Đồ án tốt nghiệp -Trờng đại học s phạm kỹ thuật nam định
Lời nói đầu
Để phục tốt cho chuyên môn của học sinh và sinh viên đồ án chuyên môn là
một phơng án hữu ích bởi đồ án không những giúp cho ngời trực tiếp nguyên cứu
hiểu sâu về chuyên ngành mà còn tạo ra những sản phẩm giúp cho việc học của
học sinh đợc thuận tiện hơn. Chính vì những lý do đó chúng em đợc giao đề tài
Thiết kế sa bàn hệ thống cung cấp điện trên xe TOYOTA COROLLA .
Để thiết kế đợc sa bàn của hệ thống cung cấp điện của xe Toyota Corola
sinh viên phải nguyên cứu tham khảo rất nhiều tài liệu khác để hiểu sâu hơn về hệ
thống cung cấp điện, từ đó thiết kế ra sa bàn gần với thực tế nhất tạo điều kiện cho
học sinh dễ trực quan và nhận thức vấn đề. Sa bàn phải tích hợp toàn bộ những kiến
thức về hệ thống cung cấp điện và học sinh phải dễ hiểu nhất.
Để đề tài thành công thì cần có các trang thiết bị, vật t đầy đủ và phải hoạt
động tốt. Hệ thống cung cấp điện trên xe Toyota Corola là hệ thống cung cấp điện
tiêu biểu cho hệ thống cung cấp điện trên các xe hiện đại, khi đã nắm chắc đợc hệ
thống thì học sinh sẽ tiếp thu rất nhanh các hệ thống cung cấp điện khác.
Qua tính cấp thiết của đề tài chúng em thấy đợc tầm quan trọng của nó,
chúng em rất mong đợc sự giúp của các thầy trong bộ môn để đề tài đợc hoàn
thành đúng kế hoạch đề ra, và phục vụ tốt cho công tác giảng dậy sau này.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!
Nam Định ngày 25 tháng 5 năm 2009
-
Hớng dẫn: th.s Lê văn liêm Thực hiện : vũ văn quý trần văn hợp
1
Đồ án tốt nghiệp -Trờng đại học s phạm kỹ thuật nam định
Chơng 1
Những vấn đề chung
1.1. lịch sử phát triển chung của ôtô
1.1.1. Giới thiệu chung về ôtô
a) Khái niệm chung về ôtô
đời giúp cho tốc độ trung bình của ô tô tăng lên. Từ đó ô tô đợc hoàn thiện dần
-
Hớng dẫn: th.s Lê văn liêm Thực hiện : vũ văn quý trần văn hợp
3
Đồ án tốt nghiệp -Trờng đại học s phạm kỹ thuật nam định
nhằm tăng công suất, giảm tiêu hao nhiên liệu, tăng tính tiện nghi, giảm sức lao
động của lái xe, ... Năm 1940, hộp số tự động ra đời.
Hình 1.5. Hộp số tự động
Hiện nay số lợng ô tô trên thế giới nói chung và ở Việt Nam nói riêng
không ngừng tăng lên. Đồng thời với sự phát triển về số lợng, chất lợng ô tô cũng
không ngừng đợc cải tiến nhằm tăng tính kinh tế nhiên liệu, tăng tốc độ trung bình,
tăng sức chứa và chỗ ngồi, tăng tính tiện nghi giúp cho ngời ngồi trên ô tô luôn
thấy thoải mái tiện dụng, hình thức phong phú, kiểu dáng đẹp.
Một chiếc ô tô hiện đại đợc ứng dụng thành tựu khoa học của nhiều ngành
nh: Tin học, điện tử, tự động hoá, công nghệ chế tạo máy, ...
1.1.2. Sự phát triển của hệ thống cung cấp điện
Hệ thống cung cấp điện là một bộ phận quan trọng hkông thể thiếu đợc trên ôtô,
nó quyết định đến khả năng làm việc hiệu quả cao hay thấp của toàn xe. Đặc biệt
-
Hớng dẫn: th.s Lê văn liêm Thực hiện : vũ văn quý trần văn hợp
4
Đồ án tốt nghiệp -Trờng đại học s phạm kỹ thuật nam định
nh xu hớng gần đây phát triển động cơ chạy bằng điện (động cơ Hybrit) thì vai trò
của hệ thống cung cấp càng có ý nghĩa quan trong.
Ban đầu sơ khai ngời ta sử dụng cả máy phát điện xoay chiều và máy phát mộtt
chiều chúng chỉ là dùng những loại máy phát đơn giản có điện áp phát ra không ổn
định làm giảm tuổi thọ của các thiết bị dùng trên xe dẫn đến tính kinh tế không
+ Đảm bảo độ tin cậy tối đa của hệ thống, điều chỉnh tự động trong mọi
điều kiện sử dụng của ô tô.
+ Đảm bảo nạp điện tốt cho Ăc quy và đảm bảo khởi động động cơ ôtô dễ
dàng với độ tin cậy cao.
+ Kết cấu đơn giản và hoàn toàn tự động làm việc ở mọi chế độ.
+ Chăm sóc và bảo dỡng kỹ thuật ít nhất trong qua trình sử dụng.
+ Có độ bền cơ khí cao đảm bảo chịu rung và chịu sóc tốt.
+ Đảm bảo thời hạn phục vụ lâu dài.
1.2.4. Phân loại hệ thống cung cấp điện
Theo các xe khác nhau dùng loại máy phát khác nhau ta có cách phân loại:
+ Hệ thống cung cấp dùng máy phát điện xoay chiều.
+ Hệ thống cung cấp điện dùng máy phát một chiều.
Theo điện áp cung cấp ta có thể phân loại sau:
+ Hệ thống cung cấp điện dùng máy phát 12V
+ Hệ thống cung cấp dùng máy phát điện 24V.
Với máy phát điện một chiều ta có thể phân loại:
+ Loại điều chỉnh trong (dùng chổi điện thứ 3)
-
Hớng dẫn: th.s Lê văn liêm Thực hiện : vũ văn quý trần văn hợp
6
Accquy
Máy
phát
Hệ thống ĐK động
cơ
HT khởi
động
HT chiếu
sáng
,dòng điện tải
I
mf
hay dòng kích thích I
kt
, số vòng quay. v...v...
Xây dựng các đờng đặc tính để đành giá tuổi thọ ,tính kinh tế, độ bền,
hiệu xuất và các chỉ tiêu kỹ thuật khác. Sau đây ta khảo sát một số đờng đặc tính
cơ bản của máy phát điện xoay chiều.
a. Đặc tính không tải
Là những đờng cong đặc trng cho mối qua hệ phụ thuộc SĐĐ của máy phát
vào dòng điện kích thích.
E = f(I
kt
) khi số vòng quay n = const và I
t
= 0
Nhận xét:
-Khi máy phát chạy không tải I
mf
= 0
thì chỉ với 1/3 dòng kích thích ở n
tb
,U máy phát đã đạt định mức.
-Càng ở số vòng quay cao sự thay đổi E
mf
phụ thuộc vào I
kt
càng thể hiện r
Hình 1.7: Đặc tính không tải theo số vòng quay khác nhau
mf
:
U
cl
= f(I
mf
).
với n = const
U
k
= U
đm
= const
Và điện trở kích thích R
k
=const
Khi tải máy phát tăng điện áp U
mf
giảm nhanh
ứng với từng số vòng quay nhất định và một cờng độ dòng kích thích đã định ta vẽ
đợc đờng đặc tình ngoài của máy phát điện khi kích thích nhờ nguồn điện ắc quy
hay máy phát tự kích thích.
Nguyên nhân: Giảm thế hiệu khi I
mf
tăng là do độ sụt thế trên điện trở thuần và cảm
kháng của cuộn dây phần ứng do ảnh hởng của phản từ phần ứng làm giảm từ
thông và độ sụt thế ở mạch ngoài chỉnh lu.
Điện trở toàn phần của pha trong cuận stator:
Z
L
: Là trở kháng của pha
L: Độ cảm kháng của cuận pha
Giá trị của
Z
phụ thuộc vào số vòng quay n vì vậy khi n tăng lên thì độ cong
của điện áp U
mf
tăng lên.
-
Hớng dẫn: th.s Lê văn liêm Thực hiện : vũ văn quý trần văn hợp
8
Đồ án tốt nghiệp -Trờng đại học s phạm kỹ thuật nam định
Hình 1.8: Đặc tính ngoài
a) Đặc tính ngoài máy phát làm việc tự kích thích
b) Đặc tính ngoài với máy phát làm việc kích từ bằng Acquy
c. Đặc tính tải theo số vòng quay
Là đờng cong đặc trng cho quan hệ phụ thuộc dòng điện tải vào số vòng quay I
mf
= f
(n) khi U
cl
= const và I
kt
= const.
i
mf
i
mf
cũng tăng dẫn đến tăng độ sụt thế bên trong
máy phát điện. Độ sụt thế này tỷ lệ với bình phơng số vòng dây trong một pha
.Vì vậy n
mf
có tăng nhng I
mf
tăng chậm không vợt quá I cực đại đã tính toán.
Đối với máy phát không có đặc tính tự kìm chế dòng điện phải luôn luôn
làm việc với rơle hạn chế dòng điện ....
1.2.6. Đặc tính của máy phát điện một chiều
a. Đặc tính tự kích thích
Là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa U
mf
và n ở các chế độ phụ tải
U
mf
= f(n)
+ Nhận xét :
-Khi n tăng thì U
mf
tăng.
- Khi máy phát tự kích từ bằng từ d U
mf
tăng chậm
- Bắt đầu có dòng điện kích
thich I
kt
. U
mf
mf
= I
đm
-
Hớng dẫn: th.s Lê văn liêm Thực hiện : vũ văn quý trần văn hợp
10
Đồ án tốt nghiệp -Trờng đại học s phạm kỹ thuật nam định
Hình 1.11: Đặc tính tải
n > n
3
; I
mf
> I
đm
ở n > n
3
là giai đoạn máy phát cung cấp với dòng điện lớn vợt khả năng của nó.
Nếu để làm việc ở giai đoạn này quá lâu máy phát sẽ bị nóng dẫn đến h hỏng cháy
cuộn dây phần ứng. Gọi là máy phát bị quá tải. Do vậy đặc tính phải đợc giới hạn
bởi đờng I
đm
= const. Công việc này do rơle hạn chế dòng điện đảm nhiệm.
c. Đặc tính nhiệt
Là đồ thị biểu diễn mối quan hệ giữa các chi tiết chính trong máy phát với
thời gian thí nghiệm với n = const và I
mf
= const.
1, Đờng ứng với khối thép phần ứng.
2, Đờng ứng với cổ góp.
Các bộ chỉnh lu selen bán dẫn có khả năng chịu quá tải rất tốt có thể
lên tới 3 ữ 4 lần định mức. Nhng làm việc ở nhiệt độ cao kém chỉ cho phép nóng
tới 75ữ80
0
C kích thớc cồng kềnh và chóng bị già hoá( thay đổi các thông số).
Sơ đồ mạch máy phát đấu với bộ chỉnh lu selen bán dẫn:
Hình 1.13: Sơ đồ nguyên lý đấu nối điot
1.2.8. Bộ điều chỉnh điện áp
a. Đặt vấn đề và phân loại bộ chỉnh điện .
Máy phát điện dùng trên ô tô máy kéo làm việc trong điều kiện hết
sức phức tạp. Tốc độ luôn luôn thay đổi trên một dải rộng từ vài trăm vòng đến vài
nghìn vòng/phút, phụ tải cũng luôn luôn thay đổi cộng thêm việc nạp điện cho ắc
quy khiến cho máy phát rất dễ bị quá tải.
Vấn đề đặt ra làm thế nào bảo vệ cho các phụ tải cũng nh bảo vệ cho
chính bản thân máy phát đợc an toàn trong điều kiện và chế độ làm việc phức tạp
của ô tô. Ngời ta trang bị thiết bị tự động làm việc điều chỉnh điện áp của máy phát
Ta có UE = C.n.
Trong đó C là hằng số : (gồm số đôi cực .....)
-
Hớng dẫn: th.s Lê văn liêm Thực hiện : vũ văn quý trần văn hợp
12
Đồ án tốt nghiệp -Trờng đại học s phạm kỹ thuật nam định
n Tốc độ quay của roto.
Từ thông
Nh vậy điện áp của máy phát phụ thuộc vào n và ( mà n luôn luôn
thay đổi) mà là một hàm phụ thuộc vào I
kt
; = f(I
kt
Đồ án tốt nghiệp -Trờng đại học s phạm kỹ thuật nam định
lò xo 4 luôn luôn dữ cho kk ở trạng thái đống. Điện trở 5 mắc song song với kk.
Gia trị của Rf chọn sao cho ở số vòng quay cực đại nmax của máy phát điện nó có
khả năng giảm Umf của máy phát tới định mức .
* Nguyên lý làm việc
Khi máy phát điện làm việc ở số vòng quay thấp tiếp điểm kk ở trạng thái
đóng, dòng điện từ máy phát đi nh sau:
a, Dòng điện kích thích : từ (+) mf điểm a điểm b kk cuộn dây
kích thích (-)mf, lúc này I
kt
đạt giá trị lớn, U
mf
tăng nhanh.
b, Dòng điện từ hoá: Cũng từ (+) mf điểm a điểm b điểm c W
u
(-)mf do n
mf
thấp đẫn đến lực từ hoá do W
u
tạo ra cũng yếu không đủ thắng sức
căng lò xo nên kk đóng I
kt
đạt cực đại .
Khi n
mf
tăng dần điện thế đặt lên cuộn W
u
cũng tăng theo suy ra lực từ hoá
trong lõi thép cũng tăng lên khi U
mf
Đồ án tốt nghiệp -Trờng đại học s phạm kỹ thuật nam định
dòng điện ngợc bằng 6 điốt chỉnh lu nên cũng không cần phải có rơle ngăn chặn
dòng điện ngợc nên đối với máy phát điện xoay chiều bộ chỉnh điện hay tiết chế
địên thực chất chỉ còn lại một rơle đó là rơle điều chỉnh điện áp. Sau này ta chỉ gọi
là rơle ĐCĐA. Có rất nhiều loại rơle ĐCĐA đợc dùng trên các máy phát điện
xoay chiều của các nớc Nga, Đức (trên ô tô IFA - w50L) và trên xe của Nhật. Sau
đây ta nghiên cứu một số loại điều chỉnh điện áp thông dụng.
*Bộ ĐCĐA dùng trên xe Nhật
Hình1.15: Rơle điều chỉnh điện áp dùng trên xe của Nhật
-Bộ ĐCĐA gồm có hai rơle: Một rơle ĐCĐAvà một rơle báo nạp rơle làm
việc theo ba chế độ .
Nguyên lý làm việc:
a, chế độ 1: Khi khoá điện đóng, động cơ cha nổ máy. Cặp k2k2 đóng đèn
báo nạp sáng ắc qui phóng điện dòng điện đi nh sau:
(+) ắcqui Kđiện qua đèn báo nạp giắc (L) đến k2k2giắc (E)
về mát về (-) aq.
(+) Mạch nối từ : (+)ắc qui Kđiện cầu trì 15A giắc IGqua
k1k1giắc (F) vào cuộn kích thích (E) (-) ắc qui.
b, Chế độ 2: Động cơ nổ nhng u
mf
< U
đm
.
Trớc hết : U đợc lấy ở điểm trung tính (vì nó có điện áp (+) cao nhất ở một
pha nào đó ) điện áp pha từ (N) cấp cho W
BN
khi điện áp này đạt từ 4 - 5,5V thì
k2k2 mở ra (vì sức hút của lõi thép do IWBN tạo lên ) làm đóng k2k2 đèn báo
-
tăng lên cao nữa n
mf
> n trung bình làm U
mf
tăng lên nữa làm
cặp k1k1 đóng mở liên tục (vì sức hút của lõi thép tạo nên bởi W lớn )
Khi k1k1 mở ta có dòng I
kt
đi qua Rf I
kt
cũng giảm đi đáng kể.
Nhng khi k1k1 đóng thì cuộn W
kt
lại bị nối tắt hoàn toàn dẫn đến I
kt
giảm
đến bằng không rất nhanh ( tất nhiên sau đó lại mở và thực hiện việc điều chỉnh U)
nhờ cách làm vậy mà ta giỡ đợc U
mf
=U
đm
=const.
U
đm
đối với hệ 12V chọn là từ 13,6 - 14,8V các rơle ĐCĐA của Đức cũng có
nguyên lý hoạt động tơng tự.
* Bộ điều chỉnh điện bán dẫn không tiếp điểm PP350
Về mặt nguyên lý: Các tiết chế bán dẫn không tiếp điểm của Nga,Nhật, Mỹ
Đức hoạt động trên nguyên tắc tơng tự nhau. Loại PP350 của Nga ra đời thay thế
vẫn cha
mở thông chiều ngợc. Lúc này R
6
coi nh dây dẫn đơn thuần đa điện áp (+) ắc qui
đặt vào cực B của T3 U
eb3
= 0, bóng B
3
ở trạng thái khoá (các dòng điện đều không
thể đi qua).
Cực gốc bóng T
2
nối với âm ắc qui còn cực phát E
2
nối với (+) ắc qui. Phân
áp theo chiều thuận bóng T
2
ở chế độ mở. Hình thành dòng điện cực gốc và cực
góp.
Dòng điện cực gốc I
b
đi nh sau: (+) ắc qui Kđiện điểm b R
8
D
2
cực E bóng T
2
Cực B bóng T
2
R
Đồ án tốt nghiệp -Trờng đại học s phạm kỹ thuật nam định
Dòng điện cực góp của bóng T
1
chính là dòng điện I
kt
đi nh sau: ( +) AQ
Kđiện cực E của bóng T
1
cực C của bóng T
1
điểm Scực tiết chế cực
máy phát cuộn W
kt
mát (-)AQ. Dòng điện kích thích không qua điện trở
nào cả I
kt
đạt giá trị lớn.
Khi n
mf
tăng dẫn đến U
mf
> 13,8 Vol điốt ổn áp S
t
mở thông cho dòng điện
đi qua chiều ngợc. Trên R
6
có độ sụt thế nh vậy ta thấy cực gốc bóng T
3
âm hơn cc
phát của nó một lợng điện áp rơi trên R
về cực máy
phát và cuộn kích thích do phải đi qua R
10
nên I
kt
giảm đi đáng kể và khi giảm tới
mức dới ngỡng của đi ốt ổn áp thì nó lại đóng lại. Tuần tự lại đợc lặp lại liên tục
nh vậy đảm bảo u
mf
= const .
+ Tóm tắt tác dụng một số linh kiện trong tiết chế PP350.
- D
1
và R
10
tạo nên mạch điện rò khi bóng T
1
khoá dòng điện rò lúc đó sẽ
gây trên D
1
một độ sụt thế làm cho U
ebt1
<0 đảm bảo cho T
1
khoá chặt.
- D
3
làm nhiệm vụ dập tắt sức điện động tự cảm es sinh ra trong cuộn dây
kích thích khi bóng T khoá ( nh giả thiết trong sơ đồ PP362)
- D
2.1.1. Sơ đồ hệ thống:
1. Máy phát điện
2. Đồng hồ báo nạp
3. Khoá điện
4. Accqui
2.1.2. Các thiết bị chính
Trong hệ thống cung cấp của xe Tôyota gồm các thiết bị chính nh sau:
Máy phát dùng để cung cấp dòng điện một chiều cung cấp cho các thiết bị dùng
trên xe và nạp cho acqui tích điện.
-
Hớng dẫn: th.s Lê văn liêm Thực hiện : vũ văn quý trần văn hợp
19
3
1
2
4
Đồ án tốt nghiệp -Trờng đại học s phạm kỹ thuật nam định
- Bộ chỉnh lu dùng để nắn dòng điện từ xoay chiều của máy phát thành dòng một
chiều cung cấp cho các thiết bị điện. Nó bao gồm các cặp diot đợc lắp nối tiếp nh
trong sơ đồ.
- Tiết chế: Bảo vệ các thiết bị điện dùng trên xe và chính bản thân máy phát.
- Các cầu chì để bảo vệ thiết bị khi dòng điện lên quá cao gây nguy hiểm cho
thiết bị.
- Khoá điện dùng ngắt nối mạch của hệ thống.
2.2. Máy phát điện
-
Hớng dẫn: th.s Lê văn liêm Thực hiện : vũ văn quý trần văn hợp
20
13
15
16 17
18
19Đồ án tốt nghiệp -Trờng đại học s phạm kỹ thuật nam định
* Phần cảm (Roto): Gồm trục máy phát là thép dẫn từ trên đó có lắp hai
chùm cực từ hình móng, bên trong có cuộn dây kích thích cuốn trên trục thép dẫn
từ với hai đầu đợc hàn với hai vòng tiếp điện cách điện với trục máy phát. ở đầu
trục có rãnh then để lắp puly và cánh quạt gió.
* Phần ứng (Stato): Gồm các lá thép kĩ thuật điện đợc ép thành một khối
bên trong có xẻ rãnh phân bố đều để xếp các cuộn dây,phần ứng gồm ba cuộn dây
đấu sao hoặc đấu tam giác đặt lệch nhau một góc 120 độ và đợc ép chặt vào các
rãnh của stato bằng chêm cách điện, các đầu ra của các cuộn dây này đợc nối với
bộ chỉnh lu.
* Bộ chỉnh lu: Thông thờng bộ chỉnh lu gồm 6 con điốt đợc mắc thành 3 cặp
song song với nhau. Cực âm của điốt đợc nối với nắp sau của máy còn cực dơng
của điốt đấu chung thành dơng ra của máy phát.
* Bộ tiết chế : Dùng để điều chỉnh điện áp của máy phát, bộ tiết chế đợc cấu
tạo từ các linh kiện điện tử ( cấu tạo cụ thể ở phần sau ).
* Các phần khác nh nắp trớc, nắp sau đợc làm bằng hợp kim nhôm trên đó
có lắp các vòng bi đỡ phần roto, hai nắp này lắp với nhau bằng bulông và ép chặt
phần stato ở giữa. Nắp sau còn là giá lắp bộ chỉnh lu, bộ tiết chế, chổi than. Các
phần này đợc chắn bụi bởi nắp che bụi.
2.2.1. Nguyên lý hoạt động
Khi động cơ hoạt động nhờ dẫn động dây đai kéo máy phát quay. Cuộn dây
kích thích đã đợc cấp điện từ acqui. Rôto quay làm từ thông biến thiên trong cuộn
Xông kính 120 0.5 60
Gạt nớc 60 0.25 15
Quạt điện giải nhiệt két n-
ớc
65 0.1 6.5
Đèn kích thớc 36 0.1 3.6
Đèn phanh 42 0.1 4.2
Đèn báo rẽ 70 0.1 7
Đèn sơng mù 70 0.1 7
Đèn báo sơng mù 35 0.1 3.5
Tổng công suất 134W
Nh vậy tổng công suất khi ôtô hoạt động là:
P = 350+134 = 484W
b) Một số biểu thức tính toán
Với máy phát đấu theo sơ đồ hình sao ta có:
UU
d
3
=
II
d
=
ở chế độ không tải sức điện động pha tính theo công thức sau:
60
.
.4
+=
tUU
mC
U
m
: Là điện áp cực đại của pha
60/..22 pnf
==
là vận tốc góc
n:là tốc độ máy phát
p: số đôi cực của rotor
2.3. Bộ chỉnh lu dòng điện
Máy phát điện xoay chiều phát ra dòng điện xoay chiều trong khi đó phụ tải
trên ôtô dùng dòng điện một chiều. Để có đợc dòng điện một chiều ngời ta dùng
bộ chỉnh lu
Bộ chỉnh lu điốt trên xe Toyota Corola thờng đợc chế tạo thành khối chỉnh
lu nh loại B
1
lắp trên máy phát điện xoay chiều. Chúng gồm ba cặp điốt đợc đúc
ngay trong ba miếng tải nhiệt riêng biệt rồi lắp thành một khối trên giá bằng nhựa
cách điện với kết cấu nh vậy sẽ chắc chắn hơn và thuận tiện trong quá trình tháo
lắp.
Bộ chỉnh lu điốt silíc thờng nhỏ hơn bộ chỉnh lu selen rất nhiều nên
chúng đợc đặt ngay trong lòng máy phát . Các điốt silíc có đặc tính chỉnh lu tốt ít
bị già hoá và có khả năng làm việc ở nhiệt độ cao hơn ( t
0
= 110oC ữ 113oC).
Sơ dồ mạch chỉnh lu máy phát điện xoay chiều ba pha không có
n
= I
Ta giả thiết rằng tải của máy phát là điện trở thuần.
Điện áp tức thời trên các pha A,B,C là:
tUU
mA
sin
=
)3/2sin(
=
tUU
mB
)3/2sin(
+=
tUU
mC
U
m
: Là điện áp cực đại của pha
60/..22 pnf
==
là vận tốc góc
n:là tốc độ máy phát
p: số đôi cực của rotor
Ta giả thiết các điot mắc ở hớng thuận có điện trở R