ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NỊNH QUỐC HOÀN
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
NỊNH QUỐC HOÀN
GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ SỬ DỤNG
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP HUYỆN BA CHẼ TỈNH QUẢNG NINH
Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số: 60.62.01.15
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
luận văn này.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các đồng nghiệp đã chia sẻ nhiều tư
liệu và kinh nghiệm quý báu liên quan đến vấn đề nghiên cứu của luận văn.
Tôi xin cảm ơn sự hợp tác, giúp đỡ và tạo điều kiện của UBND Huyện Ba
Chẽ, Phòng, Ban chuyên môn của huyện Ba Chẽ, sự giúp đỡ của các cá nhân,
thầy cô giáo đã giúp tôi thực hiện thành công luận văn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 9 năm 2015
Học viên
Nịnh Quốc Hoàn
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ................................................................................ 1
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................... 2
3. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu ................................................................. 3
4. Ý nghĩa và đóng góp của đề tài ..................................................................... 3
5. Kết cấu đề tài ................................................................................................. 4
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG
3.1.1. Điều kiện tự nhiên .......................................................................................... 50
3.1.2. Tổng quan về phát triển kinh tế xã hội huyện Ba Chẽ tỉnh
Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2014 ............................................................................ 57
3.2. Thực trạng về quản lý sử dụng vốn NSNN trong phát triển nông
nghiệp huyện Ba Chẽ ...................................................................................... 62
3.2.1. Tình hình thực hiện, chấp hành trong phân cấp quản lý NSNN
và quy trình quản lý NSNN của huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh ..................... 62
3.2.2. Tình hình thực hiện lập dự toán và kết quả thu, chi ngân sách
nhà nước của huyện Ba Chẽ giai đoạn 2010 - 2014 ............................................... 70
3.3. Thực trạng sử dụng vốn ngân sách nhà nước trong phát triển nông
nghiệp huyên Ba chẽ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2010 - 2014 ...................... 75
3.3.1. Hoạt động quản lý chi ngân sách nhà nước đầu tư cho phát
triển nông nghiệp............................................................................................................. 75
3.3.2. Kết quả đầu tư vốn ngân sách nhà nước trong phát triển
nông nghiệp ..................................................................................................................... 83
3.4. Đánh giá chung về hoạt động quản lý vốn ngân sách nhà nước
huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh ...................................................................... 88
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
v
3.4.1. Những kết quả đạt được ................................................................................ 88
3.4.2. Những tồn tại và hạn chế .............................................................................. 89
3.4.3. Nguyên nhân khách quan, chủ quan .......................................................... 93
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƢỜNG QUẢN
LÝ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP HUYỆN BA CHẼ, TỈNH QUẢNG NINH ....... 96
4.1. Quan điểm, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội và quản lý ngân sách
nhà nước huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2016 - 2020 và
Công nghiệp - dịch vụ
CNH - HĐH
:
Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa
GTGT
:
Giá trị gia tăng
HÐND
:
Hội đồng nhân dân
NSNN
:
Ngân sách nhà nước
TNDN
:
giai đoạn 2010 - 2014 ..................................................................... 81
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trải qua gần 30 năm đổi mới, Việt Nam đã gặt hái được nhiều thành
công trong công cuộc đổi mới đất nước, đặc biệt là trong lĩnh vực phát triển
nông nghiệp - nông thôn. Nền kinh tế từng bước chuyển sang vận hành theo
cơ chế thị trường, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập kinh tế khu vực và thế giới
ngày càng sâu rộng. Trong lĩnh vực tài chính tiền tệ, ngân sách nhà nước
(NSNN) được xem là một trong những mắt xích quan trọng của tiến trình đổi
mới kinh tế đất nước, đặc biệt NSNN dành cho phát triển nông nghiệp. Hội
nhập với những tiến trình đổi mới, NSNN đạt được những thành tích đáng ghi
nhận, góp phần thay đổi các yếu tố cấu thành trong nền kinh tế và sự đóng
góp của nông nghiệp nông thôn trong những kết quả đó. Nhà nước có thể điều
tiết nền kinh tế vĩ mô thành công khi có nguồn ngân sách đảm bảo, điều này
phụ thuộc rất nhiều vào hoạt động quản lý các nguồn thu cho NSNN. Để huy
động đủ nguồn thu vào ngân sách nhằm thực hiện chi tiêu của nhà nước thì
những hình thức thu ngân sách phải phù hợp với điều kiện phát triển của từng
địa phương và đất nước.
Trong tiến trình đổi mới, các hình thức thu NSNN tại các địa phương
đã từng bước thay đổi, điều chỉnh để thực hiện nhiệm vụ tập trung nguồn thu
cho NSNN. Cùng với quá trình quản lý thu NSNN thì việc quản lý thu chi
NSNN có vị trí quan trọng trong quản lý điều hành NSNN góp phần ổn định
kinh tế xã hội của địa phương, nhất là trong điều kiện Việt Nam hội nhập kinh
tế quốc tế.
lý NSNN, hiệu quả trong quản lý NSNN trong quá trình phát triển nông nghiệp.
Phân tích thực trạng quản lý sử dụng vốn NSNN của huyện Ba Chẽ để từ đó đề
xuất giải pháp nâng cao hiệu quả trong quá trình phát triển nông nghiệp.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý sử dụng vốn NSNN; Vai trò
quản lý sử dụng NSNN trong phát triển kinh tế nói chung và phát triển nông
nghiệp nói riêng; Phân tích kinh nghiệm và đúc rút bài học kinh nghiệm cho
huyện Ba Chẽ trong quản lý sử dụng NSNN.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
3
- Phân tích thực trong công tác quản lý sử dụng NSNN trong phát triển
nông nghiệp trên địa bàn huyện; Đánh giá hiệu quả quản lý sử dụng NSNN và
tác động lan tỏa của hiệu quả tới kinh tế - xã hội và môi trường; Phân tích mặt
mạnh, tồn tại và thách thức trong quản lý sử dụng NSNN.
- Từ đánh giá và phân tích hoạt động quản lý NSNN trong phát triển
nông nghiệp đề xuất hệ thống giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng
NSNN trên địa bàn huyện Ba Chẽ, tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn tiếp theo.
3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
- Phạm vi không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Ba Chẽ.
- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu từ năm 2010 đến 2014.
- Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản lý sử dụng ngân sách nhà
nước trong phát triển nông nghiệp.
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động quản lý ngân
sách nhà nước trên địa bàn huyện Ba Chẽ tỉnh Quảng Ninh đối với hoạt động
phát triển nông nghiệp.
4. Ý nghĩa và đóng góp của đề tài
Đề tài nghiên cứu quản lý sử dụng NSNN trong phát triển nông nghiệp
/>
5
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ TĂNG CƢỜNG
QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRONG PHÁT
TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý sử dụng vốn ngân sách nhà nƣớc
1.1.1. Khái niệm ngân sách nhà nước
1.1.1.1. Khái niệm về ngân sách nhà nước
Trong tiến trình lịch sử phát triển của nhân loại, ngân sách nhà nước đã
xuất hiện và tồn tại, khái niệm về NSNN là phạm trù kinh tế - lịch sử gắn liền
với sự ra đời của nhà nước, gắn với kinh tế hàng hóa - tiền tệ, NSNN chính là
khoản tiền của nhà nước dùng để chi tiêu trong một thời gian nhất định.
Theo từ điển Bách khoa toàn thư kinh tế của Pháp định nghĩa: “Ngân
sách là văn kiện được Nghị viện hoặc Hội đồng thảo luận và phê chuẩn mà
trong đó các nghiệp vụ tài chính (thu, chi) của một tổ chức công (Nhà nước,
chính quyền, địa phương, đơn vị công hoặc tư (doanh nghiệp, hiệp hội) được
dự kiến và cho phép”.
Theo từ điển thuật ngữ tài chính tín dụng của Viện Nghiên cứu Tài
chính (1996) cho rằng: “Ngân sách được hiểu là dự toán và thực hiện mọi
khoản thu nhập (tiền thu vào) và chi tiêu (tiền xuất ra) của bất kỳ một cơ
quan, xí nghiệp, tổ chức, gia đình hoặc cá nhân trong một khoảng thời gian
nhất định (thường là một năm)”.
Theo Luật NSNN đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XI thông qua năm 2002, cho rằng: “Ngân sách nhà nước là
toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm
quyển quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các
chức năng nhiệm vụ của nhà nước”.
Như vậy có thể hiểu, NSNN là dự toán (kế hoạch) thu chi bằng tiền của
xã hội. Xem xét trên góc độ nội dung vật chất thì NSNN là quỹ tiền tệ tập
trung lớn nhất, được sử dụng để thực hiện các chức năng của Nhà nước. Xem
xét từ góc độ quản lý thì NSNN là kế hoạch tài chính cơ bản của Nhà nước
hay là bảng cân đối thu chi chủ yếu của nhà nước. Xem xét từ góc độ pháp lý
thì NSNN là đạo luật tài chính cơ bản trong năm tài chính.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
7
Như vậy, bản chất sâu sa của NSNN là hệ thống (tổng thể) các quan hệ
kinh tế, gắn liền với quá trình phân phối các nguồn lực tài chính của xã hội để
hình thành quỹ tiền tệ tập trung nhằm thực hiện các chức năng và nhiệm vụ
kinh tế xã hội của nhà nước trong từng thời kỳ nhất định [9].
b. Chức năng của ngân sách nhà nước
Chức năng phân phối của NSNN không chỉ dừng ở khâu phân phối
thu nhập mà bao gồm cả phân phối các yếu tố đầu vào, phân bổ các nguồn lực
tài chính cho các đối tượng sử dụng.
Đối tượng phân phối của NSNN là các nguồn lực tài chính do thu nhập
quốc dân mới sáng tạo thuộc các thành phần kinh tế cùng với các khoản vay,
mượn của Chính phủ, gắn với việc hình thành, sử dụng các quỹ tiền tệ tập
trung của Nhà nước trong quá trình thực hiện chức năng phân phối.
Phạm vi phân phối của NSNN được giới hạn ở các nghiệp vụ có liên
quan đến quyền sở hữu và quyền lực chính trị của nhà nước, cụ thể: (1) Phân
phối nguồn lực tài chính và tài trợ vốn cho các doanh nghiệp, thường là các
doanh nghiệp mà nhà nước chủ sở hữu toàn bộ hay một bộ phận dưới hình
thức liên doanh, liên kết hoặc chi cho đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội bằng nguồn vốn tập trung từ NSNN. (2) Phân phối thu nhập cho nhu
cầu của các cơ quan và tổ chức kinh tế nằm trong cơ cấu bộ máy nhà nước từ
trung ương đến địa phương.
Đặc trưng của phân phối NSNN: (1) Phân phối dưới hình thức giá trị,
khâu tái phân phối các nguồn lực đó cho các đối tượng sử dụng.
(2) Giám đốc NSNN được thực hành tư khâu đầu đến khâu cuối cùng
của chu kỳ phân phối của NSNN, hay nói cách khác là được thực hiện ở tất cả
các giai đoạn trước, trong và sau khi thực hiện.
Giám đốc trước khi thực hiện là giám đốc ở khâu lập kế hoạch nhằm
đảm bảo tính đúng đắn, chính xác, hợp lý hiệu quả của dự toán NSNN trong
kế hoạch tài chính của các tổ chức kinh tế, của các dự toán tại các cơ quan
đơn vị hành chính sự nghiệp. Thông qua đó điều tiết các chỉ tiêu kinh tế, bảo
đảm ngân sách từ khi lập dự toán.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
9
Giám đốc trong khi thực hiện là giám đốc quá trình chấp hành thu - chi
NSNN, giám đốc thực hiện kế hoạch tài chính và dự toán kinh phí. Khâu này
nhằm giữ vai trò quan trọng nhất trong quản lý NSNN, bởi vì thông qua kiểm
tra thực hiện NSNN, nhằm bảo đảm NSNN thường xuyên cân đối và thực
hiện điều hành NSNN khi các khoản thu - chi ngân sách không bảo đảm quan
hệ cân đối cục bộ hay toàn cục.
Giám đốc sau khi thực hiện là giám đốc tiến hành sau khi kết thúc chu
kỳ vận động của các quỹ và vốn tiền tệ thông qua các báo cáo quyết toán tài
chính, ngân sách, nhằm bảo đảm xác lập cân đối NSNN cho năm kế hoạch.
Trong các giai đoạn của chức năng giám đốc thì giám đốc trong khi
thực hiện có vị trí quan trọng nhất vì khâu này là yếu tố quyết định đến việc
biến kế hoạch thành hiện thực.
(3) Giám đốc NSNN bao gồm giám đốc tuân thủ và giám đốc hiệu quả.
Giám đốc tuân thủ là giám đốc quá trình hình thành và sử dụng quỹ
NSNN, xem xét trong quá trình đó, công việc thu, chi, tài trợ, cấp vốn... có
tuân thủ đúng chế độ, đúng dự toán được phê chuẩn, có nằm trong khuôn khổ
Chức năng giám đốc có thể đi trước hoặc trong hoặc sau quá trình thực hiện
phân phối nhưng xét cho cùng giám đốc về NSNN chỉ có thể bắt nguồn từ
quan hệ phân phối [9].
1.1.1.3. Vai trò của ngân sách nhà nước
a. Vai trò của NSNN trong nền kinh tế quốc dân
Ngân sách nhà nƣớc - công cụ huy động nguồn tài chính và đảm
bảo các nhu cầu chi tiêu của nhà nƣớc.
Hoạt động huy động các nguồn lực tài chính: NSNN là một công cụ đắc
lực của nhà nước, giữ vai trò trọng yếu trong việc động viên và phân phối các
nguồn lực tài chính để đảm bảo việc thực thi các chức năng của nhà nước
đương quyền, thông qua các chính sách thuế, phí, lệ phí và các nguồn thu khác.
Thuế là khoản thu có tính chất bắt buộc được quyết định bởi quyền của
Nhà nước thông qua hệ thống pháp lý, đồng thời thuế là khoản thu không
hoàn trả. Nhưng suy cho cùng với bản chất của Nhà nước, của dân, do dân và
vì dân, nó sẽ được hoàn trả gián tiếp bằng những hình thức khác nhau thông
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
11
qua các quan hệ phân phối do Nhà nước thực hiện. NSNN còn động viên các
nguồn tài chính khác dưới hình thức nợ công như phát hành công trái, vay nợ
nước ngoài, vay tín dụng quốc tế.
Để đảm bảo nguồn thu cần thiết cho NSNN, thuế, phí thường được ấn
định từ 22-25%/GDP trong thời kỳ thực hiện CNH ở Việt Nam và mức động
viên này có thể được gia tăng cùng với quá trình phát triển. Mặt khác, để giữ
vững cân đối thu chi ngân sách và phát triển nguồn thu bền vững, thì quá trình
huy động các nguồn lực tài chính cho NSNN cũng cần phải tuân thủ các
nguyên tắc cơ bản trong động viên các nguồn lực, bao gồm:
- Trong quá tình huy động các nguồn lực cho NSNN, phải đảm bảo
Dự trữ quốc gia dùng để chi đảm bảo an ninh kinh tế. Ngoài ra, dự trữ
quốc gia còn là nguồn lực để ứng phó với mọi rủi ro trong kinh tế và đối mặt
những tình huống khẩn cấp trong nước và quốc tế.
Ngân sách nhà nƣớc là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế xã hội.
Vai trò điều tiết vĩ mô của NSNN trong nền kinh tế thị trường: Kinh tế
thị trường là nền kinh tế hàng hóa phát triển ở trình độ cao, là động lực mạnh
mẽ của tăng trưởng và phát triển kinh tế, thúc đẩy tiến bộ khoa học công
nghệ, đẩy nhanh tiến trình xã hội hóa kinh tế trong mỗi quốc gia đến liên
thông quốc tế. Kinh tế thị trường cũng là môi trường phát triển tài năng, phát
triển nguồn nhân lực cao trong cơ chế cạnh tranh kinh tế, đồng thời cũng là
động lực thúc đẩy tiến trình văn minh, hiện đại và thực hiện công bằng xã hội.
Tuy nhiên, bên cạnh tính ưu việt của nền kinh tế thị trường thì còn
nhiều khiếm khuyết như: môi trường tạo ra cạnh tranh khốc liệt, từ đó có thể
dẫn đến sự phát triển tự phát vô chính phủ, vì lợi nhuận tối đa mà có thể triệt
hạ lẫn nhau, đầu cơ tích trữ, kìm hãm việc ứng dụng tiến bộ khoa học công
nghệ trong thời gian mà các nhà đầu tư còn chiếm giữ ưu thế trong kinh
doanh và phân hóa sâu sắc sự cách biệt giàu nghèo...
Những hiện trạng trên, nếu không có sự can thiệp từ điều tiết vĩ mô của
nhà nước sẽ dẫn đến sự phát triển không lành mạnh, mất cân đối, gây lạm
phát, thất nghiệp... ảnh hưởng đến chính trị - xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
13
Để khắc phục những khiếm khuyết trên, vai trò can thiệp của Nhà nước
thông qua điều tiết kinh tế vĩ mô có ý nghĩa rất quan trọng. Ở Việt Nam với
công cuộc đổi mới kinh tế, chuyển từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ
chế thị trường bước đầu có những thành công nhất định trong điều hành kinh
tế vĩ mô bằng các biện pháp kinh tế.
dụng rộng rãi. Khuyến khích phân bổ và phân công lại lao động xã hội,
khuyến khích sản xuất sản phẩm mới, tham gia bình ổn vật giá, can thiệp vào
cân đối quan hệ tổng cung - tổng cầu xã hội...
Điều tiết vĩ mô của NSNN thông qua đầu tư phát triển: Đầu tư công từ
vốn NSNN được huy động từ nhiều nguồn khác nhau nhưng điều hướng tới
mục tiêu “Xây dựng mô hình kinh tế hiện đại với một cơ cấu kinh tế tiên tiến
và hợp lý”. Trong đó, trọng tâm là đầu tư kết cấu hạ tầng công nghệ cao, phát
triển các vùng kinh tế động lực và khai thác tiềm lực của nền kinh tế quốc
dân. Đó là cơ sở để bảo đảm cho tăng trưởng và phát triển bền vững. Suy cho
cùng đây cũng chính là các giải pháp điều hành kinh tế vĩ mô thông qua hoạt
động của NSNN. Bên cạnh đó, việc huy động và sử dụng vốn vay của chính
phủ cũng là biện pháp gián tiếp điều tiết kinh tế theo các định hướng được xác
lập. Đầu tư mạo hiểm từ Nhà nước hoặc huy động vốn dưới hình thức hợp tác
công - tư đều nằm trong phạm trù điều hành hay điều tiết kinh tế vĩ mô bằng
sự can thiệp vào việc xác lập cơ cấu kinh tế hay điều chỉnh cơ cấu kinh tế theo
quan điểm hiện đại, chi giáo dục đào tạo, bảo đảm sức khỏe cộng đồng cũng
là chi đầu tư phát triển, chi cho tương lai, thì vai trò của NSNN đóng góp
không nhỏ trong việc đảm bảo cân bằng các nguồn lực xã hội cho sự phát
triển bền vững.
Tất cả các khoản chi khác của NSNN, dù rất đa diện, nhưng cũng đều
hướng tới điều tiết các mối quan hệ cân đối trong nền kinh tế quốc dân. Ngoài
ra dự trữ tài chính của NSNN, cũng là công cụ điều tiết quan trọng thông qua
bảo đảm an ninh tài chính, hậu thuẫn để ứng phó với các động thái kinh tế
nhằm vào ổn định kinh tế xã hội.
Kiểm tra, điều chỉnh các mối quan hệ kinh tế của NSNN: Kiểm tra tính
hiệu quả của đầu tư vốn NSNN được thực hiện thông qua thuế trực thu và
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
/>
/>
16
hoặc chuẩn bị chuyển đổi sang cơ cấu mới, cao hơn. Thông qua các chính
sách thuế, sẽ đảm bảo thực hiện vai trò định hướng đầu tư, kích thích hoặc
hạn chế sản xuất kinh doanh. Các nguồn vay nợ từ nước ngoài và từ trong
nước sẽ tạo thêm nguồn vốn cho nền kinh tế. Tuy nhiên, hiệu quả sử dụng các
nguồn vốn vay nợ của nhà nước cũng là một vấn đề cần phải xem xét thận
trọng khi quyết định thực hiện các biện pháp huy động tiền vay.
Về xã hội: Đầu tư của ngân sách nhà nước để thực hiện các chính sách
xã hội, chi giáo dục đào tạo, y tế, kế hoạch hóa giá đình, văn hóa, thể thao,
truyền thanh, chi bảo đảm xã hội, sắp xếp lao động và việc làm, trợ giá mặt
hàng. Thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân nhằm
điều tiết thu nhập cao để phân phối lại cho các đối tượng có thu nhập thấp.
Thuế gián thu góp phần hướng dẫn tiêu dùng hợp lý, phù hợp với trình độ
phát triển kinh tế của đất nước.
Về thị trường: NSNN có vai trò quan trọng đối với việc thực hiện các
chính sách về ổn định giá cả, thị trường, kiềm chế và kiểm soát lạm phát.
Bằng các công cụ thuế, phí, lệ phí, vay và chính sách chi NSNN, nhà nước có
thể điều chỉnh được giá cả, thị trường một cách chủ động.
Một chính sách ngân sách thắt chặt hay nới rộng đều có thể tác động
mạnh mẽ cung cầu xã hội. Như huy động của NSNN dưới hình thức thuế, phí,
lệ phí. Trên thị trường tài chính, nếu nhà nước vay vốn với lãi suất cao sẽ tác
động tăng cung ứng vốn từ phía các nhà đầu tư và tiết kiệm tiêu dùng để dành
cho tương lai, đồng thời làm giảm lượng cầu về vốn đầu tư của doanh nghiệp
các thành phần kinh tế. Trong cơ chế thị trường nhà nước không thể bắt buộc
các doanh nghiệp bán hàng theo giá cả quy định, mà ngược lại, giá cả là do thị
trường quyết định, phụ thuộc vào quan hệ cung cầu và các yếu tố khác. Kiềm
chế và kiểm soát lạm phát là một nội dung quan trọng trong quá trình điều