Vai trò của thương mại trong sự phát triển kinh tế xã hội VN - Pdf 24

Chương 1:Vai trò của thương mại trong sự phát triển kinh tế xã hội VN
Vai trò của thương mại VN đối với nền kinh tế và đời sống xã hội
• Vai trò của TM đối với phục vụ và khuyến khích thúc đẩy sản xuất phát triển
- Biểu hiện qua các chỉ tiêu kết quả: tăng trưởng GDP. Sản lượng sản xuất,
GTSLSX,….; mức độ đáp ứng nhu cầu của sản xuất, hướng dẫn, khuyến
khích các ngành sản xuất và thúc đẩy TSX; các biện pháp của thương mại áp
dụng liên quan đến nhiều hoạt động cung ứng các yếu tố đầu vào và tiêu thụ
sản phẩm ở đầu ra của SXNN, CN và DV.
- Ví dụ minh họa: về tăng trưởng GDP, tăng trưởng SLSX, giá trị SLSX,… và
các biện pháp thương mại đã áp dụng ở các khâu của quá trình cung ứng và
tiêu thụ sản phẩm của SX, liên kết với SX,…
• Vai trò của TM đối với thỏa mãn nhu cầu xã hội và cải thiện, nâng cao mức
sống của dân cư
- Phục vụ và đáp ứng nhu cầu về hàng hóa, dịch vụ, hướng dẫn tiêu dùng hợp
lý, kích thich tiêu dùng của dân cư và xã hội
- Minh họa một số chỉ tiêu phản ánh mức độ thỏa mãn nhu cầu xã hội và mức
sống của dân cư, các biện pháp thương mại tác động vào tiêu dùng thông qua
hoạt động phân phối hàng hóa, cung ứng dịch vụ
• Vai trò của TM đối với phát triển thị trường, mở rộng lưu thông hàng hóa, ổn
định giá cả và nâng cao sức mua
- Mở rộng lưu thông hàng hóa và phát triển thị trường trong, ngoài nước về
hàng hóa, dịch vụ, điều tiết cung cầu, bình ổn giá cả, duy trì và nâng cao sức
mua của đồng tiền
- Minh họa sự phát triển thị trường, các biện pháp TM đã tác động đến thị
trường, lưu thông hàng hóa, giá cả, sức mua
• Vai trò thúc đẩy phân công và hợp tác kinh tế quốc tế
- Mở rộng phân công, tăng cường hợp tác cả theo chiều rộng và chiều sâu, tham
gia vào chuỗi cung ứng, chuỗi giá trị hàng hóa ở thị trường khu vực và toàn
cầu
- Minh họa biểu hiện các mối quan hệ phân công, hợp tác quốc tế, biện pháp
TM tác động vào quá trình phân công và hợp tác quốc tế đó

quốc tế. Việc thương mại ngày càng phát triển giúp cho hàng hóa có mặt ở
khắp mọi nơi, lưu thông một cách nhanh chóng để có thể đáp ứng được nhu
cầu ở khắp mọi nơi. Việc trao đổi hàng hóa giữa các quốc gia còn góp phần
mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế, làm cho quan hệ thương mại giữa các quốc
gia không ngừng phát triển. Điều này giúp cho chúng ta nắm bắt được cơ hội
thời đại, phát huy được lợi thế so sánh, từng bước đưa thị trường nước ta
vươn ra thế giới. Thương mại giúp cho việc hàng hóa được lưu thông, thị
trường được phát triển, để mở rộng thị trường, mở rộng lưu thông hàng hóa,
Nhà nước đã có những biện pháp, những chính sách để hỗ trợ thương mại
trong nước, hỗ trợ xuất khẩu, tạo điều kiên để các doanh nghiệp có thể đưa
hàng hóa của mình đến gần hơn với thị trường thế giới. Việc gia nhập WTO
cũng đem lại cho chúng ta một số quyền bình đẳng nhất định trong thương
mại quốc tế, giúp hàng hóa có thể lưu thông một cách dễ hơn đến những thị
trường mới. Tuy nhiên điều này cũng đồng nghĩa với nhiều thách thức hơn
cho Việt Nam khi mà các nước đưa ra những chính sách thuế, tiêu chuẩn kĩ
thuật để hạn chế thương mại từ nước khác. Một ví dụ rất điển hình là thời gian
qua nhiều mặt hàng như giày da, thủy sản, may mặc…của Việt Nam đã gặp
rất nhiều khó khăn bởi các hàng rào kỹ thuật (HRKT) của Châu Âu, thị
trường Mỹ, Nhật Bản, Ấn Độ. Việc hàng thủy sản XK của VN bị kiểm tra
chất lượng ngặt nghèo tại một số thị trường, việc trái cây VN phải đáp ứng
hàng loạt tiêu chuẩn khắt khe mới được nhập vào thị trường Hoa Kỳ đã cho
thấy sức mạnh và hiệu quả của những HRKT thương mại quan trọng đối với
việc hàng hóa và thị trường nội địa của các nước như thế nào. Những biện
pháp thương mại đó có tuy là nhằm bảo vệ thương mại trong nước nhưng ảnh
hưởng trực tiếp đến sự lưu thông của hàng hóa, phát triển thị trường.
-
- Thương mại còn giúp điều tiết thị trường thông qua quy luật cung-cầu, qua
đó bình ổn giá cả. Trên thị trường, cung-cầu luôn thay đổi dưới tác động của
các yếu tố khác nhau. Tuy nhiên hành động của người mua, người bán luôn
làm cho thị trường chuyển tới trạng thái cân bằng cung-cầu. Nếu giá thị

các nhà sản xuất, buộc họ phải cạnh tranh nhau, sản xuất ra những sản phẩm
vừa tốt lại có giá cả cạnh tranh. Điều này làm cho thương mại ngày càng phát
triển, những sản phẩm kém chất lượng, kém hấp dẫn dần bị loại bỏ, thay vào
đó là những sản phẩm được áp dụng những công nghệ mới hơn, chất lượng
tốt hơn mà giá cả lại phải chăng, cạnh tranh với những nhà sản xuất khác, làm
duy trì và nâng cao hơn sức mua của đồng tiền. Ngoài ra sức mua của đồng
tiền còn được điều chỉnh thông qua những biện pháp thương mại như việc
điều chỉnh thuế đối với một số loại hàng hóa, hay điều chỉnh bằng những
công cụ tài chính, qua đó tác động đến hoạt động thương mại thông qua giá
cả, nhờ vậy mà Nhà nước có thể kiểm soát được phần nào sức mua của đồng
tiền.
Chương 2: Thương mại trong giai đoạn chuyển đổi ở việt nam
1, Đặc điểm thương mại việt nam trong thời kỳ kế hoạch hóa tập trung
• Mục tiêu
Tổ chức lưu thông hàng hóa thông suốt, nói liền một cách hữu cơ theo kế
hoạch giữa sản xuất với tiêu dùng
 Đảm bảo các yếu tố vật chất cho sản xuất
 Đáp ứng nhu cầu tiêu dùng thiết yếu cho nhân dân ( thị trường mang đặc điểm
chung của nền kinh tế đóng, khép kín)
• Thành phần tham gia hoạt động thương mại
- Thương mại có 2 thành phần: nhà nước, tập thể
- Trong lưu thông hàng hóa có xu hướng xóa bỏ thương mại tư bản tư doanh, cá
thể (-> nhất thể hóa sở hữu, đơn thành phần kinh tế trong lưu thông)
 Không có sự cạnh tranh trong thương mại, thể hiện dự độc tôn
• Hoạt động ngoại thương
- Đóng khung trong quan hệ với Liên Xô và các nước XHCN
- Toàn bộ hoạt động XNK nằm trong tay nhà nước và quy về một mối ở TW
( bộ ngoại giao, UBKHNN)
- Trao đổi qua nghị định thư
- Độc quyền NT qua công ty ngoại thương thuộc kinh té nhà nước

và địa giới hành chính)
- Phân phối hàng hóa theo kiểu bao cấp, dưới hình thức hiện vật, phân chia
bình quân theo địa chỉ quy định sẵn
+ Mua: thực hiện thu mua, giao nộp sản phẩm; bán : phân phối bình quân
+ Phân phối, trao đổi hàng hóa theo kế hoạch nhà nước diễn ra theo quy mô
toàn xã hôi
+ Nhà nước đứng ra bao cấp việc phân phối, bao cấp cho mọi đối tượng
+ Thực hiện phân phối theo thời gian, địa chỉ bình quân theo nhóm người,
theo tiêu chuẩn định lượng
+ Phương pháp bình quân gồm có đối tượng được hưởng, diện mặt hàng, chế
độ bán, giá bán được nhà nước quy định
+ Phân phối, phân chia diễn ra trên cơ sở giấy tờ
 Ý nghĩa của việc phân phối, phân chia diễn ra trên cơ sở giấy tờ:
+ Giải quyết bức xúc cuối cùng
+ Là cơ sở đảm bảo cho người tiêu dùng nếu có được tem phiếu thì về
mặt pháp lý sẽ chuyển được thành hàng
+Tổ chức phân phối chặt chẽ, cách mạng hóa từ quản lý vĩ mô tới người tiêu
dùng
+ Phân phối lưu thông thành phẩm và một số hàng tiêu dùng qua hệ thống
mậu dịch quốc doanh hợp tác xã mua bán tại từng khu vực
- Sử dụng tem phiếu và sổ mua hàng
+ Tem phiếu:Là bộ phận quan trọng của chế độ phân phối nhà nước, áp dụng
với nhu yếu phảm có tính chất thường xuyên hoặc nhất thời, mỗi loại nhu yếu
phẩm có một loại tem riêng
+ Sổ mua hàng: sổ mua gia đình, sổ mua phụ tùng
2, Đặc điểm thương mại khi chuyển sang nền kinh tế thị trường
- Thương mại nhiều thành phần, nhiều hình thức sở hữu, nhiều loại hình, hình
thức thương mại và cạnh tranh giữa các doanh nghiệp.
- Thương mại tự do và có sự quản lý, điều tiết vĩ mô của nhà nước
+ Tự do mua bán, kinh doanh hàng hóa

vốn, tỷ trọng
- Đánh giá về hiệu quả hoạt động
Lưu ý: - Tập trung vào đổi mới sở hữu của doanh nghiệp nhà nước trong
thương mại
-Số liệu xem Niêm giám thống kê
4, Đổi mới trong cơ chế vận hành thương mại
- Quan điểm: xóa bỏ cơ chế thương mại hành chính, tập trung quan liêu bao cấp
-> thương mại vận hành trong cơ chế thị trường, có sự quản lý của nhà nước
( NQ 113 HĐBT, QĐ 217, QĐ 193)
- Quyết định 80 – CT do PCT HĐBT Võ Văn Kiệt ký 11/3/1987 về bác bỏ các
trạm kiểm soát trên tất cả các tuyến giao thông trong nước
- Nội dung
+ Xóa bỏ bao cấp
+ Vận hành thương mại theo cơ chế thị trường
+ Quản lý vĩ mô của nhà nước bằng chính sách, luật pháp, kế hoạch hóa
+ Theo định hướng xã hội chủ nghĩa
+ Hội nhập quốc tế
- Biểu hiện cụ thể
+ Xóa bỏ cơ chế lưu thông cũ, xóa bỏ ngăn cách thị trường theo khu vực,
khắc phục ngăn sông cấm chợ, hình thành thị trường thống nhất
+ Xóa bỏ cơ chế xin, cho, giao nộp, cấp phát hiện vật, sử dụng quan hệ tiền
hàng
+ Xác định rõ vai trò thị trường
+ Xóa bỏ bao cấp tràn lan, bao cấp cho XNQD qua giá, lãi suất
+ Xóa bỏ cơ chế 2 giá: theo giá thị trường
+ Xóa bỏ độc quyền doanh nghiệp nhà nước trong kinh doanh thương mại
• Mối quan hệ kế hoạch – thị trường
- Mối quan hệ này trong cơ chế cũ: tính chính trị, quan niệm khách hàng là
thống nhất từ trên xuống và chỉ được thực hiện trên cơ sở công hữu tư liệu sản
xuất

tế thương mại quốc tế
 Sự phát triển của khoa học kĩ thuật, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học
- Đẩy nhanh quá trình quốc tế nền sản xuất, tạo các mối liên kết kinh tế thương
mại chặt chẽ giữa các quốc gia
- Sự thay đổi cơ cấu sản xuất, phân phối, tiêu dùng thúc đẩy quá trình khu vực
hóa và tham gia phân công lao động quốc tế của quốc gia theo cả chiều rộng,
sâu
- Hàng rào ngăn cách bởi địa giới hành chính trong quan hệ thương mại bị phá
vỡ
 Liên kết và phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia và khu vực để giải quyết các
vấn đề lớn của kinh tế thế giới
3, Xu hướng hội nhập của thương mại quốc tế:
- Hội nhập TMQT ngày càng sâu rộng
- Đơn phương mở cửa thị trường
- Hợp tác song phương thực hiện các thỏa thuận TM khu vực, hiệp định TM
song phương
- Tăng cường hợp tác, thực hiện cam kết và thỏa thuận đa phương
- Tự do hóa thương mại và khu vực hóa
- Hội nhập về thương mại dịch vụ ngày cầng đóng vai trò quan trọng trong hội
nhập TM quốc tế
4, Các hình thức hội nhập
- Khu vực mậu dịch tự do( FTA): các quốc gia tiến hành giảm bớt hàng rào
thuế quan, các biện pháp hạn chế định lượng
- Liên minh thuế quan: các nước tham gia thiết lập một biểu thuế quan chung
đối với nước ngoài khối
- Thị trường chung: là mô hình liên minh thuế quan cộng thêm việc bãi bỏ các
hạn chế đối với việc lưu chuyển các yếu tố sản xuất khác
- Liên minh kinh tế: là mô hình hội nhập, liên kết ở giai đoạn cao dựa trên mô
hình thị trường chung cộng với việc phối hợp chính sách giữa các thành viên
• Cách khác

-thu hút đc nguồn vốn FDI và tranh thủ nguồn vốn FDA ngày càng lớn,giảm
đáng kể các khoản nợ nc ngoài.tiếp thu tiến bộ khoa học và công nghệ,kĩ năng
quản lí góp phần đào tạo nguồn nhân lực nhằm đáp ứng nhu cầu cho nền kte.
-thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu,tăng trưởng và nâng cao hiệu quả kte tăng thwm
việc làm cho xh,góp phần pt cơ sở hạ tâng cho sự nghiệp CNH-HDH đất nc.
-dần từng bước đưa hđ của các dn và của cả nền kte hội nhập vào mt cạnh
tranh,có đk tốt hơn để giải quyết các tranh chấp thương mại 1 cách xd và công
bằng,tăng thêm sức mạnh tổng hợp khi phải đấu tranh vs các nc manh hơn về
kte và thương mại.
-kết hợp nguồn lực trong nc và ngoài nc,hình thành sức manh jtoongr hợp tạo
ra những thàh tựu to lớn về kte,góp phần giữ vững sự ổn định chính trị,củng
cổ hoaf bình và và an ninh xh,đảm bảo sự pt của đất nc theo định hướng
XHCN.
HẠN CHẾ?:
-Nhận thức về hội nhập: vẫn còn tâm lí trông chờ vào sự bảo hộ của nhà
nc,công tác chuẩn bị cho hội nhập chưa đồng bộ,chưa huy động đc sực mạnh
của toàn bộ xh.
-nền kte nc ta còn nhỏ bé ,trình độ pt còn thấp so vs khu vực và TG,khả năng
cạnh tranh về hàng hóa và dv còn yếu.quá trình cơ cấu lại nền kte nc ta còn
chậm.mâu thuẫn lớn là cần phải hội nhập nhanh chóng để tranh thủ các đk
thuận lợi cho sư pt kte trong khi lại cần có đủ tgian để xd 1 nền kte cạnh tranh
để hội nhập 1 nền kte cạnh tranh hội nhập ktr thành công và hệu quả.
-hệ thống chính sách và pluat về thương mại còn chưa đồng bộ,hoàn chỉnh
theo y/c của hội nhập:luât lệ của tm quốc tế đc xd chủ yếu dựa trên cơ sở các
quan hệ kt thị trường.vs nc ta hội nhập n phải giữ vững định hg’ XHCN củng
cố vai trò chủ đạo của nền kinh tế nàh nc là 1 khó khăn trong quá trình cải tổ
chính sách và thể chế .
-chưa hình thành đc kế hoạch tổng thể và dài hạn vs lộ trình hợp lí cho việc
thực hiện cam kết quốc tế.trong tgian qua chúng ta vwaf hội nhập vừa tìm
hiểu vừa triển khai nghiên cứu thực hiện các cam kết xđ chủ trương phương

mang tính cạnh tranh
- Quy mô thương mại đa dạng, phong phú, ngày càng phù hợp nhu cầu và trình
độ phát triển đất nước
- Cơ sở hạ tầng thương mại từng bước phát triển theo hướng văn minh, hiện đại
song còn phân tán, thiếu
- Môi trường chính trị, pháp lý dần hoàn thiện và tạo điều kiện cho hoạt động
thương mại
- Quản lý nhà nước được tăng cường song còn nhiều bất cập trong thực tiễn
• Ý nghĩa
3, Vai trò của thương mại nội địa trong phát triển kinh tế
- Cầu nối sản xuất – tiêu dùng, thị trường trong nước – quốc tế
- Góp phần tham gia vào quá trình phân công, hợp tác giữa các chủ thể kinh
doanh trong và ngoài nước
- Góp phần giải quyết tốt mối quan hệ qua thị trường, liên quan đến các cân đối
lớn của nền kinh tế -> ổn định và tạo ra sự phát triển lành mạnh của thị trường
nội địa
- Thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thúc đẩy phát triển kinh tế
ngành, vùng, đại phương
- Giải quyết việc làm cho xã hội, cải thiện đời sống nhân dân
4, Tác động của hội nhập với sự phát triển thương mại nội địa
• Tích cực
- Thúc đẩy sự phát triển của thị trường và thương mại nội địa, gắn kết sản xuất
kinh doanh nội địa với XNK để tận dụng lợi thế
- Sàng lọc các doanh nghiệp yếu kém, hoạt động không hiệu quả. Tạo nhu cầu
liên kết các doanh nghiệp, khâu của kinh doanh để nâng cao hiệu quả hoạt
động, sức cạnh tranh
- Tạo động lực hình thành các tập đoàn thương mại lớn, đủ sức bao quát thị
trường nội địa
- Tranh thủ vốn đầu tư phát triển thương mại nội địa, tiếp thu CN – KT , kinh
nghiệm quản lý kinh doanh

nguyên liệu cho công nghiệp chế biến
Tiêu thụ vật tư, hàng công nghiệp tiêu dùng của sản xuất trong nước và XK
 Thúc đẩy sản xuất ở địa bàn nông thôn, tạo việc làm, đảm bảo an ninh xã hội ,
xóa đói giảm nghèo
- Thương mại nông thôn từng bước phát triển, mở rộng, hàng hóa dồi dào, cơ
cấu chủng loại phong phú, quy cách mẫu mã dần được cải tiến, chất lượng
dần nâng cao-> dần phù hợp với đòi hỏi của thị trường
- Đội ngũ thương nhân tăng nhanh về số lượng và đa dạng hình thức tổ chức,
trong đó:
+ TM nhà nước: được sắp xếp lại, về cơ bản thể hiện vai trò nòng cốt ở mặt
hàng trọng yếu, khâu và lĩnh vực then chốt
+ TM tập thể: củng cố, phát triển theo một số mô hình có đổi mới về tổ chức
và nội dung
+ TM tư nhân tăng nhanh về số lượng
- Công tác quy hoạch, phát triển hệ thống mạng lưới chợ nông thôn được quan
tâm, số chợ được xây mới, cải tạo, nâng cấp tăng nhanh
- Quản lý nhà nước trên địa bàn nông thôn dần được chú trọng, từng bước có sự
đổi mới về chức năng, nhiệm vụ, tổ chức bộ máy
• Tồn tại
- Thị trường nông thôn vẫn là thị trường phát triển vừa chậm, vừa yếu
- Khả năng cạnh tranh hàng hóa yếu
- Cơ sở hạ tầng thương mại vừa thiếu, vừa yếu
- Hiệu quả hoạt động của các loại hình thương nhân trên địa bàn nông thôn còn
nhiều hạn chế, yếu kém
+ Vai trò thương mại nhà nước chỉ được phát huy ở đàu kênh phân phối vật tư
cho nông nghiệp và cuối kênh cho tiêu thụ nông sản
+ TM tập thể chủ yếu tham gia vào cung ứng vật tư nông nghiệp, hàng tiêu
thụ thiết yếu, họp tác xã nông nghiệp tham gia tiêu thụ
- Quản lý lỏng lẻo dẫn đến:
+ Kinh doanh hàng giả, kém chất lượng( phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, …),

Các lợi thế so sánh trong xuất khẩu dịch vụ du lịch của Việt Nam
• Lợi thế về vị trí địa lý:
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương, gần trung tâm Đông Nam Á, vừa
có biên giới lục địa, vừa có hải giới rộng lớn, là cửa ngõ đi ra Thái Bình
Dương của một số nước và của vùng Đông Nam Á. Nước ta nằm ở vành đai
nhiệt đới Bắc bán cầu, đúng vào khu vực gió mùa Đông Nam Á. Do đó, mang
lại đặc trưng khí hậu nhiệt đới gió mùa Châu Á. Việt Nam có hệ thống động
thực vật phong phú, đa dạng. Việt Nam nằm trong vùng Đông Nam Á, được
đánh giá là quốc gia có vị trí địa lí vô cùng thuận lợi để có thể phát triển tốt
ngành dịch vụ du lịch.
Vận tải hàng không của Việt Nam thuận lợi để di chuyển đến các nước
trong khu vực và trên thế giới. Sân bay quốc tế Nội Bài và sân bay Tân Sơn
Nhất nằm ở vị trí lý tưởng, cách đều thủ đô các thành phố quan trọng trong
vùng Đông Nam Á. Việt Nam nằm trên trục đường bộ và đường sắt từ Châu
Âu sangTrung Quốc, qua Campuchia, Lào, Thái Lan, Myanma, Ấn Độ cũng
rất thuận tiện cho du khách nước ngoài di chuyển tới các địa điểm du lịch
khác nhau ở Việt Nam và trên thế giới.
• Lợi thế về tài nguyên thiên nhiên:
Việt Nam là quốc gia sở hữu nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú, tiềm
năng du lịch là một nguồn tài nguyên đặc biệt của quốc gia. Xét về góc độ
ngành sản xuất, du lịch và dịch vụ du lịch là ngành công nghiệp không khói.
Đây là ngành tổng hợp nhiều yếu tố tự nhiên, xã hội, lịch sử, kinh tế, văn hoá,
môi trường mà việc khai thác nguồn tài nguyên này trong thời kỳ đất nước
mở cửa sẽ mang lại nhiều nguồn lợi lớn lao cho phát triển kinh tế. Nước ta có
tài nguyên du lịch phong phú, nhiều danh lam thắng cảnh. Ngoài ra nước ta
còn sở hữu một trong những bờ biển đẹp nhất thế giới cùng vô vàn cảnh đẹp
như vịnh Hạ Long Thắng cảnh Tràng An - Tam Cốc - Bích Động, Vườn quốc
gia Phong Nha - Kẻ Bàng, Vịnh Hạ Long, Đô thị cổ Hội An, bãi biển Nha
Trang, bán đảo Sơn Trà,
Tính đến hết năm 2014 Việt Nam được UNESCO công nhận 8 khu dự trữ sinh

- Tạo dựng hình ảnh , quảng bá văn hóa , thắng cảnh của Việt Nam ra thế giới
nhằm thu hút khách quốc tế.
Chính phủ đã đề ra các nhóm chính sách ưu tiên chủ yếu sau:
• Chính sách dài hạn
- Nhóm chính sách khuyến khích du lịch
- Nhóm chính sách kiểm soát chất lượng du lịch
- Nhóm chính sách tăng cường hợp tác đối tác Công-Tư
- Nhóm chính sách phát triển du lịch bền vững
• Chính sách cấp bách
- Chính sách đầu tư đầu tư tập trung cho các khu du lịch trọng điểm quốc gia có
sức cạnh tranh cao trong khu vực và quốc tế
- Chính sách đầu tư phát triển sản phẩm du lịch đặc trưng vùng, quốc gia có sức
cạnh tranh khu vực và quốc tế
- Chính sách bảo vệ môi trường tại các khu, tuyến điểm, cơ sở dịch vụ du lịch
- Chính sách phát triển nguồn nhân lực du lịch
- Chính sách về xúc tiến quảng bá tại các thị trường trọng điểm
- Chính sách phát triển du lịch cộng đồng
• Lợi thế về nguồn nhân lực dồi dào:
Nguồn nhân lực du lịch có chất lượng cao là yếu tố cực kỳ quan trọng để đạt
năng lực cạnh tranh cao của điểm đến du lịch nói chung và mỗi doanh nghiệp
nói riêng. Trong gần 20 năm qua, số lượng lao động trong ngành du lịch tăng
nhanh. Theo số liệu của năm 2008, có khoảng 285 nghìn lao động trực tiếp,
còn lực lượng lao động gián tiếp ước khoảng 750 nghìn người, chiếm 2,5%
lao động toàn quốc. Tỷ lệ lao động có chuyên môn du lịch chiếm khoảng
42,5% Cơ sở đào tạo nhân lực du lịch cũng tăng đáng kể. Ðến nay cả nước
có 40 trường đại học có khoa du lịch, ngành đào tạo du lịch hoặc liên quan
đến du lịch cùng 43 trường trung cấp du lịch và nhiều trung tâm đào tạo nghề
du lịch.
Dân số nước ta năm 2014 khoảng 90 triệu người chủ yếu là dân số đông,
trẻ, trong đó có khoảng 67% là lực lượng lao động. Trung bình mỗi năm có

tại Việt Nam như Nhã nhạc cung đình Huế, Không gian văn hóa Cồng Chiêng
Tây Nguyên, Quan họ, Ca trù, Hội Gióng, Hát xoan, Tín ngưỡng thờ cúng
Hùng Vương (Phú Thọ).
Những thành tựu của ngành du lịch trong thời gian qua đã được phản ánh
phần nào qua những con số. Số lượng khách du lịch vào Việt Nam ngày càng
tăng, doanh thu về du lịch, thu nhập xã hội từ du lịch và nộp vào ngân sách
nhà nước có mức tăng trưởng cao,không thua kém các ngành kinh tế hàng đầu
đất nước.
Năm 2008, Việt Nam đã đón 4,218 triệu lượt khách quốc tế, con số này năm
2012 là 6,8 triệu lượt, năm 2013 số lượng khách quốc tế đạt 7,2 triệu lượt,
(tăng 5,15% so với năm 2012) Doanh thu ngành du lịch Việt Nam năm 2009
đạt từ 68.000 đến 70.000 tỷ đồng và đạt 160.000 tỷ đồng năm 2012. (tăng
5,15% so với năm 2012), phục vụ 35 triệu lượt khách nội địa (tăng 7,69% so
với năm 2012); tổng thu từ khách du lịch đạt 190.000 tỷ đồng (tăng 18,75%
so với năm 2012). 2020. Du lịch đóng góp 5% vào GDP của Việt Nam.
Theo dự báo của Tổng cục du lịch Việt Nam, dự kiến năm 2015 ngành du lịch
Việt Nam sẽ thu hút 7-8 triệu lượt khách quốc tế, con số tương ứng năm 2020
là 11-12 triệu khách quốc tế. Doanh thu từ du lịch dự kiến sẽ đạt 18-19 tỷ
USD năm. Với nguồn vốn từ ngân sách nhà nước hỗ trợ phát triển cơ sở hạ
tầng lên tới 2141 tỷ đồng đã góp phần không nhỏ khuyến khích các địa
phương thu hút đầu tư du lịch dựa trên lợi thế từng vùng. Nhìn chung, cơ sở
hạ tầng có bước chuyển mạnh mẽ. Hiện nay, cả nước có hơn 5900 cơ sở lưu
trú với hơn 120 nghìn phòng. Phương tiện vận chuyển như đường bộ, đường
thuỷ, đường sắt, đường không được hiện đại hoá. Nhiều khu du lịch, sân gold,
công viên chuyên đề và cơ sở vui chơi được đưa vào hoạt động và đủ điều
kiện đón hàng triệu khách mỗi năm. Tốc độ tăng trưởng của du lịch đạt bình
quân hơn 11%/năm cả về cơ sở hạ tầng, số lượng du khách.
Bên cạnh việc sử dụng một cách có hiệu quả nguồn vốn từ ngân sách Nhà
nước, ngành du lịch còn tận dụng các nguồn vốn nước ngoài nhằm huy động
thêm nguồn lực cho sự phát trển của ngành. Năm 2005, nước ta đã có thêm

-hàng chủ lực:loại hàng chiếm vị trí quyết định trong kim ngạch xk do có thị
trg ngoài nc và điều kiện sx trong nc thuận lợi;
-hàng quan trọng: là hàng ko chiếm tỉ trọng lớn trong kim ngạch xk n đối vs
từng thị trg từng địa phương lại có vị trí quan trọng.
-hàng thứ yếu: gồm nhiều loại kim ngạch của chúng thường nhỏ.
Việc phân loại giúp phát hiện vị trí vtro của từng loại mặt hàng qua đó xđ đc
thị trường tiêu thụ và cách thức để khAI thác tối đa nguồn lực bên trong.bên
ngoài của dn,khai thác n~ yếu tố thuận lợi của từng thị trường để tăng kim
ngạch xk.
Một mặt hàng chủ lực ra đời cần ít nhất 3 yếu tố cơ bản:
+có TT tiêu thụ tương đối ổn định và luôn cạnh tranh trên TT đó
+có nguồn lực để tổ chức sx và sx với chi phí thấp để thu đc lợi ích trong
buôn bán
+có klg kim ngạch lớn trong tổng số kim ngạch xk của đất nc
2 Gia công xk
Là 1 hình thức xk lđ n là loại lđ dưới dạng đc use tại chỗ,chứ ko phải dạng xk
nhân công ra nc ngoài.
-quan hệ gia công chủ động :nc hoặc người đặt gia côn cung cấp nguyên
liêu /bán thàh phẩm(ko chịu thuế)cho nc/ng gia công.ở đây ko có sự chuyển
giao quyền sở hữu đối với nguyên liệu
-quan hệ gia công thụ động: nguyên liệu /bán thành phẩm đc xuất đi nhằm gia
công chế biến và sau đó nhập thàh phẩm trở lại,trong quan hệ này quyền sở
hữu đối vs nguyên liệu đc chuyển giao.vì vạy khi nhaapk khaaue trở laijcacs
bộ phận giá trọ thwvj tế tăng thêm đều phải chịu thuế quan.
Hình thức gia công xk gồm có giá công sp cnghiep,tiểu thủ cn;xk gia công
chế biến các sp nông nghiệp xk như trồng trọt và chăn nuôi.
3.Đầu tư cho xk
Theo các nhà chuyên môn thì mức tiêu dùng thực tế trong nc đã giảm sút kể
từ năm 2008 do lạm phạt,suy giảm vcaf khủng hoảng kinh tế.nhà nc đang có
chủ trương kích cầu chính là tăng mức tiêu dùng của dân cư nhằm tạo ra tiền

nền cn nước ta còn non trẻ rất cần sự bảo hộ của nàh nc thông qua các quy
định và chính sách nhập khẩu hợp lí.gia nhập các tổ chức thương mại khu vực
và TG đòi houir chugn ta phải có chính ách nhập khaaurphair phù hợp với
nguyên tắc chung về chính sách bảo hộ mậu dịch của các tổ chức quốc tế,mở
cửa TT nội địa. Và phải tính đến những thay đổi bất thường của nền kte TT.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status