ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TƯỜNG THỊ THÙY DUNG
TĂNG CƯỜNG VỐN ĐẦU TƯ
CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2016
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
TƯỜNG THỊ THÙY DUNG
TĂNG CƯỜNG VỐN ĐẦU TƯ
CHO PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
Ở TỈNH THÁI NGUYÊN
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Trước hết với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi
lời cảm ơn đến PGS.TS. Đỗ Quang Quý, người đã tận tình hướng dẫn và cho
tôi những ý kiến định hướng quý báu giúp tôi thực hiện Luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo Phòng đào tạo sau đại học,
các thầy cô giáo trong và ngoài Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh
doanh Thái Nguyên, đã trực tiếp giảng dạy và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình
học tập và nghiên cứu.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn tới Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái
Nguyên đã cung cấp tài liệu làm cơ sở nghiên cứu Luận văn. Tôi xin chân
thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, cùng toàn thể gia đình, người thân đã
động viên tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu để tôi hoàn thành
luận văn này.
Học viên
Tường Thị Thùy Dung
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ..................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG ...................................................................viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
2.3.1. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh kết quả sử dụng vốn đầu tư
trong nông nghiệp ........................................................................ 38
2.3.2. Hệ thống các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đầu tư trong nông nghiệp .... 38
Chương 3. THỰC TRẠNG VỐN ĐẦU TƯ CHO PHÁT TRIỂN
NÔNG NGHIỆP TẠI TỈNH THÁI NGUYÊN .......................... 42
3.1. Khái quát chung về tỉnh Thái Nguyên ............................................ 42
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên ....................................................................... 42
3.1.2. Tiềm năng và nguồn lực .............................................................. 44
3.1.3. Đặc điểm kinh tế xã hội .............................................................. 48
3.1.4. Đánh giá chung ........................................................................... 58
3.2. Thực trạng vốn đầu tư tại tỉnh Thái Nguyên ................................... 58
3.2.1. Phân theo nguồn vốn đầu tư ........................................................ 58
3.2.2. Phân theo cơ cấu ngành kinh tế ................................................... 60
3.3. Thực trạng công tác tăng cường vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp
tại tỉnh Thái Nguyên ........................................................................ 62
3.3.1. Nguồn vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước và có nguồn gốc từ
NSNN cho phát triển nông nghiệp ............................................... 62
3.3.2. Nguồn vốn ngoài ngân sách (vốn của doanh nghiệp) (chưa
tính các khoản đầu tư của các HTX, các chủ hộ, trang trại). ........ 70
3.4. Kết quả đầu tư trong lĩnh vực nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên, giai đoạn
2011 - 2015 .................................................................................... 71
3.4.1. Kết quả đạt được về sản xuất toàn ngành .................................... 72
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
v
3.4.2. Kết quả thực hiện sản xuất đối với cơ cấu ngành nông nghiệp .... 72
3.4.3. Kết quả thực hiện sản xuất chia theo ngành................................. 74
3.5. Hiệu quả vốn đầu tư trong phát triển nông nghiệp .......................... 77
3.5.1. Chỉ tiêu GDP/GO ........................................................................ 77
nông thôn mới, đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng phục vụ sản xuất
nông nghiệp .................................................................................. 97
4.2.3. Giải pháp về khuyến khích, thu hút đầu tư .................................. 98
4.2.4. Giải pháp về nâng cao hiệu quả công tác quản lý và sử dụng
vốn đầu tư công ......................................................................... 100
4.2.5. Lựa chọn lĩnh vực, sản phẩm, công đoạn ưu tiên đầu tư trong tái
cơ cấu nền nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2016-2020. ..... 101
4.3. Kiến nghị ..................................................................................... 103
4.3.1. Kiến nghị với Chính phủ, Bộ ngành, Trung ương ...................... 103
4.3.2. Kiến nghị với địa phương .......................................................... 104
KẾT LUẬN ........................................................................................ 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................. 107
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
ADB
Ngân hàng Phát triển châu Á
BCH
Ban chấp hành
CN - XD
KCN
Khu công nghiệp
LĐ - TB & XH
Lao động Thương binh và Xã hội
NN & PTNT
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
ODA
Official Development Assistance
PAM
Tổ chức Lương thực và Nông nghiệp Liên Hiệp Quốc
TPCP
Trái phiếu chính phủ
TW
Trung ương
UBND
Bảng 3.3.
Bảng tổng hợp tổng sản phẩm trong tỉnh (GRDr) ...................... 57
Bảng 3.4.
Cơ cấu vốn đầu tư phân theo nguồn vốn giai đoạn 2011 - 2015....... 59
Bảng 3.5.
Cơ cấu vốn đầu tư phát triển phân theo nhóm ngành kinh tế ..... 61
Bảng 3.6.
Bảng tổng vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp Thái
Nguyên giai đoạn 2011 - 2015.................................................... 62
Bảng 3.7.
Bảng cơ cấu vốn đầu tư ngân sách nhà nước và có nguồn
gốc từ NSNN cho phát triển nông nghiệp Thái Nguyên phân
theo nguồn vốn đầu tư giai đoạn 2011 - 2015 ............................ 63
Bảng 3.8.
Cơ cấu vốn đầu tư ngân sách nhà nước và viện trợ ODA
phân theo lĩnh vực giai đoạn 2011-2015 .................................... 64
Bảng 3.9.
nông nghiệp, nông thôn là bộ phận quan trọng trong nền kinh tế quốc dân của
Việt Nam. Trước hết, nông nghiệp là ngành sản xuất lương thực, thực phẩm,
đáp ứng nhu cầu cho toàn xã hội, cung cấp nhiều nguyên liệu cho sản xuất
công nghiệp; tiếp đó nông nghiệp còn góp phần giải quyết vấn đề việc làm,
tạo thu nhập cho người lao động. Nông nghiệp đã trở thành ngành sản xuất
hàng hoá quan trọng, tham gia ngày càng sâu sắc vào quá trình hội nhập kinh
tế quốc tế, tạo điều kiện mở rộng giao lưu, buôn bán với các quốc gia trong và
ngoài khu vực, góp phần nâng cao vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế về
cả lĩnh vực kinh tế, chính trị. Nền nông nghiệp của Việt Nam đã và đang
chuyển mạnh từ sản xuất theo mục tiêu số lượng sang hiệu quả và chất lượng,
đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm và bền vững. Phát triển bền vững nông
nghiệp nông thôn luôn là vấn đề trọng tâm mà Đảng và Chính phủ quan tâm
và đã được thể hiện bằng nhiều chủ trương, chính sách được triển khai cùng
các chỉ thị, nghị quyết khác của các Đại hội và Hội nghị Trung ương của các
khoá, đã đưa đến những thành tựu to lớn trong phát triển nông nghiệp, nông
thôn nước ta. Hiện nay và trong nhiều năm tới, vấn đề phát triển nông nghiệp
có tầm chiến lược đặc biệt quan trọng; Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại
hoá nông nghiệp và nông thôn, giải quyết đồng bộ các vấn đề nông nghiệp,
nông thôn và nông dân.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
2
Thái Nguyên là một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của khu vực
trung du miền núi phía Bắc Việt Nam, là tỉnh có nền kinh tế phát triển ở mức
trung bình so với cả nước và chủ yếu dựa vào sản xuất nông nghiệp. Theo kết
quả thống kê cho thấy, tốc độ tăng trưởng kinh tế toàn ngành nông nghiệp
bình quân giai đoạn 2011-2015 đạt 5,04%, vượt 0,54% so với mục tiêu đề ra
- Phân tích, đánh giá được thực trạng và xác định được các yếu tố ảnh
hưởng đến vốn đầu tư cho phát triển nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường vốn đầu tư cho phát triển nông
nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về tình hình huy động và sử dụng vốn đầu tư
cho phát triển nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
3.2.1. Phạm vi về thời gian
Đề tài sử dụng các số liệu liên quan đến tình hình đầu tư phát triển trong
lĩnh vực nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên giai đoạn 2011 - 2015.
3.2.2. Phạm vi về không gian
Đề tài đươ ̣c thực hiện trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.2.3. Phạm vi nội dung
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác đầu tư vốn cho phát triển trong lĩnh
vực nông nghiệp ở tỉnh Thái Nguyên. Từ đó rút ra những bài học kinh nghiệm
và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển trong lĩnh
vực nông nghiệp trên địa bàn tỉnh.
4. Đóng góp chính của đề tài
Luận văn vận dụng lý luận và thực tiễn về vốn đầu tư phát triển để phân
tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý vốn đầu tư phát triển trong lĩnh vực
nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm
nâng cao hiệu quả đầu tư phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp trên địa bàn.
Với kết quả nghiên cứu đó, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho
công tác đầu tư phát triển trong lĩnh vực nông nghiệp của tỉnh Thái Nguyên
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
niệm chung nhất về đầu tư:
Thuật ngữ “đầu tư” có thể được hiểu đồng nghĩa với “sự bỏ ra”, “sự hy
sinh”. Từ đó, có thể coi “đầu tư” là sự bỏ ra, sự hy sinh những cái gì đó ở
hiện tại (Tiền, sức lao động, của cải vật chất, trí tuệ…) nhằm đạt được những
kết quả có lợi cho người đầu tư trong tương lai [14].
Tất cả những hành động bỏ tiền ra để tiến hành các hoạt động nhằm mục
đích chung là thu được lợi ích nào đó (về tài chính, về cơ sở vật chất, về nâng
cao trình độ, bổ sung kiến thức…) trong tương lai lớn hơn những chi phí đã
bỏ ra. Vì vậy, nếu xem xét trên giác độ từng cá nhân hoặc đơn vị đã bỏ tiền ra
thì các hoạt động này đều được gọi là đầu tư.
Tuy nhiên, nếu xét trên giác độ toàn bộ nền kinh tế thì không phải tất cả
các hoạt động đều đem lại lợi ích cho nền kinh tế và được coi là đầu tư của
nền kinh tế.
Những kết quả của đầu tư có thể là sự tăng thêm các tài sản tài chính
(Tiền vốn), tài sản vật chất (Nhà máy, đường xá...), tài sản trí tuệ (Trình độ
văn hoá, chuyên môn, khoa học kỹ thuật...) và nguồn nhân lực có đủ điều kiện
để làm việc có năng suất trong nền sản xuất xã hội.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
6
1.1.1.2. Phân loại đầu tư
Dựa vào những tiêu trí khác nhau, người ta có thể phân chia thành các
loại khác nhau. Việc phân loại hoạt động đầu tư là rất cần thiết, nhằm lựa
chọn các giải pháp kinh tế và pháp lý thích hợp thúc đẩy và tăng cường hiệu
quả đầu tư cũng như hiệu quả quản lý Nhà nước về đầu tư. Có thể phân loại
theo một vài tiêu trí sau:
a. Căn cứ vào mục đích đầu tư có thể chia thành đầu tư phi lợi nhuận và
đầu tư kinh doanh [14]
- Đầu tư phi lợi nhuận là việc sử dụng các nguồn lực để thực hiện các
- Đầu tư trực tiếp là hoạt động đầu tư trong đó người bỏ vốn trục tiếp tham
gia quản lý, điều hành quá trình thực hiện và vận hành kết quả đầu tư. Trong đầu
tư trực tiếp bao gồm đầu tư dịch chuyển và đầu tư phát triển. Trong đó:
Đầu tư dịch chuyển là đầu tư trực tiếp mà việc bỏ vốn nhằm dịch
chuyển quyên sở hữu của tài sản. Thực chất đầu tư dịch chuyển không có trị
gia tăng giá tị tài sản.
Đầu tư phát triển là phương thức của đầu tư trực tiếp. Hoạt động đầu tư
này nhằm duy trì và tạo ra năng lực mới trong sản xuất kinh doanh dịch vụ và
sinh hoạt của đời sống xã hội. Đây là hình thức đầu tư trực tiếp tạo ra tài sản
mới cho nền kinh tế, đơn vị sản xuất và cung ứng dịch vụ. Hình thức đầu tư
này có vai trò quan trọng đối với tăng trưởng và tăng trưởng nền kinh tế của
mỗi quốc gia.
Trong các hình thức đầu tư trên thì đầu tư phát triển là tiền đề, là cơ sở
cho các hoạt động đầu tư khác. Các hình thức đầu tư gián tiếp, dịch chuyển
không thể tồn tại và vận động nếu không có đầu tư phát triển.
1.1.2. Vốn đầu tư
1.1.2.1. Khái niệm
Đầu tư vốn là hoạt động chủ quan có cân nhắc của người quản lý cho
việc bỏ vốn vào một mục tiêu kinh doanh nào đó với hy vọng sẽ đem lại hiệu
quả cao trong tương lai [14].
Trong điều kiện của nền sản xuất hàng hoá, để tiến hành mọi hoạt động
sản xuất kinh doanh đều cần phải có tiền.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
8
Đối với các cơ sở sản xuất kinh doanh lần đầu được hình thành thì tiền
9
mất cân đối trong sự phát triển toàn diện của ngành xây dựng và ở mỗi doanh
nghiệp, để hướng đầu tư vào từng đối tượng, từng yếu tố theo đúng chiến lược
phát triển của Nhà nước, của ngành cũng như của doanh nghiệp.
* Phân loại vốn đầu tư theo đối tượng
Đầu tư cho đối tượng vật chất (nhà xưởng, thiết bị, máy móc, dự trữ vật
tư…). Đầu tư loại này có thể phục vụ cho sản xuất kinh doanh và dịch vụ,
hoặc phục vụ cho các mục đích văn hoá xã hội.
Đầu tư cho tài chính (mua cổ phiếu, trái phiếu, cho vay lấy lãi, gửi tiền
tiết kiệm…).
Phân loại vốn đầu tư theo góc độ tái sản xuất tài sản cố định
Đầu tư mới: vốn để trang bị những tài sản mới mà từ trước đến nay chưa
có trong doanh nghiệp (xây dựng, mua sắm thiết bị và máy móc loại mới).
Đầu tư mở rộng và cải tạo: vốn để mua sắm thêm bộ phận gắn liền với
hệ thống đang hoạt động; vốn để đổi mới từng phần, thay thế, cải tạo và hiện
đại hóa tài sản cố định hiện có.
Đầu tư kết hợp hai loại trên.
* Phân loại vốn đầu tư theo nguồn vốn
Đầu tư từ vốn Nhà nước cho một số đối tượng theo quy định như: cho
cơ sở hạ tầng kinh tế-xã hội, an ninh, quốc phòng, hỗ trợ cho các doanh
nghiệp Nhà nước đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia của Nhà nước,
cho các doanh nghiệp vay để đầu tư phát triển…
Đầu tư từ vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát
triển của Nhà nước (do các doanh nghiệp vay Nhà nước để đầu tư).
Đầu tư từ vốn đầu tư phát triển của các doanh nghiệp Nhà nước, gồm:
Vốn khấu hao cơ bản, vốn tích luỹ từ lợi nhuận sau thuế, vốn tự huy
động của doanh nghiệp.
Vốn của các doanh nghiệp Nhà nước liên doanh với nước ngoài.
ngoài mà là vốn từ bản thân nền kinh tế thông qua tiết kiệm [14]. Vì xét theo lý
thuyết kinh tế cổ điển cho một nền kinh tế đóng thì:
GDP = C + S
Trong đó: C là mức tiêu dùng.
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
11
S là mức tiết kiệm.
Và xét theo lý thuyết thì: S = I (trong đó I là mức đầu tư của nền kinh
tế). Như vậy: GDP = C + I, hay I = GDP - C
Mức tiêu dùng C của người dân cũng tăng lên khi họ có thu nhập cao
hơn, nhưng nó cũng bị giới hạn bởi các quy luật sinh học, và xét theo góc độ
nào đó, khi mức tiêu dùng C tăng lên, tức là các sản phẩm trên thị trường bán
được nhiều hơn, từ đó khuyến khích các doanh nghiệp và các hoạt động dịch
vụ phát triển. Vấn đề đặt ra ở đây là phải giải quyết tốt mối quan hệ giữa tiết
kiệm và tiêu dùng. Làm sao để thu hút được nguồn vốn từ tiết kiệm của người
dân, biến nó thành vốn đầu tư phát triển kinh tế xã hội.
Cơ cấu kinh tế cũng ảnh hưởng đến thu hút các nguồn vốn đầu tư.
Thường thì nhà đầu tư nào cũng muốn đầu tư vào những ngành nghề, lĩnh vực
đem lại lợi nhuận cao, có khả năng thu hồi vốn nhanh và đảm bảo. Nếu chia
nền kinh tế thành 3 ngành chủ yếu: Nông nghiệp (bao gồm cả lâm nghiệp và
thuỷ sản), công nghiệp - xây dựng và dịch vụ thì những nơi thu hút nhiều vốn
vẫn là công nghiệp và dịch vụ. Chính vì vậy, những nền kinh tế có cơ cấu
trong đó tỉ lệ công nghiệp và dịch vụ chiếm tỉ lệ cao thì sẽ thu hút được nhiều
vốn đầu tư hơn vì ở đất đã tồn tại sẵn những điều kiện cho các ngành này phát
triển như: Cơ sở hạ tầng, vùng nguyên liệu, thị trường truyền thống, nguồn
lao động... Điều này giải thích tại sao phần lớn vốn đầu tư nước ngoài là vốn
như vậy chưa đủ, trong khi sản xuất đòi hỏi yêu cầu về chất lượng cao thì chất
lượng lao động là vấn đề quan trọng hơn hết, nếu như có hàng triệu lao động
mà trình độ và kĩ năng của họ chỉ có thể sản xuất thủ công, là các lao động cơ
bắp thì cũng chẳng có ý nghĩa gì. Chất lượng lao động thể hiện ở: truyền thống
lao động, khả năng sáng tạo và trình độ qua đào tạo, nó phụ thuộc vào những
truyền thống của quốc gia, địa phương và công tác giáo dục đào tạo. Khi lao
động có chất lượng cao, thứ nhất họ sẽ tham gia vào sản xuất tốt hơn vì những
kiến thức họ có không phải là nhỏ, bao gồm cả những kiến thức cơ bản và kinh
nghiệm qua thời gian. Hơn nữa, họ sẽ tiếp thu nhanh hơn khoa học kỹ thuật,
giảm bớt chi phí đào tạo cho nhà đầu tư. Vấn đề về cơ cấu lao động cũng có
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
13
ảnh hưởng không nhỏ đến các nguồn vốn đầu tư. Cơ cấu ở đây bao gồm cơ cấu
về lao động đã qua đào tạo và lao động chưa qua đào tạo, cơ cấu về các bậc,
chuyên ngành giữa các lao động đã qua đào tạo. Xu thế hiện nay có nhu cầu
cao về công nhân kỹ thuật lành nghề hơn là các cán bộ quản lý. Vì vậy, việc
điều chỉnh cơ cấu cũng là vấn đề không nhỏ đối với các quốc gia.
c. Ổn định môi trường kinh tế vĩ mô
Sự ổn định môi trường kinh tế vĩ mô ở đây được nhìn nhận thông qua: sự
ổn định về kinh tế xã hội, ổn định về chính trị, môi trường kinh doanh và ổn
định trong các chính sách tiền tệ. Một quốc gia muốn thu hút vốn đầu tư cho
phát triển kinh tế xã hội. Trước hết, đó phải là nơi không xảy ra các cuộc
chiến tranh, các cuộc nội chiến và khủng bố. Đó phải là một quốc gia có các
chính sách kinh tế ổn định, không có sự thay đổi liên tục về chính sách pháp
luật vì khi đó sẽ ảnh hưởng rất lớn và theo xu hướng tiêu cực đối với các nhà
đầu tư. Các chính sách tiền tệ phải làm sao hạn chế được lạm phát và chống
giảm phát, ổn định tỉ giá và lãi suất [14]. Kinh tế không thể phát triển mà
không có lạm phát, song vấn đề là ở chỗ làm sao để kiểm soát được lạm phát
triển ngành nông nghiệp. Do vậy mà nông nghiệp xuất hiện từ rất sớm trong
đời sống loài người. Trong suốt một thời gian dài lịch sử nhân loại, ở phương
Đông cũng như phương Tây, nông nghiệp là một ngành cực kỳ quan trọng,
không một ngành nào có thể sánh được. Ngày nay, nông nghiệp không còn có
được vị trí như trước nữa và cũng là ngành có trình độ phát triển thấp kém
hơn so với các ngành khác trong nền kinh tế vì vậy phát triển nền nông nghiệp
mạnh vẫn là đòi hỏi thiết yếu của hầu hết các quốc gia trên thế giới.
Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng nhất bao gồm nông - lâm - ngư
nghiệp, phát triển nông nghiệp cũng có nghĩa là phát triển nông - lâm - ngư
nghiệp. Ngoài ra phát triển nông nghiệp còn gắn liền với các điều kiện sinh
hoạt ở nông thôn. Nông nghiệp được hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao gồm hai
ngành trồng trọt và chăn nuôi [1].
Việt Nam là một nước nông nghiệp lâu đời với truyền thống hàng nghìn
năm trồng lúa nước. Có thể nói nước ta có nhiều điều kiện về tự nhiên và con
người rất thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp vững mạnh.. Tuy
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN
15
nông nghiệp chiếm một vị trí ngày càng thấp kém trong nền kinh tế nhưng
trong giai đoạn này nó vẫn là một ngành kinh tế quan trọng, góp phần chuyển
dịch cơ cấu kinh tế, xuất khẩu và thu ngoại tệ cho đất nước, cải thiện đời sống
nhân dân... Phát triển nông nghiệp là yêu cầu cấp thiết của đất nước trong quá
trń h công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước.
1.1.3.2. Đặc điểm chung của nông nghiệp Việt Nam
Dù đang trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước
nhưng Việt Nam vẫn là một nước nông nghiệp và trình độ phát triển của
ngành nông nghiệp vẫn ở mức thấp. Vì thế nghiên cứu rõ đặc điểm của nền