ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN MINH ĐỨC
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TRẦN MINH ĐỨC
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. CHU ĐỨC DŨNG
THÁI NGUYÊN - 2017
Trần Minh Đức
iii
iiii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT................................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................... vii
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................. 1
3. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ...................................... 2
4. Đóng góp của đề tài............................................................................... 2
5. Bố cục của Luận văn ............................................................................. 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP..4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư vốn ngân sách nhà nước cho phát
triển
nông
nghiệp
............................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm quản lý đầu tư vốn NSNN cho phát triển nông nghiệp .
động
đầu tư vốn NSNN cho phát triển nông nghiệp của tình Thái Nguyên .......
40
3.1.1. Điều kiện tự nhiên tỉnh Thái Nguyên............................................ 40
3.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội .............................................................. 42
3.2. Thực trạng quản lý đầu tư vốn NSNN cho phát triển nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
........................................................................ 48
3.2.1. Tình hình huy động vốn đầu tư nông nghiệp từ NSNN................ 48
3.2.2. Thực trạng quản lý đầu tư vốn NSNN cho phát triển nông nghiệp
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên................................................................. 49
3.3. Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư vốn NSNN cho
phát triển nông nghiệp tỉnh ở Thái Nguyên ............................................ 65
3.3. Đánh giá tình hình quản lý đầu tư vốn NSNN cho phát triển nông
nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên...................................................................... 72
3.3.1. Kết quả và hiệu quả đầu tư vốn NSNN cho phát triển nông
nghiệp ...................................................................................................... 72
3.3.2. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của đầu tư vốn NSNN cho phát
triển nông nghiệp..................................................................................... 73
v
Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN
LÝ ĐẦU TƯ VỐN NSNN CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
TRÊN
ĐỊA
BÀN
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CB
:
Cán bộ
ĐT
:
Đầu tư
GTSX
:
Giá trị sản xuất
KT
:
Kinh tế
NN
:
Bảng 3.5: Vốn đầu tư theo lĩnh vực trong nông nghiệp Thái Nguyên.... 56
Bảng 3.6: Đầu tư vốn NSNN theo ngành trong nông nghiệp ................. 57
Bảng 3.7: Đầu tư vốn NSNN theo lĩnh vực trong nông nghiệp.............. 58
Bảng 3.8: Số dự án đầu tư vốn NSNN phải điều chỉnh .......................... 60
Bảng 3.9: Số lần thanh tra và kiểm tra các dự án.................................... 61
Bảng 3.10: Các hình thức xử lý sai phạm ............................................... 62
Bảng 3.11: Tình hình nghiệm thu dự án đầu tư vốn NSNN ................... 63
Bảng 3.12: Lý do hoãn nghiệm thu ......................................................... 63
Bảng 3.13: Thanh toán đầu tư vốn NSNN .............................................. 64
Bảng 3.14: Kiểm định thang đo .............................................................. 66
Bảng 3.15: Kiểm định KMO và Barlet ................................................... 67
Bảng 3.16: Giải thích sự biến thiên của các biến quan sát ..................... 68
Bảng 3.17: Kết quả xoay nhân tố ............................................................ 69
Bảng 3.18: Tóm tắt mô hình ................................................................... 71
Bảng 3.19: ANOVA ................................................................................ 71
Bảng 3.20: Kết quả hồi quy..................................................................... 71
Bảng 3.21: Một số chỉ tiêu hiệu quả quản lý đầu tư vốn NSNN cho phát
triển nông nghiệp .................................................................... 73
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Thái Nguyên là một tỉnh trung du miền núi phía Bắc với hơn 60% diện tích là
đồi núi nhưng Thái Nguyên có điều kiện tự nhiên phù hợp để phát triển cây công
nghiệp, cây lương thực, cây ăn quả và chăn nuôi gia súc gia cầm theo hướng hàng
hóa. Thái Nguyên đang dần từng bước phá thế độc canh đa dạng hóa các mặt hàng
nông nghiệp. Tuy nhiên, nông nghiệp Thái Nguyên vẫn mang tính tự cung tự cấp,
trình độ thâm canh còn thấp, giá trị sản phẩm cây công nghiệp còn thấp, chăn nuôi
chưa tập trung, chưa tạo được nguồn cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Thứ nhất: Đề tài làm rõ vấn đề lý luận cơ bản của quản lý đầu tư vốn NSNN
cho phát triển nông nghiệp
- Thứ hai: Nghiên cứu thực trạng quản lý đầu tư vốn NSNN cho phát triển
nông nghiệp.
- Thứ ba: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư vốn NSNN cho
phát triển nông nghiệp.
- Thứ tư: Đề xuất những giải pháp tăng cường quản lý đầu tư vốn NSNN cho
phát triển nông nghiệp tỉnh ở Thái Nguyên.
3. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Phạm vi nghiên cứu
3.1.1. Phạm vi về không gian
Trên toàn bộ tỉnh Thái Nguyên
3.1.2. Phạm vi về thời gian
Đề tài phân tích, đánh giá công tác quản lý đầu tư vốn NSNN cho phát triển
nông nghiệp tỉnh ở Thái Nguyên trong gia đoạn 2012 - 2016.
Từ thực trạng đó để đưa ra các giải pháp tăng cường công tác quản lý đầu tư
vốn NSNN cho phát triển nông nghiệp tỉnh ở Thái Nguyên đến năm 2020.
Số liệu sơ cấp được tác giả thu thập năm 2017.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tình hình quản lý đầu tư vốn NSNN cho
phát triển nông nghiệp tỉnh ở Thái Nguyên.
4. Đóng góp của đề tài
- Thứ nhất: Đề tài đã hệ thống các lý luận về quản lý đầu tư vốn NSNN cho
phát triển nông nghiệp.
- Thứ hai: Phân tích thực trạng quản lý đầu tư vốn NSNN cho phát triển nông
3
nghiệp. Tìm ra nguyên nhân yếu kém trong việc quản lý đầu tư vốn NSNN cho phát
[3]).
Theo các hiểu của kinh tế đầu tư, đầu tư là sự từ bỏ các nguồn lực ở hiện tại
để tiến hành các hoạt động nào đó nhằm thu về các kết quả nhất định trong tương lai
lớn hơn các nguồn lực bỏ ra để đạt được kết quả đó (Nguyễn Bạch Nguyệt, Từ
Quang Phương, 2007). Nguồn lực phải hi sinh đó có thể là tiền, là tài nguyên thiên
nhiên, là sức lao động, trí tuệ... (trang 10, [4])
Các hoạt động bỏ tiền ra xây dựng công trình giao thông, thông tin...làm gia
tăng tài sản cho nền kinh tế. Các hoạt động này là đầu tư phát triển hay đầu tư trên
giác độ nền kinh tế. Đầu tư phát triển đòi hỏi rất nhiều nguồn lực. Theo nghĩa hẹp,
nguồn lực sử dụng cho đầu tư phát triển là tiền vốn. Theo nghĩa rộng, nguồn lực đầu
tư gồm tiền vốn, đất đai, lao động, máy móc thiết bị, tài nguyên thiên nhiên...
Như vậy, có thể hiểu rằng đầu tư bao gồm những hoạt động sử dụng các
nguồn lực hiện tại nhằm đem lại cho nền kinh tế xã hội những kết quả trong tương
lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng đạt kết quả đó.
1.1.1.2. Khái niệm đầu tư vốn ngân sách nhà nước
Vốn Ngân sách thường được gọi là vốn ngân sách Nhà nước vốn ngân sách
trung ương, vốn ngân sách cấp Tỉnh, vốn ngân sách cấp huyện, thị xã... (Ngân sách
Trung ương và ngân sách Địa phương). Vốn ngân sách được hình thành từ vốn tích
5
luỹ của nền kinh tế và được Nhà nước duy trì trong kế hoạch ngân sách để cấp cho
các đơn vị thực hiện các kế hoạch Nhà nước hàng năm, kế haọch 5 năm và kế hoạch
dài hạn. Đối với cấp hành chính là huyện, thị xã thì việc nhận vốn ngân sách cho
đầu tư bao gồm vốn đầu tư của Nhà nước cấp thông qua sở Tài chính, vốn ngân sách
của Tỉnh. Là nguồn vốn được huy động chủ yếu từ nguồn thu thuế và các loại phí, lệ
phí. Đây là nguồn vốn có ý nghĩa quan trọng mặc dù vốn ngân sách rất ít tổng vốn
đầu tư xã hội, song là nguồn vốn Nhà nước chủ động điều hành, đầu tư các lĩnh vực
cần ưu tiên phát triển then chốt của nền kinh tế những khu vực khó có khả năng thu
hồi vốn, những lĩnh vực mà tư nhân hoặc doanh nghiệp không muốn hoặc không thể
hóa ấy có thể do nhà nước trực tiếp cung cấp, đảm nhiệm và trao quyền cung cấp
hoàng hóa cho các cá nhân hoặc Nhà nước tài trợ công cho khu vực tư để cung
cấp hàng hóa công. Theo cách tiếp cận này, đầu tư công là hoạt động đầu tư cung
cấp hàng hóa công, có thể do chủ đầu tư là nhà nước hoặc tư nhân đảm nhiệm dưới
sự quản lý , hỗ trợ và định hướng của nhà nước nhằm mục đích phục vụ lợi ích
chung của xã hội.
Theo điều 70, chương VII, luật đầu tư (2005) của nước ta quy định: tổ chức,
cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế được bình đẳng tham gia sản xuất, cung ứng
sản phẩm dịch vụ công ích, trừ trường hợp đặc biệt do Chính phủ quy định. Chính
phủ ban hành chính sách hỗ trợ các hoạt động công ích và danh mục sản phẩm, dịch
vụ công ích. Điều này có nghĩa là Nhà nước không độc quyền trong lĩnh vực đầu tư
cung cấp hàng hóa dịch vụ công, Nhà nước có thể xã hội hóa hoạt động này bằng
việc trao một phần đầu tư cung cấp hàng hóa công chi khu vực Nhà nước thực hiện.
Như vậy: Đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước hình thức đầu tư mà nguồn vốn
từ ngân sách nhà nước vào các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia nhà nước như: cơ
sở hạ tầng, các lĩnh vực phi lợi nhuận...nhằm phát triển kinh tế, nâng cao đời sống
người dân, đặc biệt là thu hút các nguồn vốn khác đầu tư tại địa phương. (Trang 35,
[4])
1.1.1.3. Khái niệm đầu tư nông nghiệp
Nông nghiệp được hiểu theo hai nghĩa
Theo nghĩa hẹp: nông nghiệp chỉ có ngành trồng trọt, chăn nuôi và dịch vụ
nông nghiệp.
Theo nghĩa rộng: nông nghiệp bao gồm các ngành nói trên và cả ngành lâm
nghiệp, thủy sản. (trang 21, [1])
7
Dưới góc độ là một môn khoa học nghiên cứu những quy luật kinh tế vận
động trong lĩnh vực đầu tư thì hoạt động đầu tư được hiểu như sau: Đầu tư là quá
trình sử dụng phối hợp các nguồn lực trong một khoảng thời gian xác định nhằm đạt
8
sự phát triển của nền kinh tế, phục vụ nhu cầu của người dân ngày càng cao. (trang
24, [1]).
Như vậy, phát triển nông nghiệp trước hết đáp ứng đầy đủ về mặt số lượng
cần thiết cho sự phát triển của nền kinh tế, ngoài ra đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu
cầu về chất lượng sản phẩm từ sản xuất nông nghiệp trong khi con người đòi hỏi
ngày càng cao về chất lượng sản phẩm nông nghiệp.
1.1.1.5. Khái niệm đầu tư vốn ngân sách nhà nước cho phát triển nông nghiệp
Nông nghiệp là ngành kinh tế quan trọng của mỗi quốc gia, nó đảm bảo an
ninh lương thực, đảm bảo về lương thực thực phẩm của người dân. Với vai trò quan
trọng như vậy, các quốc gia đều rất chú đến phát triển nông nghiệp của nước mình.
Đầu tư của nhà nước vào nông nghiệp có ý nghĩa quan trọng đó là kích thích
cho nông nghiệp của nước đó phát triển. Với vài trò đó: hoạt động đầu tư của nhà
nước vào nông nghiệp chủ yếu là cơ sở hạ tầng: như thủy lợi, giống cây trồng vật
nuôi mới cho năng suất cao phù hợp với điều kiện khí hậu và điều kiện tự nhiên của
địa phương...Nhằm nâng cao thu nhập của người nông dân trong giai đoạn mới.
Đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước trong phát triển nông nghiệp là hình thức
đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước vào các lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà
nước như: cơ sở hạ tầng nông nghiệp, giống cây trồng vật nuôi mới, khuyến
nông...nhằm tăng cường sản xuất nông nghiệp tại địa phương. (trang 43, 4)
1.1.1.6. Khái niệm quản lý đầu tư vốn ngân sách nhà nước cho phát triển nông
nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường quá trình vận động luôn mang tính hai mặt, mặt
tích cực và mặt tiêu cực. Mặt tích cực là chủ yếu. Để phát huy mặt tích cực và hạn
chế mặt tiêu cực của nền kinh tế thị trường thì nhà ước không thể đứng bên ngoài và
bên trên quá trình kinh tế mà phải bên trong quá trình kinh tế để điều tiết, quản lý vĩ
mô quá trình kinh tế. Vai trò nói trên của Nhà nước không là ngoại lệ đối với quản
lý đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp.
Trong quá trình đầu tư vốn NSNN rất cần đến sự quản lý đảm bảo việc đầu tư
Thông thường quản lý đầu tư vốn NSNN cho phát triển nông nghiệp là các dự án
đầu tư công, những dự án này nhằm phục vụ cho sự phát triển nông nghiệp, ngoài ra
còn có các chương trình khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư mà nhà nước đã tạo
điều kiện để nông dân có thể ứng dụng những tiến bộ kỹ thuật mới về giống cây,
giống con, phân bón, thuốc trừ sâu… giúp nông dân biết được những phương pháp
gieo trồng chăm bón mới đem lại hiệu quả cao hơn và chi phí thấp hơn. Từ đó năng
suất và chất lượng nông sản được cải thiện đáng kể. Nhà nước đầu đầu tư rất lớn vào
các
10
công trình khoa học mang tính ứng dụng thực tiễn của ngành nông nghiệp như:
chương trình nghiên cứu về giống lúa lai F1 với sản lượng 1388 tấn, sản xuất ngô lai
F1 với sản lượng 1791 tấn, chương trình nạc hoá đàn lợn, chương trình bông lai tiết
kiệm ngoại tệ nhập giống… Các chương trình này đem lại hiệu quả rất lớn về thu
nhập của bà con nông dân và cũng là hiệu quả về trình độ khuyến nông của cán bộ
khuyến nông và bà con nông dân.
Thứ hai: quản lý đầu tư vốn NSNN cho phát triển nông nghiệp còn góp phần
thiết lập một cơ cấu kinh tế của ngành nông nghiệp. Thông qua việc đầu tư để xây
dựng cơ sở hạ tầng kinh tế như: đường xá, cầu cống, hệ thống thủy lợi… đặc biệt
đầu tư vốn NSNN cho việc xây dựng cơ sở hạ tầng ở nông thôn sẽ tạo sự cạnh tranh
trong các sản phẩm nông nghiệp. Điều này giúp tiêu thụ sản phẩm trong nông nghiệp
được dễ dàng hơn. Vì vậy, đối với trồng trọt được áp dụng công nghệ mới, kỹ thuật
mới, giống mới cho năng suất và chất lượng cao hơn, có khả năng chống chụi với sự
thay đổi của thời tiết. Bên cạnh đó, trồng trọt chụi ảnh hưởng rất nhiều của yếu tố tự
nhiên trong khi lợi nhuận không cao. Người dân chuyển dần sang chăn nuôi, lợi
nhuận cao hơn, ít chụi ảnh hưởng điều kiện tự nhiên. Do vậy, đầu tư vốn NSNN
giúp tiêu thụ hàng hóa tốt hơn, các sản phẩm có tính cạnh tranh, chất lượng đi lên.
Ngoài ra, đầu tư vốn NSNN cho phát triển nông nghiệp sẽ tạo lập các quĩ
bình ổn giá lương thực, trợ giá, trợ cước cho một số mặt hàng nông sản. Nhà nước
phương chủ động đẩy mạnh đầu tư có định hướng, cân đối, tránh được hiện tượng
đầu tư chồng chéo, thiếu đồng bộ, lãng phí nguồn lực của đất nước nói chung và địa
phương nói riêng.
Kế hoạch hóa trong quản lý đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước trước hết xây
dựng được chiến lược đầu tư hợp lý, xác định ưu tiên đầu tư vào lãnh vực gì, vùng
nào, đầu tư như nào và đầu tư bao nhiêu thì sẽ mang lại hiệu quả cao nhất từ đó xác
định được cơ cấu đầu tư theo thành phần kinh tế, theo ngành theo vùng.
Sau khi xây dựng được chiến lược đầu tư hợp lý phải lập được quy hoạch đầu
tư và dựa vào quy hoạch để lập kế hoạch vốn đầu tư nhằm xác định nhu cầu và khả
năng đáp ứng cho đầu tư từ vốn ngân sách nhà nước trong phát triển nông nghiệp.
Trong việc quản lý đầu tư vốn NSNN, việc xác định đúng khâu kế hoạch, kế
hoạch được thực hiện tốt thì các dự án đầu tư sẽ phát huy được hiệu quả kinh tế,
hiệu quả xã hội của dự án. Đây là một trong những khâu quan trọng, nếu xác định
sai lệch không những dẫn đến đầu tư kém hiệu quả hoặc hiệu quả đầu tư kém mà
thậm chí
12
còn dẫn đến hậu quả khó lường, cản trở đến phát triển kinh tế, xã hội của vùng, một
khu vực. Lãng phí, thất thoát vốn tài sản của nhà nước trong đầu tư vào phát triển
nông nghiệp.
Đầu tư không có quy hoạch, không theo quy hoạch, hoặc quy hoạch sai
không phù hợp với đặc điểm kinh tế, điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên, dân
số và lao động...dẫn đến không phù hợp với quy luất phát triển kinh tế - xã hội của
vùng, của ngành.
Lựa chọn địa điểm đầu tư sai: bố trí địa điểm đầu tư gần nguồn nguyên liệu,
gần nơi tiêu thụ sản phẩm, phù hợp với đặc điểm tài nguyên thiên nhiên, vị trí địa lý,
đặc điểm khí hậu...có tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động của dự án đầu tư. Vì
vậy kế hoạch được lập một cách chi tiết cụ thể sẽ giảm được lãng phí, thất thoát vốn
trong đầu tư.
định cần lưu ý những điều như sau:
+ Tránh những thất thoát lãng phí do khâu thiết kế: thất thoát, lãng phí do
chất lượng hồ sơ thiết kế không đúng các quy phạm pháp luật, quy chuẩn về kỹ
thuật của nhà nước. Hồ sơ thiết kế thoát ly với tình hình thực tế, điều kiện tự nhiên,
điều kiện khí hậu...dẫn đến những sai sót, hậu quả về thất thoát, lãng phí trong quá
trình thực hiện dự án đầu tư.
+ Tránh thất thoát lãng phí trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt vè quản lý
dự án. Lập, thẩm định, phê duyệt và quản lý dự án là quản lý chi phí trong đầu tư.
Đây là khâu rất dễ mắc sai lầm, vì việc xác định được chi phí là rất cần thiết để so
sánh những giá trị đem lại so với những chi phí bỏ ra. Thêm vào đó, những đơn vị
lập dự án có thể dựa vào cách tính toán giá cả, chi phí để đẩy chi phí lên, dẫn đến
thời gian và tổng chi phí của dự án bị đẩy lên.
1.1.3.3. Quản lý trong triển khai đầu tư vốn NSNN cho phát triển nông nghiệp
Việc quản lý quá trình đầu tư vốn NSNN là rất cần thiết, nó nhằm tăng hiệu
quả của đầu tư, giảm tình trạng thất thoát lãng phí trong đầu tư nhất là đầu tư công.
Việc quản lý này trước hết là lựa chọn các nhà thầu để thực hiện các dự án, thực
hiện các công trình và hạng mục công trình nhằm phát triển nông nghiệp.
Đấu thầu là quá trình lựa chọn các nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu của
bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu. Theo tính chất công việc đưa
ra thầu, đấu thầu được chia thành: đấu thầu tuyển chọn tư vấn, đấu thầu mua sắm vật
tư, thiết bị; đấu thầu xây lắp; đấu thầu dự án. Đối với đấu thầu rộng rãi, không hạn
chế
14
số lượng thầu tham dự. Trước khi phát hành hồ sơ mời thầu phải thông báo mời thầu
theo quy định để các nhà thầu biết thông tin tham dự. Bên mời thầu phải cung cấp
hồ sơ mời thầu để cho các nhà thầu có nhu cầu tham gia đấu thầu. Trong hồ sơ mời
thầu không được nêu bất cứ điều kiện nào nhằm hạn chế sự tham gia của nhà thầu
hoặc nhằm tạo lợi thế cho một hoặc một số nhà thầu gây ra sự cạnh tranh không
hơn thị trường.
Trong những năm qua, việc tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp gặp rất nhiều
những khó khăn. Chúng ta cần nhanh chóng đầu tư hơn nữa vào vệ mở rộng thị
trường bao gồm những việc như sau:xây dựng hệ thống chợ nông sản, xây dựng hệ
thống bảo quản nông sản, kết nối giữa người dân và các nhà máy chế biến, quảng
cáo rộng rãi sản phẩm của địa phương.
Đầu tư phát triển lâm nghiệp
Theo định nghĩa và phân loại của Liên hiệp quốc “ Lâm nghiệp là một ngành
kinh tế bao gồm tất cả các hoạt động chủ yếu gắn với sản xuất hàng hóa có liên quan
đến gỗ ( gỗ tròn cho công nghiệp, củi, than củi. gỗ xẻ, ván nhân tạo, bột giấy, giấy
và đồ mộc), sản xuất, chế biến lâm sản ngoài gỗ và các dịch vụ rừng”
Lâm nghiệp là một ngành có tính thời vụ, chu kỳ sản xuất dài do đó tốc độ
chu chuyển vốn chậm, thời gian gian thu hồi vốn lâu và thường hiệu quả thấp. Vì,
trồng rừng là cả một quá trình tiêu tốn nhiều thời gian theo chu kỳ dài, có loài cây
phải mất đến 70-80 năm mới được khai thác, cn trung bnh là 30-40 năm như trồng
Lim, Táu, Dẻ, Sao…và ít nhất cũng phải mất 7-8 năm như trồng Bạch đàn, keo, lá
Tràm, Tai tượng…Do vậy mà rừng chịu sự tác động của rất nhiều yếu tố biến động
của thiên nhiên và con người dẫn đến những rủi ro trong đầu tư. Mặt khác chi phí
đầu tư cao, và bao gồm nhiều loại chi phí:
- Chi phí cho trồng và chăm sóc cây con đến khi rừng đạt chu kỳ kinhdoanh.
- Xây dựng cơ sở vật chất, bao gồm xây dựng hệ thống đường lâm nghiệp,
đầu
tư pḥng chống cháy rừng hệ thống vườn rừng được bảovệ.
- Chi phí những rủi ro ngoài ư muốn của người trồng rừng như sâu bệnh, lửa
rừng, mưa băo, hạn hán, chặt trộm, thủ tục vay vốn, cấp giấy phép khai thác, vận
chuyển, tiêu thụ quá phức tạp…
Ngoài ra, phải đầu tư rất nhiều sức lực để chăm sóc và bảo vệ rừng trong cả
một quá tŕnh đầu tư dài hạn, thế nên chi phí đầu tư ban đầu cao mà lại phải chờ sau
vài trục năm sau mới được thu hoạch sẽ không thu hót được các nguồn đầu tư nhất
là đầu tư tư nhân. Mặt khác những tư nhân và hộ gia đình vùng rừng núi thiếu điều