TaiLieu.VN
BÀI CŨ:
1. Nêu luận điểm chính của văn bản “Tinh thần yêu
nước của nhân dân ta” Hồ Chí Minh?
2. Để chứng minh cho luận điểm ấy, tác giả đã đưa ra
những chứng cứ nào?nhận xét về cách đưa ra chứng
cứ như vậy của văn bản trên?
Gợi ý:
1) luận điểm chính: Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước. Đó
là truyền thống quý báu của dân tộc ta.
2) Dẫn chứng: từ bà Trưng, bà Triệu…
- Cách lấy dẫn chứng cụ thể, xác thực.
TaiLieu.VN
TaiLieu.VN
Tiết 85: Đọc thêm:
Văn bản
Đặng Thai Mai
I- Tìm hiểu tác giả, tác phẩm:
1. Tác giả:
- Đặng Thai Mai (1902-1984)
- Quê: Huyện Thanh Chương- Nghệ An
Là nhà giáo, nhà nghiên cứu văn học, hoạt
động văn hóa, xã hội nổi tiếng.
1. Nhận định : “Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay.”
* Giải thích:
+ Tiếng Việt đẹp:
+ Tiếng Việt hay:
Hài hòa về âm hưởng, thanh điệu; Tế nhị trong đặt câu.
Có đủ khả năng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm và thỏa mãn
nhu cầu giao tiếp của con người.
2. Chứng minh nhận định: Tiếng Việt đẹp, tiếng Việt hay.
a) Tiếng Việt đẹp:
TaiLieu.VN
2. Chứng minh nhận định: Tiếng Việt đẹp, tiếng Việt hay.
a) Tiếng Việt đẹp:
- Ý kiến người nước ngoài:
+ Tiếng Việt giàu chất nhạc.
+ Tiếng Việt rành mạch trong lối nói, rất uyển chuyển trong câu kéo…
- Nhận xét của tác giả về mặt Ngữ âm:
+ Hệ thống nguyên âm, phụ âm phong phú.
+ Giàu thanh điệu → Giàu hình tượng ngữ âm.
Cụ thể:. Hệ thống nguyên âm, phụ âm khá phong phú:
+ 11 nguyên âm: a, ă, â, o, ô, ơ, u, ư, i (y), ê, e.
+ 3 cặp nguyên âm đôi: iê, uô, ươ.
+ Phụ âm: b, c (k, q), l, n, m, r, s, x, t, v, p, h, th, kh, ph, ch, tr, ng (h),…
Giàu thanh điệu:
+ Có sáu thanh
a. Cách lập luận
- Mở bài: nêu nhận định ngắn gọn.
- Thân bài: giải thích chứng minh nhận định.
→ Sơ kết nhận định.
=> Lập luận chặt chẽ:
b. Dẫn chứng:
- Tiếng việt đẹp (hình thức): Khách quan, chủ quan
- Tiếng việt hay (nội dung): Từ vựng, ngữ pháp, ngữ âm.
=> Toàn diện, bao quát:
2. Nội dung: (Ghi nhớ SGK-trang 37)
TaiLieu.VN
Hoạt động nhóm
Câu Hỏi: Qua văn bản này các em phải làm
gì để bảo vệ sự trong sáng của Tiếng Việt ?
Trân trọng , yêu quý tiếng nói giàu đẹp của dân tộc .
Viết đúng chính tả , phát âm chuẩn ,dùng từ đặt câu
chính xác .
Không lạm dụng từ hán việt , không dùng tiếng lóng,
không nói lắp , nói ngọng …
Sưu tầm từ ngữ làm giàu thêm vốn từ …
TaiLieu.VN
V. Củng cố
văn hóa nước nhà.
Sự giàu đẹp ấy cũng là chứng cứ về sức sống của Tiếng Việt.
TaiLieu.VN
IV. Luyện tập- Hướng dẫn về nhà:
BT 1 Trang 37 SGK (về nhà).
BT 2 : Tìm năm dẫn chứng thể hiện sự giàu đẹp của tiếng
Việt về ngữ âm và từ vựng.
Gợi ý :
1. Lom khom dướI núi tiều vài chú.
Lác đác bên sông chợ mấy nhà.
(Bà Huyện Thanh Quan)
2. Tre giữ làng , giữ nước , giữ mái nhà tranh , giữ đồng lúa chín
(Trích “Cây tre Việt Nam”- Thép Mới)
3. Cùng trông lại mà cùng chẳng thấy
Thấy xanh xanh những mấy ngàn dâu.
4. Đoái trông theo đã cách ngăn
Tuôn màu mây biếc trải ngàn núi xanh.
(Trích “Chinh phụ ngâm khúc”)
5. Long lanh đáy nước in trời.
Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng.
(Nguyễn Du)
TaiLieu.VN
HƯỚNG DẪN BÀI ĐỌC THÊM
TIẾNG VIỆT GIÀU VÀ ĐẸP