lúa lai trong
sản xuất, góp phần nâng cao năng suất, tổng sản lượng lúa, giải quyết thiếu
ñói ở những vùng trồng lúa ñất chật người ñông.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
7 ðể khai thác ƯTL hệ “ba dòng”, người ta phải sử dụng dòng bất dục ñực
tế bào chất (dòng CMS hoặc dòng A) làm dòng mẹ, ñể duy trì và sản xuất dòng
A bất dục có một dòng duy trì bất dục (dòng B) tương ứng, sử dụng một dòng
phục hồi (dòng R) phục hồi phấn cho dòng A và cho con lai có ƯTL cao. Vậy,
ñể có hạt lai F1 ở hệ thống “ba dòng” cùng một lúc phải duy trì 3 loại dòng A, B,
R và phải tiến hành thụ phấn chéo 2 lần (sản xuất hạt dòng CMS và sản xuất hạt
lai F1). Sơ ñồ hệ thống lúa lai “ba dòng” như hình minh hoạ:
Dòng A bất dục
(Srr)
Dòng B hữu dục
(Nrr)
Dòng R hữu dục
(NRR)

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
8 - Một số ưu thế của lúa lai “ba dòng”
+ Lúa lai “ba dòng” do hệ bất dục di truyền tế bào chất quyết ñịnh nên
tính bất dục của dòng mẹ ít chịu sự chi phối của môi trường ñặc biệt là nhiệt
ñộ và ánh sáng. ðặc ñiểm này giúp cho ñộ thuần của hạt lai “ba dòng” rất
cao, khai thác triệt ñể hiệu ứng ưu thế lai của tổ hợp.
+ Lúa lai “ba dòng” ngày nay không chỉ có năng suất cao mà còn có
phẩm chất tốt, chống chịu sâu bệnh khá và ñặc biệt có thời gian sinh trưởng
ngắn.
+ Lúa lai “ba dòng” có tính thích ứng rộng ñạt năng suất cao không chỉ
ở vùng thuận lợi mà cả ở vùng khó khăn (hạn, lạnh, nghèo dinh dưỡng) do
hiệu ứng ưu thế lai thích ứng.

- Một số hạn chế của hệ thống lúa lai “ba dòng”:

+ Số lượng các dòng CMS tìm thấy khá nhiều song số dòng sử dụng
ñược rất ít, có tới trên 95% số dòng CMS ñang dùng thuộc kiểu “WA”, vì thế
có nguy cơ cao dẫn ñến ñồng tế bào chất.
+ Các tổ hợp lúa lai “ba dòng” mới chọn tạo trong thời gian gần ñây
tuy có các ưu ñiểm như chất lượng gạo tốt, chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện
ngoại cảnh tốt hơn, thích ứng rộng hơn song năng suất tăng không ñáng kể so
với các tổ hợp ñã chọn tạo ra trước ñây.
+ Quy trình duy trì dòng CMS rất khắt khe, cồng kềnh và tốn kém.
ðể khắc phục các hạn chế như ñã nêu, các nhà khoa học chọn tạo giống
lúa ñã sáng tạo ñược phương pháp chọn tạo giống lúa lai mới, ñó là lúa lai hệ
“hai dòng”.
2.2.2. Hệ thống lúa lai “ hai dòng”


F1

Sơ ñồ hệ thống lúa lai hai dòng
* Các ưu thế của lúa lai “hai dòng”
- Quá trình sản xuất hạt lai ñược ñơn giản hoá.
- Do tính bất dục ñược kiểm soát bởi các gen lặn nên hầu hết các giống
lúa thường ñều phục hồi ñược cho các dòng PGMS và TGMS. Như vậy, việc
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
10chọn ñược dòng phục hồi sẽ dễ dàng hơn, phổ cập hơn, có thể mở rộng ra
ngoài phạm vi của một loài phụ và khả năng tạo ra các tổ hợp năng suất cao
hơn ñược tăng lên ñáng kể.
- Kiểu gen TGMS và PGMS dễ dàng ñược chuyển sang giống khác ñể
tạo ra các dòng bất dục mới với nguồn di truyền khác nhau, tránh ñược nguy
cơ ñồng tế bào chất và thu hẹp phổ di truyền.
- Tính bất dục của các dòng TGMS và PGMS không liên quan ñến tế
bào chất vì thế các ảnh hưởng của kiểu bất dục dạng dại “WA” ñã ñược khắc
phục, khả năng kết hợp giữa năng suất cao và chất lượng tốt ñược mở rộng và
hiện thực hơn [15], [5].
2.3. Một số nghiên cứu về kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa lai F1
2.3.1. Những lựa chọn chiến lược trong sản xuất hạt lai F1
ðể thực hiện việc sản xuất hạt lai F1 thành công trong một quốc gia
hay trong một ñịa phương, thì việc xác ñịnh phương hướng sản xuất là rất cần
thiết. Từ những kết quả nghiên cứu của các nhà khoa học IRRI, Trung Quốc,
Ấn ðộ, Việt Nam… người ta xác ñịnh các khâu trong chiến lược sản xuất hạt
lai F1 ñạt năng suất cao như sau [15]:
- Chọn các dòng bố và mẹ có thời gian nở hoa trùng khớp.

Theo nghiên cứu trước ñây thì lúa trồng có khả năng giao phấn tự nhiên
rất hạn chế. Tuy nhiên, giao phấn tự nhiên biến ñộng từ 0 - 44% ở những cây
bất dục (Stansel và Craiymiles, 1996) [38]. Trong những lô ruộng sản xuất hạt
giống, tỷ lệ giao phấn có thể ñạt tới 74% trung bình từ 25 - 35%. Theo Xu và
Li, (1988) [43] công bố miền biến ñộng về tỷ lệ giao phấn là 14,6 - 51,1%
trong các thí nghiệm khác nhau ở Changsha Hu nan Trung Quốc. Khả năng
giao phấn chéo ñược quyết ñịnh bởi ñặc tính nở hoa của dòng mẹ và dòng bố
cùng với các yếu tố môi trường.
2.3.2.1. ðặc tính dòng bố mẹ liên quan tới thụ phấn chéo
ðộ trổ thoát cổ bông sẽ làm tăng số hoa có khả năng nhận phấn của
dòng mẹ và cũng làm tăng lượng phấn tung vào không khí của dòng bố, ñó
ñược xem là 2 yếu tố nhằm ñạt tỷ lệ ñậu hạt cao.
Các nhà khoa học ñã ñề xuất rằng lá ñòng nhỏ nằm ngang có lợi hơn
cho việc tăng khả năng giao phấn chéo so với lá ñòng dài và thẳng ñứng.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
12 Chiều cao cây của dòng bố phải cao hơn dòng mẹ ít nhất là 20 - 25 cm
cho tư thế truyền hạt phấn tốt nhất.
2.3.2.2. Tập tính nở hoa và sự giao phấn
Thông thường những giống có thời gian sinh trưởng ngắn thì nở hoa
tập trung hơn những giống dài ngày. Các giống lúa chỉ nở hoa duy nhất một
lần trong ngày bất kể ñiều kiện thời tiết. Parmar và cộng sự (1979) [32] tìm
thấy 2 giống IAR 16193-B và IAR 17216 có 2 cao ñiểm nở hoa trong ngày:
Cao ñiểm thứ nhất vào khoảng 10 giờ ñến 10 giờ 30 phút, cao ñiểm thứ 2 vào
17 giờ 30 phút ñến 18 giờ.
Thời gian nở hoa phụ thuộc vào tiến trình tạo phấn. Các dòng bất dục
có thời gian nở hoa kéo dài hơn những dòng hữu dục. Bên cạnh ñộ bất dục thì
còn có một vài yếu tố khác có thể kéo dài giai ñoạn mở vỏ trấu. Ví dụ sự sai

ñược năng suất hạt giống F1 cao nhất thì dòng A phải trổ trước dòng R 1 - 2
ngày (Hoàng Bồi Kính, 1993) [13].
ðể cho dòng bố và mẹ trổ bông trùng khớp cần tiến hành 2 biện pháp sau:
+ Xác ñịnh ñộ lệch thời gian gieo cấy dòng bố mẹ.
+ Hiệu chỉnh thời gian trổ của dòng bố mẹ.
2.3.3.1. Xác ñịnh ñộ lệch thời gian gieo cấy dòng mẹ
Hầu hết các tổ hợp lúa lai trong sản xuất hiện nay ñều có sự khác nhau
về thời gian sinh trưởng giữa bố và mẹ. Muốn cho chúng trổ bông trùng khớp
cần dựa vào các phương pháp sau:
- Phương pháp dựa vào thời gian sinh trưởng
Theo Viraktamath và Ramesha, (1996) [44] phương pháp này ñơn giản,
dễ tính toán. Tuy nhiên thời gian sinh trưởng dễ bị ảnh hưởng bởi nhiệt ñộ và
các ñiều kiện môi trường, nhất là các tổ hợp bố mẹ là giống cảm ôn thì
phương pháp này tỏ ra thiếu ñộ tin cậy. Ở Việt Nam, áp dụng phương pháp
này cho các tổ hợp thì sự chênh lệch thời gian gieo cấy giữa bố và mẹ cho tổ
hợp Tạp Giao 1 là 19 - 20 ngày, Tạp Giao 5 là 14 - 15 ngày (TTNC Lúa lai,
1997) [5].
- Phương pháp dựa vào số lá dòng bố mẹ
Theo Viraktamath và Ramesha, (1996) [36] thì tổng số lá trên thân
chính của mỗi giống lúa tương ñối ổn ñịnh qua các vụ, các năm. Do ñó có thể
sử dụng ñể tính ñộ lệch thời vụ gieo bố mẹ một cách chính xác hơn.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
14Dùng phương pháp 3 phần (0,2; 0,5; 0,8) theo dõi thường xuyên ñể xác
ñịnh ngày ngâm giống dòng A cho phù hợp.
Ở Việt Nam, kết quả nghiên cứu cho thấy dòng ZenShan 97A nên gieo
khi dòng bố Quế 99 có 5 - 5,5 lá, Minh Khôi 63 có 6,4 lá thì bố mẹ sẽ trổ

Ramesha, 1996) [44].
Khi biết ñược tích ôn hữu hiệu (EAT) của dòng bố, mẹ thì ngày gieo
dòng có (EAT) thấp hơn ñược xác ñịnh bằng hiệu số hai giá trị (EAT) của 2
dòng ñó.
Cũng theo các tác giả trên thì 3 phương pháp trên có thể bổ sung cho
nhau ñể tính ñộ lệch gieo cấy của dòng A và dòng R. Phương pháp dựa vào số
lá coi như là phương pháp chính, hai phương pháp kia dùng ñể tham khảo.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
15Ngoài ra, người ta còn sử dụng phương pháp hồi quy ñể xác ñịnh ñộ
lệch thời vụ gieo cấy của dòng bố, mẹ.
2.3.3.2. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống, chất lượng mạ và tuổi
mạ ñến thời gian sinh trưởng của dòng bố mẹ
Nói chung thời gian sinh trưởng của dòng bố mẹ ñược gieo bằng hạt
giống cùng năm thường dài hơn 4 - 5 ngày so với nguồn giống ñã ñể qua một
năm. Khi cấy mạ cằn cỗi thì thời gian sinh trưởng cũng dài hơn khoảng 4
ngày so với cấy mạ khoẻ chất lượng tốt [9].
Số lá trên thân chính cũng thay ñổi theo thời gian sinh trưởng. Dùng hạt
giống mới thời gian sinh trưởng dài hơn 4 ngày thì có thể tăng thêm 1 lá.
Theo công bố của Trung tâm nghiên cứu lúa lai vụ mùa (1995), mạ Quế
99 cấy 18 ngày tuổi sẽ trổ sớm hơn cấy 24 ngày tuổi là 2 ngày [2].
2.3.3.3. Các phương pháp dự báo thời gian trổ bông
Mặc dù dòng bố, mẹ ñược gieo theo khung thời vụ ñã ñược xác ñịnh
xong vẫn có thể trổ bông lệch nhau do biến ñộng về thời tiết khí hậu, kỹ thuật
canh tác…vv. Vì vậy, cần dự báo ngày trổ ñể ñiều chỉnh kịp thời ñảm bảo sự
trổ bông trùng khớp.
* Các phương pháp dự báo ñược sử dụng như sau:

5 1,3 - 0,8 V
6 0,7 – 0,2 VI
Tuy nhiên, khi áp dụng phương pháp này cần xử lý sự biến ñộng về số
lá trên thân chính của các dòng A, R.
2.3.3.4. Các phương pháp ñiều tiết về thời gian trổ
Khi phát hiện các dòng bố mẹ sẽ trổ lệch nhau thì phải dùng các biện
pháp ñiều chỉnh càng sớm càng tốt.
- Xử lý trong 3 bước ñầu của quá trình phân hoá ñòng
Bón ñạm dễ tiêu cho dòng phát triển nhanh với lượng 140 – 150 kg/ha
(nếu dòng S nhanh) hoặc 40 kg/ha (nếu dòng R nhanh) [26].
Bón Kali cho dòng phát triển chậm với lượng 100 kg/ha (nếu dòng S
chậm) hoặc 30 kg/ha (nếu dòng R chậm) [26].
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………
17Theo Yuan và Fu, (1995) [40], bón ñạm quá liều cho dòng phát triển
nhanh và phun dung dịch KH
2
PO
4
1% cho dòng phát triển chậm có thể ñiều
chỉnh ñược khoảng 3 - 4 ngày.
Dương Tự Bảo, (1996) [38] cho biết phun Met ở bước III với nồng ñộ
150 – 200 ppm làm chậm ñược 3 – 4 ngày nhưng không nên phun quá nồng
ñộ 300 ppm vì sẽ gây ra tác dụng phụ.
Nếu dòng R chậm hơn dòng A từ 5 - 6 ngày thì phun cho dòng A dung
dịch Urê 2% và kích dòng R bằng dung dịch KH
2
PO


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status