ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ NHÀN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
PHẠM THỊ NHÀN
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
HUYỆN HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH
THEO HƢỚNG BỀN VỮNG
Chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn An Hà
được rất nhiều sự giúp đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và
cá nhân.
Trước hết, tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn An Hà,
người đã trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, thực
hiện nghiên cứu đề tài và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu, Phòng đào tạo
các thầy giáo, cô giáo Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại
học Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi hoàn thành quá trình học tập và thực hiện
luận văn.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo, các đồng nghiệp đang công
tác tại Huyện Hoành Bồ tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ
và cung cấp thông tin cần thiết cho tôi trong quá trình nghiên cứu thực hiện
luận văn.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ
tôi hoàn thành chương trình học tập và thực hiện luận văn này.
Thái Nguyên, tháng
năm 2015
Tác giả luận văn
Phạm Thị Nhàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
MỤC LỤC
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iv
2.2. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 49
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin ............................................................. 49
2.2.2. Phương pháp xử lý dữ liệu .................................................................... 50
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu ............................................................... 51
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ................................................................... 52
2.3.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiện trạng của địa phương .............................. 52
2.3.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh phát triển nông nghiệp bền vững .................... 52
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN
HOÀNH BỒ, TỈNH QUẢNG NINH THEO HƢỚNG BỀN VỮNG
GIAI ĐOẠN 2011 - 2014 ......................................................................... 55
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu .................................................................... 55
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên ................................................................................. 55
3.1.2 Đặc điểm kinh tế xã hội ......................................................................... 60
3.1.3. Những thuận lợi và khó khăn cho sự phát triển nông nghiệp huyện
Hoành Bồ theo hướng bền vững ............................................................. 65
3.2. Thực trạng phát triển bền vững nông nghiệp huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh ............................................................................................. 66
3.2.1. Khía cạnh kinh tế .................................................................................. 66
3.2.2.Khía cạnh xã hội..................................................................................... 81
3.2.3. Khía cạnh môi trường............................................................................ 86
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến phát triển nông nghiệp bền vững ................. 93
3.3.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 93
3.3.2. Các chủ trương, chính sách phát triển nông nghiệp .............................. 94
4.2.3.Cải thiện và nâng cao chất lượng của nguồn lao động ......................... 118
4.2.4.Tăng cường liên kết trong sản xuất nông nghiệp ................................. 120
4.2.5.Xây dựng thị trường tiêu thụ sản phẩm ổn định ................................... 121
4.2.6.Ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật .............................................. 123
4.3. Kiến nghị ................................................................................................ 124
4.3.1. Đối với huyện Hoành Bồ .................................................................... 124
4.3.2. Đối với hộ nông dân ............................................................................ 125
KẾT LUẬN.................................................................................................... 127
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................. 129
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 131
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐ
:
Ban chỉ đạo
BQ
:
Bình quân
ĐVT
:
Đơn vị tính
GDP
:
Tổng sản phẩm quốc nội
KH
:
Kế hoạch
KHCN
:
Khoa học công nghệ
KT - XH
:
Kinh tế - xã hội
SL
:
Số lượng
SXNN
:
Sản xuất nông nghiệp
Tp
:
Thành phố
TTBQ
:
Tỷ trọng bình quân
VND
:
Việt nam đồng
Bảng 3.12. Mức độ tham gia quyết định sản xuất của nam và nữ ................... 85
Bảng 3.13. Nguồn phát sinh chất thải trong trồng trọt của huyện Hoành Bồ ....... 87
Bảng 3.14 Số lượng thuốc bảo vệ thực vật đã sử dụng của ngành trồng trọt ...... 88
Bảng 3.15. Tổng hợp lượng chất thải nông nghiệp phát sinh 2010-2013 ........ 89
Bảng 3.16 Tình hình xử lý ô nhiễm môi trường năm 2013 ............................ 91
Bảng 3.17 Mức độ ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên đến sản xuất ngành
trồng trọt .......................................................................................... 94
Bảng 3.18. Nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất nông nghiệp
huyện Hoành Bồ ............................................................................. 97
Bảng 3.19: Lựa chọn của hộ gia đình về khó khăn trong tiêu thụ ................ 102
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
viii
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ix
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 3.1 Biểu đồ nhiệt và lượng mưa trong năm của huyện Hoành Bồ ....... 57
Sơ đồ 3.2. Cơ cấu kinh tế huyện Hoành Bồ giai đoạn 2010-2013 ................. 61
Sơ đồ 3.3. Tỷ lệ nông hộ nhận thức về sản xuất nông nghiệp ...................... 104
Sơ đồ 3.4 Tỷ lệ nông hộ quan tâm đến môi trường ..................................... 107
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
trồng trọt và chăn nuôi; ngược lại có năm thiên tai dịch bệnh, mất mùa. Đến
nay vấn đề phát triển nông nghiệp bền vững được đề cập tới như một trong
những vấn đề vừa rất cơ bản vừa bức thiết có ảnh hưởng trực tiếp tới tình hình
kinh tế xã hội của đất nước.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
11
Phát triển nông nghiệp bền vững có thể nhìn nhận ở qui mô toàn quốc
và qui mô địa phương như một vùng, một tỉnh. Cũng như nhiều địa phương
khác, huyện Hoành Bồ trong nhiều năm qua phát triển sản xuất nông nghiệp
đạt được những kết quả
bền vữ
ếu xem xét góc độ phát triển
ững vấn đề bức xúc đặ
ồ, tôi lựa chọn đề tài “Phát triển nông nghiệp
bền vững trên địa bàn huyện Hoành Bồ - tỉnh Quảng Ninh”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Từ việc đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Hoành Bồ
trên quan điểm phát triển bền vững, đề tài sẽ đề xuất các giải pháp nhằm phát
triển nông nghiệp huyện Hoành Bồ trên quan điểm phát triển bền vững
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp trên
quan điểm phát triển bền vững
Phân tích thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Hoành Bồ theo
phát triển nông nghiệp trên quan điểm phát triển bền vững.
Đề tài tiến hành phân tích những thực trạng, tồn tại và hạn chế cho
chính quyền địa phương huyện Hoành Bồ, và các nhà lãnh đạo nông nghiệp
của huyện về tình hình phát triển nông nghiệp nông thôn của huyện Hoành
Bồ, tỉnh Quảng Ninh trên quan điểm phát triển bền vững.
Đề tài sẽ cung cấp, đề xuất một số giải pháp cơ bản nhằm nâng cao
hiệu quả nông nghiệp và phát triển nông nghiệp huyện Hoành Bồ bền vững.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
13
Kết quả nghiên cứu của đề tài sẽ là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho
các nhà nghiên cứu liên quan tới lĩnh lĩnh vực phát triển nông nghiệp bền vững.
5. Bố cục của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận và tài liệu tham khảo thì luận văn bao
gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về phát triển nông nghiệp bền vững
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng phát triển nông nghiệp huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh theo hướng bền vững giai đoạn 2011 - 2014
Chương 4: Giải pháp phát triển nông nghiệp huyện Hoành Bồ, tỉnh
Quảng Ninh theo hướng bền vững
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
14
/>
15
không thể thiếu.
Thứ 1: Đối tượng sản xuất của nông nghiệp là sinh vật sống
Trong công nghiệp, đối tượng sản xuất là các vật chất nguyên liệu vô
chi, vô giác, nhưng trong nông nghiệp, thì đối tượng sản xuất lại là các sinh
vật sống, bao gồm cây trồng, vật nuôi các loại và sinh vật khác. Chúng sinh
trưởng và phát triển theo quy luật riêng của mỗi loài, và đồng thời lại chịu tác
động rất nhiều của môi trường tự nhiên ngoại cảnh, như: Thời tiết, khí hậu,
các quy luật sinh học của cây con, và điều kiện ngoại cảnh tồn tại độc lập với
ý muốn chủ quan của con người. Vì thế, nếu như trong công nghiệp, con
người có thể tác động vào đối tượng sản xuất ở bất cứ phạm vi và mức độ nào
theo ý muốn, thì trong nông nghiệp, để sản xuất có hiệu quả, con người lại
phải nhận thức cho được quy luật sinh học của đối tượng định tiến hành sản
xuất và quy luật tự nhiên tại vùng đang sản xuất sinh vật đó. Mọi can thiệp
chủ quan, theo cảm tính, thiếu căn cứ khoa học đều dẫn đến thất bại.
Từ đối tượng của sản xuất nông nghiệp là các sinh vật sống, cần lưu ý
những vấn đề cơ bản sau:
- Trong nông nghiệp, quá trình tái sản xuất kinh tế liên hệ mật thiết với
quá trình tái sản xuất tự nhiên của sinh vật. Thời gian lao động không ăn khớp,
mà xen kẽ với thời gian sản xuất, do đặc tính thời vụ trong nông nghiệp.
- Tái sản xuất kinh tế là quá trình lặp đi lặp lại sự phát triển của sinh
vật, dưới tác động của con người, từ lúc mở đầu đến khi kết thúc, trở lại vụ
mới. Tái sản xuất tự nhiên, là quá trình lặp đi lặp lại theo quy luật sinh học
cũng từ lúc mở đầu, đến kết thúc một chu trình sinh học, bắt đầu một chu
trình mới. Thí dụ: từ hạt - cây - hoa - quả - thu hoạch. Thời gian sản xuất là
khoảng thời gian mà đối tượng sản xuất nằm trong chu kỳ sản xuất. Thời gian
cần phải sử dụng đất đai phù hợp với thực tế địa hình, thổ nhưỡng, nhằm vừa
nâng cao được hiệu quả, vừa bảo vệ được tài nguyên đất.
Thứ 3: Nông nghiệp được phân bố trên phạm vi không gian rộng lớn
Tích tụ và tập trung cao, là đặc trưng cơ bản của sản xuất công nghiệp.
Trái lại, nông nghiệp được phân bổ trên phạm vi không gian rộng lớn, tính
chất này bắt nguồn từ sự đa dạng về địa hình, chất đất, nguồn nước, thời tiết
khí hậu và sinh vật sống ở đó. Mỗi vùng đất có lợi thế so sánh sinh thái riêng,
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
17
từ đó, cần bố trí sản xuất chuyên hoá cao, gắn với phát triển các sản phẩm phụ
trong điều kiện có thể.
Thứ 4: Sản phẩm nông nghiệp vừa được tiêu dùng tại chỗ, vừa là hàng
hoá của thị trường.
Với công nghiệp, sản phẩm tạo ra gần như được trao đổi toàn bộ trên
thị trường. Trái lại, sản phẩm của nông nghiệp sản xuất ra vừa được người sản
xuất giữ lại để tiêu dùng nội bộ, tuỳ từng loại sản phẩm mà số lượng giữ lại ít
hay nhiều, nhằm đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của người sản suất,
hộ nông dân; Phần còn lại bán ra thị trường, bao gồm sản phẩm bán cho
người tiêu dùng trực tiếp, cho chế biến xuất khẩu và nguyên liệu cho công
nghiệp. Vì vậy, nông sản có thể tham gia vào rất nhiều kênh trên thị trường,
các kênh này đan xen với kênh kia theo mối quan hệ phong phú, nhiều chiều.
Tỷ trọng sản phẩm bán ra phụ thuộc vào mục tiêu của người sản xuất.
Thứ 5: Cung về nông sản hàng hoá và cầu đầu vào cho nông nghiệp
mang tính thời vụ cao.
Do sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, nên cung về nông sản
hàng hoá và cầu về đầu vào của nông nghiệp cũng mang tính thời vụ cao. Đặc
công nghệ ứng dụng trong các ngành sản xuất. Mối liên quan này có tác dụng
như đòn bẩy cho cả công nghiệp và nông nghiệp cùng phát triển. Vì thế, trong
chiến lược phát triển kinh tế nói chung và phát triển công nghiệp dịch vụ nói
riêng, phải tính toán đến mối quan hệ tương hỗ nhiều chiều giữa CN- DV và
nông nghiệp.
Thứ 7: Một số đặc điểm của nông nghiệp Việt Nam
Ngoài sự tuân theo những đặc điểm phổ biến của sản xuất nông nghiệp
thế giới nói chung. Nền nông nghiệp Việt Nam có đặc điểm riêng, xuất phát
từ hoàn cảnh kinh tế, chính trị xã hội và điều kiện tự nhiên của Việt Nam.
Nền nông nghiệp nước ta được hình thành và phát triển từ lâu đời,
nhưng thật sự có sự chuyển biến sâu sắc là, từ sau khi cách mạng giải phóng
dân tộc dành tháng lợi. Đặc biệt từ năm 1986, Việt Nam bắt đầu tiến hành
công cuộc đổi mới đất nước, mà khởi đầu bằng việc đổi mới cơ chế chính
sách trong nông nghiệp. Nền nông nghiệp Việt Nam chuyển từ cơ chế KH hoá
tập trung, bao cấp sang cơ chế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
19
Hiện nay, nền nông nghiệp nước ta gồm nhiều thành phần kinh tế, ruộng đất
được giao ổn định lâu dài cho hộ nông dân, người nông dân có quyền ra quyết
định sản xuất theo mục tiêu kinh tế của mình. Các thành phần kinh tế trong
nông nghiệp, trong đó kinh tế hộ nông dân được bình đẳng trước pháp luật và
được khuyến khích phát triển theo luật định. Vì vậy, cơ cấu kinh tế nông
nghiệp đang từng bước được chuyển dịch tích cực theo hướng sản xuất hàng
hoá, đáp ứng nhu cầu thị trường. Tuy nhiên, cần nói thêm rằng: Sự tồn tại
trong một thời gian dài (1975- 1986) cơ chế tập trung, quan liêu bao cấp trong
nông nghiệp, làm ăn tập thể năng suất thấp kém, đã kìm hãm sự phát triển của
Tính chất hàng hoá chưa cao, thể hiện: Chất lượng sản phẩm nông sản
còn thấp hơn đáng kể so với các nước trong khu vực, khối lượng cũng như tỷ
suất hàng hoá nông sản còn thấp, sản xuất theo kiểu quy mô công nghiệp chưa
nhiều. Ngoài việc xuất khẩu gạo, sự hoà nhập tham gia thị trường quốc tế còn
chậm, số mặt hàng còn ít, thị trường quốc tế còn nhỏ, ngành công nghiệp chế
biến, bảo quản các sản phẩm nông sản đã có phát triển hơn trước nhưng vẫn
còn là nhỏ chưa tương xứng với yêu cầu.
Mặt khác, nền nông nghiệp nước ta còn phải chịu ảnh hưởng trực tiếp
của nhiều thập kỷ chiến tranh của thế kỷ trước, do đó một phần diện tích đất,
tài nguyên thiên nhiên, sinh thái bị tàn phá, nhất là việc đầu tư cho khoa học
kỹ thuật bị chậm lại. Do vậy, rất cần một lượng vốn đáng kể để đầu tư đáp
ứng yêu cầu sản xuất trong điều kiện mới.
Điều kiện tự nhiên của nước ta phức tạp, mật độ dân số vào loại cao so
với thế giới, và hiện tại còn tập trung trong nông nghiệp tới trên 70% dân số.
Nước ta nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa, và có pha trộn một
phần tính chất ôn đới, bao gồm đất đồng bằng, đất ven biển, đất trung du và
miền núi. Điều kiện tự nhiên phong phú đã chia nông nghiệp nước ta làm 7
vùng kinh tế tự nhiên với nhiều hệ thống sinh thái khác nhau. Vì vậy, việc lựa
chọn các sản phẩm nông nghiệp theo lợi thế so sánh có khó khăn. Nước ta có
mật độ dân số cao, nhưng phân bố không đều, trình độ dân trí chênh lệch,
điều đó tạo ra sự phát triển chênh lệch giữa các vùng.
1.1.1.3 Vai trò của nông nghiệp trong nền kinh tế quốc dân
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
21
Thứ nhất: Nông nghiệp là nơi sản xuất lương thực, thực phẩm cho nhu
22
Nông nghiệp không những là nguồn cung cấp các sản phẩm hàng hoá
cho thị trường trong và ngoài nước, mà còn cung cấp các yếu tố sản xuất,
như: Lao động và vốn cho các ngành kinh tế khác. Sự phát triển của ngành
công nghiệp phục thuộc nhiều vào nguồn lao động từ nông nghiệp cung cấp.
Vì vậy, sự phát triển của nông nghiệp có ảnh hưởng trực tiếp, hay gián tiếp
đến khả năng đáp ứng về lao động cho các ngành công nghiệp và phi nông
nghiệp khác. Việc chuyển lao động nông nghiệp sang lao động công nghiệp
tuỳ thuộc nhiều vào tốc độ tăng trưởng kinh tế và tốc độ công nghiệp hoá của
mỗi nước. Quá trình công nghiệp hoá đều cần sự đầu tư lớn về vốn, với những
nước đang phát triển, một phần đáng kể về vốn đó phải do nông nghiệp cung
cấp. Sự cung cấp vốn từ nông nghiệp cho các ngành kinh tế khác thông qua
nhiều con đường, như: Thuế nông sản xuất khẩu, giá trị nguyên liệu trực tiếp,
giá trị nông nghiệp xuất khẩu đầu tư trở lại...
Nông nghiệp còn là thị trường tiêu thụ các sản phẩm dịch vụ của công
nghiệp và các ngành kinh tế khác. Vì thế, nông nghiệp làm một trong những
nhân tố đảm bảo cho các ngành công nghiệp khác: Cơ khí, điện, hoá học...
Công nghiệp sản xuất hàng hoá tiêu dùng... phát triển. Sự phát triển ổn định
của nông nghiệp đòi hỏi phải có một lượng hàng ổn định về vật tư phân bón,
thuốc bảo vệ thực vật, máy nông cụ và các mặt hàng công nghiệp khác, như:
vải, xà phòng, đường... Ở tất cả các nước kể cả các nước công nghiệp, nông
thôn, nông nghiệp là thị trường chính tiêu thụ các sản phẩm trên.
Nông nghiệp còn có tác dụng giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và
môi trường. Ở bất cứ nước nào, sản xuất nông nghiệp cũng gắn liền việc sử
dụng với quản lý các tài nguyên thiên nhiên, như: Đất đai, nguồn nước, rừng,
thực vật và động vật. Một nền nông nghiệp phát triển, ngoài việc đảm bảo các
vai trò nói trên, còn phải góp phần giữ gìn và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên
môi trường, chống giảm cấp về nguồn lực và sự đa dạng sinh học của tự
Sự phát triển nông nghiệp một cách bền vững vừa đảm bảo thoả mãn
nhu cầu hiện tại ngày càng tăng về sản phẩm nông nghiệp vừa không giảm
khả năng đáp ứng những nhu cầu của nhân loại trong tương lai. Mặt khác,
phát triển nông nghiệp bền vững vừa theo hướng đạt năng suất nông nghiệp
cao hơn, vừa bảo vệ và giữ gìn tài nguyên thiên nhiên đảm bảo sự cần bằng có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>