Tìm hiểu cấu tạo, quy trình vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị kiểm soát hoạt động của bình tách - Pdf 33

Đồ án tốt nghiệp
Trường đại học Mỏ - Địa Chất
LỜI NÓI ĐẦU
Sự phát triển ngày càng cao của khoa học công nghệ đặt ra yêu cầu khắt
khe hơn về nguồn nhiên liệu, đòi hỏi ngành công nghiệp dầu khí phải luôn
luôn vận động hết mình, không ngừng nghiên cứu và áp dụng những thành tựu
khoa học nhằm cải tiến công nghệ để nguồn nhiên liệu sản suất ra đáp ứng
được những yêu cầu đó. Ngành Thiết Bị Dầu Khí chính là ngành quyết định
mức độ ứng dụng khoa học công nghệ vào sản suất trong công nghiệp dầu khí.
Sau 5 năm học đại học chuyên ngành Thiết Bị Dầu Khí – Công Trình, em đã
được trang bị những kiến thức quý báu để có thể tiếp thu những kĩ năng làm
việc khi ra trường, làm một công việc cụ thể, thực tế.
Với mong muốn được vận dụng những kiến thức học được, cùng với sự
tâm đắc của bản thân về các thiết bị tách sản phẩm khai thác, em chọn đề tài
“Tìm hiểu cấu tạo, quy trình vận hành, sửa chữa, bảo dưỡng thiết bị kiểm
soát hoạt động của bình tách. Chuyên đề: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử
dụng thiết bị điều khiển mức chất lỏng trong bình tách”.
Trong thời gian thực tập tìm hiểu thực tế và thiết kế đồ án, với sự hướng
dẫn tận tình của thầy Nguyễn Văn Thịnh và các thầy cô giáo trong bộ môn
cùng với sự nỗ lực của bản thân em đã hoàn thành đồ án, đồng thời tiếp thu
thêm được nhiều kiến thức bổ ích.
Tuy nhiên, do kinh ngiệm nghiên cứu và kiến thức còn nhiều hạn chế,
nên mặc dù được thầy giáo hướng dẫn nhiệt tình và bản thân đã hết sức cố
gắng, nhưng đồ án của em vẫn không tránh khỏi những sai sót. Em kính mong
nhận được sự chỉ dẫn của các thầy cô trong bộ môn để đồ án của em hoàn
thiện hơn.
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới thầy Nguyễn Văn Thịnh, các thầy cô
giáo trong bộ môn và các bạn trong lớp đã giúp em hoàn thành đồ án này.
Hà Nội, ngày 27/5/2010
Sinh viên
Nguyễn Trung Dũng

lượng lao động hơn 25000 người, doanh thu năm 2008 đạt 280,05 ngàn tỉ
đồng, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực dầu khí
và các lĩnh vực khác không chỉ ở trong nước mà còn ở nước ngoài.
1.2 Tình hình tìm kiếm thăm dò và khai thác dầu khí của Tập đoàn Dầu
khí Quốc gia Việt Nam
SVTH: Nguyễn Trung Dũng GVHD: Nguyễn Văn Thịnh
2
Đồ án tốt nghiệp
Trường đại học Mỏ - Địa Chất
Kết quả tìm kiếm thăm dò cho tới nay đã xác định được các bể trầm
tích Đệ Tam có triển vọng dầu khí: Sông Hồng, Phu Khánh, Cửu Long, Nam
Côn Sơn, Malay – Thổ Chu, Tư Chính – Vũng Mây, nhóm bể Trường Sa và
Hoàng Sa. Trong đó các bể Sông Hồng, Cửu Long, Nam Côn Sơn, Malay –
Thổ Chu là đã phát hiện và đang khai thác dầu khí. Đến nay đã kí gần 60 hợp
đồng dầu khí, trong đó có 35 hợp đồng có hiệu lực với các tập đoàn dầu khí
quốc tế: Hợp đồng phân chia sản phẩm, hợp đồng hợp tác kinh doanh, hợp
đồng điều hành chung… với tổng đầu tư tới hơn 7 tỷ USD. Với khoảng 600
giếng tìm kiếm, tổng số mét khoan tới 2 triệu km. Phát hiện khí tại giếng
Đông Quan D – 1X, vùng trũng Hà Nội, phát hiện dầu khí tại giếng Rồng Tre
– 1X… đã góp phần làm gia tăng trữ lượng dầu quy đổi khoảng 30-40 triệu
tấn/năm.
Bên cạnh đó, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam còn mở rộng kí kết
các hợp đồng thăm dò tìm kiếm khai thác ở nước ngoài như: lô Madura 1 và 2
ở Indonexia, lô PM 304 và SK-305 ở Malayxia… và còn tìm kiếm cơ hội ở
các nước châu Phi, Nam Mỹ…
Hiện nay, Tập Đoàn đang khai thác tại 12 mỏ trong và ngoài nước:
Bạch Hổ, Rồng, Đại Hùng, PM3-CAA, 46 Cái Nước, Hồng Ngọc, Rạng
Đông, Lan Tây – Lan Đỏ, Tiền Hải C, Sư Tử Đen, Rồng Đôi, Ruby, Cá Ngừ
Vàng, Rồng Đôi Tây, Cendoz thuộc lô PM-304 (Malayxia)... Trong những
năm tới đây, các mỏ khí mới như lô B, Sư Tử Trắng… sẽ được đưa vào khai

USD, sau một thời gian triển khai xây dựng, đến nay đã hoàn thành và đi vào
sả suất đạt 100% công suất. Việc kí kết bàn giao nhà máy lọc dầu Dung Quất
giữa nhà thầu Technip (Pháp) và Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã
diễn ra vào ngày 25.5. Theo kế hoạch, năm 2010, NMLD Dung Quất sẽ nhập
5 triệu tấn dầu thô, chế biến 4,76 triệu tấn sản phẩm các loại với doanh thu
khoảng 63.000 tỉ đồng. Các dự án: đầu tư xây dựng liên hợp Lọc Hóa Dầu
Nghi Sơn, Tổ Hợp Hóa Dầu Miền Nam, Nhà máy Lọc Dầu Phía Nam và các
dự án chế biến nhiên liệu sinh học đang được Tập Đoàn tích cực triển khai để
sớm đưa vào vận hành nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về nhiên liệu
cho đất nước và cung cấp cho ngành công nghiệp hóa dầu những nguyên liệu
và sản phẩm mới.
Cùng với sự phát triển các lĩnh vực trong một nền công nghiệp dầu khí
hoàn chỉnh, các hoạt động thương mại, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ tài chính,
bảo hiểm, dịch vụ xây lắp dầu khí, dịch vụ tổng hợp cũng đã được hình thành,
phát triển và có đóng góp đáng kể trong doanh thu của Tập Đoàn. Công tác
đổi mới daong nghiệp được triển khai tích cực theo hướng có hiệu quả nhất.
Công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học công nghệ và đào tạo đội ngũ cán
bộ khoa học và đội ngũ co trình độ cao luôn được lãnh đạo các cấp của Tập
Đoàn quan tâm thực hiện. Đến nay, Tập đoàn Dầu khí Quốc gia Việt Nam đã
có đội ngũ chuyên gia, cán bộ, công nhân kĩ thuật với hơn 25 nghìn người
đảm đương tốt nhiệm vụ được giao phó.
SVTH: Nguyễn Trung Dũng GVHD: Nguyễn Văn Thịnh
4
Đồ án tốt nghiệp
Trường đại học Mỏ - Địa Chất
SVTH: Nguyễn Trung Dũng GVHD: Nguyễn Văn Thịnh
5
Đồ án tốt nghiệp
Trường đại học Mỏ - Địa Chất
CHƯƠNG II

6
Đồ án tốt nghiệp
Trường đại học Mỏ - Địa Chất
và tạp chất, sau đó qua bộ chiết sương để tách lỏng. Bình lọc thường lắp ở
dòng đi lên từ thiết bị xử lý khí bất kỳ hoặc thiết bị bảo vệ dòng ra.
2.1. Cấu tạo và nguyên lý hoạt động chung, chức năng của bình tách
2.1.1. Cấu tạo chung
Các thiết bị tách truyền thống, thông dụng có sơ đồ nguyên lí như hình
2.1
Hình 2.1. Sơ đồ bình tách 2 pha trụ đứng
1- Đường vào của hỗn hợp. 5- Bộ phận chiết sương.
2- Tấm lệch dòng. 6- Đường xả khí.
3- Thiết bị điều khiển mức. 7- Van an toàn.
4- Đường xả chất lỏng.
Ở trong bình tách có các bộ phận chính bảo đảm tách sơ cấp (hoặc tách
cơ bản), lắng dầu, lưu giữ dầu và triết sương.
SVTH: Nguyễn Trung Dũng GVHD: Nguyễn Văn Thịnh
7
Đồ án tốt nghiệp
Trường đại học Mỏ - Địa Chất
 Bộ phận tách cơ bản A: được lắp đặt trực tiếp ở cửa vào đảm bảo
nhiệm vụ tách dầu ra khỏi khí, tức là giải phóng được các bọt khí tự do. Hiệu
quả làm việc phụ thuộc vào cấu trúc đường vào: hướng tâm, tiếp tuyến của
vòi phun tức bộ phận phân tán để tạo dòng rối cho hỗn hợp dầu khí.
Có 2 cách bố trí bộ phận tách cơ bản: hướng tâm và ly tâm.
- Theo nguyên tắc hướng tâm:
A-A
Hình 2.2. Tách cơ bản kiểu cửa vào hướng tâm
1 - Thành bình.
2 - Đoạn ống đục lỗ.

bình hình trụ bên trong qua các màng chớp và thoát lên trên. Còn dầu có lực
ly tâm lớn hơn sẽ văng ra và bám vào thành trong của bình hình trụ bên ngoài,
kết dính lại và lắng xuống dưới đến bộ phận tách thứ cấp.
+ Đối với bình trụ ngang: sử dụng 2 bình hình trụ đồng tâm, bình
hình tru bên trong có đường kính thay đổi. Dòng hỗn hợp sẽ đi vào theo
hướng rãnh xoắn ốc để tạo lực ly tâm để dễ dàng phân ly dầu – khí.
+ Ngoài ra còn tách sơ bộ bằng đầu xoáy lốc thuỷ lực.
 Bộ phận tách thứ cấp B: là phần lắng trọng lực, thực hiện tách bổ
sung các bọt khí còn sót lại ở phần A. Để tăng hiệu quả tách các bọt khí ra
khỏi dầu, cần hướng các lớp mỏng chất lưu theo các mặt phẳng nghiêng (tấm
lệch dòng), phía trên có bố trí các ngưỡng chặn nhỏ, đồng thời phải kéo dài
đường chuyển động bằng cách tăng số lượng các tấm lệch dòng.
 Bộ phận lưu giữ chất lỏng C: là phần thấp nhất của thiết bị dùng
để gom dầu và xả dầu ra khỏi bình tách. Dầu ở đây có thể là một pha hoặc
hỗn hợp dầu – khí tuỳ thuộc vào hiệu quả làm việc của phần A và phần B, vào
độ nhớt và thời gian lưu giữ. Trường hợp hỗn hợp thì phần này có nhiệm vụ
lắng để tách khí, hơi ra khỏi dầu. Ở thiết bị 3 pha, nó còn có chức năng tách
nước.
 Bộ phận chiết sương D: là bộ phận được lắp ráp ở phần cao nhất
của thiết bị nhằm giữ lại các giọt dầu nhỏ bị cuốn theo dòng khí. Dầu thu giữ
ở đây thì theo đường tháo khô chảy trực tiếp xuống phần lưu giữ chất lỏng.
- Bộ phận chiết sương kiểu đồng tâm:
Gồm 3 hình trụ đồng tâm, có lỗ thoát khí ở phía trên cao nhất và thấp
nhất của trụ để hướng dòng khí đi lên xuống với trị số tốc độ khác nhau ở mỗi
hình trụ trước khi ra đầu xả. Các giọt dầu bám vào thành ống sẽ chảy xuống
phần lắng.
+ Ưu điểm: chế tạo đơn giản, giá thành thấp và quá trình tách nhanh.
+ Nhược điểm: tách các bụi dầu ra khỏi dòng khí không triệt để.
- Bộ phận chiết sương kiểu nan chớp:
SVTH: Nguyễn Trung Dũng GVHD: Nguyễn Văn Thịnh

dầu. Các tấm đệm này tạo ra một tập hợp: cơ chế va đập, thay đổi hướng và
tốc độ chuyển động và kết dính để tách lỏng ra khỏi khí. Đệm có mặt tiếp xúc
lớn để gom và keo tụ sương chất lỏng. Bộ lọc kiểu này ngoài tác dụng lọc khí
còn được sử dụng trong bình tách dầu – khí. Tuy vậy, nếu sử dụng trong bình
tách thì có hạn chế ở chỗ đệm keo tụ có thể chế tạo từ vật liệu giòn, dễ hỏng
khi vận chuyển và lắp ráp nếu như nó được lắp sẵn từ cơ sở chế tạo rồi vận
chuyển đến công trường. Các loại lưới thép có thể bị lấp bịt bởi paraffin và
các tạp chất, giảm thời hạn sử dụng. Ngoài ra sự giảm áp lớn qua đệm gây
nguy cơ tạo rãnh xung quanh. Vì vậy bộ lọc kiểu keo tụ chỉ nên dùng cho hệ
thống thu gom, vận chuyển và phân phối khí.
SVTH: Nguyễn Trung Dũng GVHD: Nguyễn Văn Thịnh
12
ỏn tt nghip
Trng i hc M - a Cht
Hỡnh 2.6. Mt s loi m ụng t
Phớa ngoi bỡnh cú cỏc ca vo v ca ra. Ca vo bao gm ng
chy ca hn hp v ca vo cho ngi khi cn v sinh, sa cha, bo dng.
ng ra ca khớ lp t phn cao, cú van t ng iu khin bng ỏp sut.
Phn thp nht cú ng ra ca nc hoc ca cn. ng ra ca du iu
khin bng mc cht lng thit k trong bỡnh.
2.1.2. Nguyờn lý hot ng chung
Bình tách hoạt động theo 4 giai đoạn cơ bản sau:
Giai đoạn 1: Là giai đoạn đầu của quá trình tách về cơ bản là sử dụng
một bộ phận gạt đầu vào, cỏc git chất lỏng lớn nhất va chạm lên bộ phận gạt
này và rơi xuống bằng trọng lực
Giai đoạn 2: Là sự tách bằng trọng lực các giọt nhỏ hơn dạng hơi bằng
cách chảy thông qua khu vực tách
Giai đoạn 3: Là sự tách sơng, tại đây các giọt nhỏ nhất đợc đông tụ
thành các giọt lớn hơn, nó sẽ đợc tách bằng trọng lực
Giai đoạn 4: Là sự phân lớp, các chất lỏng nhẹ nổi lên trong pha nặng

giảm áp như van, vòi để ngăn ngừa sự ăn mòn, tạo thành hydrat hoặc tạo
thành nhũ tương bền gây khó khăn cho việc xử lý. Việc tách nước thực hiện
trong các thiết bị 3 pha bằng cơ chế trọng lực kết hợp với hoá chất. Nếu thiết
bị có kích thước không đủ lớn để tách theo yêu cầu thì chúng sẽ được tách
trong các bình tách nhanh lắp ở đường vào hoặc ra của thiết bị tách có vai trò
tách sơ bộ hoặc bổ sung. Nếu nước bị nhũ hoá thì cần có hoá chất để khủ nhũ.
* Chức năng phụ của bình tách bao gồm: duy trì áp suất tối ưu và
mức chất lỏng trong bình tách.
Để thực hiện tốt chức năng cơ bản, áp suất trong bình tách cần được duy
trì ở giá trị sao cho chất lỏng và chất khí thoát theo đường riêng biệt tương
SVTH: Nguyễn Trung Dũng GVHD: Nguyễn Văn Thịnh
14
Đồ án tốt nghiệp
Trường đại học Mỏ - Địa Chất
ứng vào hệ thống gom và xử lý. Việc duy trì được thực hiện bởi các van khí
cho riêng mỗi bình hoặc một van chính kiểm soát áp suất cho một số bình.
Giá trị tối ưu của áp suất là giá trị bảo đảm hiệu quả kinh tế cao nhất khi bán
dầu và khí thương phẩm.
Để duy trì được áp suất, cần giữ một đệm chất lỏng ở phần thấp của
bình tách, nó có tác dụng ngăn khí thoát theo chất lỏng, mức chất lỏng thường
được khống chế bởi van điều khiển bằng rơle phao.
* Các chức năng đặc biệt của thiết bị tách bao gồm: tách dầu bọt,
ngăn ngừa lắng đọng parafin, ngăn ngừa sự han gỉ và tách các tạp chất.
Trong một số loại dầu thô các bọt khí tách ra được bọc bởi một màng
dầu mỏng, tạo thành bọt phân tán trong chất lỏng. Một số loại khác lại có độ
nhớt và sức căng bề mặt cao, khí tách ra cũng bị giữ lại trong dầu tương tự
như bọt. Bọt có độ ổn định khác nhau tuỳ theo thành phần và hàm lượng tác
nhân tạo bọt có trong dầu. Dầu tạo bọt thường có tỷ trọng thấp hơn 40 độ
API, độ nhớt lớn hơn 53 cp và nhiệt độ làm việc thấp hơn 160 độ F. Sự tạo
bọt làm giảm khả năng tách của thiết bị, các dụng cụ đo làm việc không chính

Bình tách 2 pha, 3 pha, tách theo giai đoạn gọi chung là bình tách dầu và
khí. Những bình tách này sử dụng trên giàn cố định gần đầu giếng, cụm phõn
dũng hoặc bình chứa để tách chất lu đợc tạo ra từ dầu và khí trong giếng, thành
dầu và khí hoặc chất lỏng và khí. Chúng phải có khả năng kiểm soát slugs hoặc
heads (sluggs hay heads là hiện tợng chất lu t vỉa đi lên với lu lợng không liên
tục mà thay đổi). Do hiện tợng này của lu chất từ giếng mà lu lợng qua hệ thống
có thể tăng lên rất cao hoặc có thể giảm xuống rất thấp. Vì vậy, bình tách thờng
phải có kích thớc đủ để kiểm soát tốc độ dòng chảy tức thời lớn nhất.
+ Tách lỏng (liquid separator) dùng để tách chất lỏng, dẫn dầu lẫn nớc
khỏi khí. nớc và dầu lỏng thoát ra theo đờng đáy bình, còn khí đi theo đờng trên
đỉnh
+ Bỡnh gión n (Expansion vessel) thờng là bình tách giai đoạn một trong
tách nhiệt độ thấp hay tách lạnh. Bình tách này có thể đợc lắp thiết bị gia nhiệt
(heating oil ) có tác dụng làm chảy hydrat (nh glycol) vào chất lu vỉa từ giếng
lên trớc khi nối vào trong bình tách này
+ Bình tách làm sạch khí (gas scrubber) : có thể hoạt động tơng tự nh bình
tách dầu và khí.
Bình tách dầu và khí thờng dùng trong thu gom khí và đờng ống phân
phối, những chỗ không yêu cầu phải kiểm soát sluggs hoặc heads của chất lỏng.
Bình làm sạch khí kiểu khô dùng thiết bị tách sơng và thiết bị bên trong còn lại
tơng tự nh bình tách dầu và khí.
Bình làm sạch khí kiểu ớt hớng dòng khí qua bồn chứa dầu hoặc các chất
lỏng khác để rửa sạch bụi và các tạp chất khác còn lại khỏi khí. Khí đợc đa qua
SVTH: Nguyn Trung Dng GVHD: Nguyn Vn Thnh
16
ỏn tt nghip
Trng i hc M - a Cht
một thiết bị tách sơng để tách các chất lỏng khỏi nó. Một thiết bị lọc có thể coi
nh một thiết bị đặt trớc một tổ hợp thiết bị tách khí để bảo vệ nó khỏi chất lỏng
hay nớc.

SVTH: Nguyn Trung Dng GVHD: Nguyn Vn Thnh
17
Đồ án tốt nghiệp
Trường đại học Mỏ - Địa Chất
Hình 2.7. Bình tách hình trụ đứng 2 pha
1- Cửa vào của hỗn hợp.
2- Bộ phận tạo va đập.
3- Bộ phận chiết sương.
4- Đường xả khí.
5- Đường xả chất lỏng.
SVTH: Nguyễn Trung Dũng GVHD: Nguyễn Văn Thịnh
18
Đồ án tốt nghiệp
Trường đại học Mỏ - Địa Chất
Hình 2.8. Bình tách hình trụ đứng 3 pha
1- Đường vào của hỗn hợp.
2- Bộ phận tạo va đập.
3- Bộ phận chiết sương.
4- Đường xả khí.
5- Đường gom các giọt chất lỏng.
6- Đường xả nước.
7- Đường xả dầu.
SVTH: Nguyễn Trung Dũng GVHD: Nguyễn Văn Thịnh
19
ỏn tt nghip
Trng i hc M - a Cht
Hình 2.9 Bình tách hình trụ đứng 3 pha sử dụng lực ly tâm
1-Cửa vào nguyên liệu
2-Bộ phận do chuyển động xoáy tròn
3-Vòng hình nón.

2- Bộ phận tạo va đập.
3- Bộ phận chiết sương.
4- Đường xả khí.
5- Đường xả nước.
6- Đường xả dầu.
2.2.2.3 ThiÕt bÞ t¸ch h×nh cÇu.
ThiÕt bÞ t¸ch h×nh cÇu thường có đường kính từ 24- 72 in, gồm 2 loại
sau:
+B×nh t¸ch h×nh cÇu 2 pha ho¹t ®éng (dÇu – khÝ).
+ B×nh t¸ch h×nh cÇu 3 pha ho¹t ®éng (dÇu – khÝ – níc).
SVTH: Nguyễn Trung Dũng GVHD: Nguyễn Văn Thịnh
22
Đồ án tốt nghiệp
Trường đại học Mỏ - Địa Chất
Hình 2.12. Bình tách hình cầu 2 pha
1- Bộ phận ly tâm - kiểu thiết bị thay đổi hướng cửa vào.
2- Màng chiết.
3- Phao đo mức chất lỏng.
4- Thiết bị điều khiển mức chất lỏng trong bình.
5- Van xả dầu tự động
SVTH: Nguyễn Trung Dũng GVHD: Nguyễn Văn Thịnh
23
Đồ án tốt nghiệp
Trường đại học Mỏ - Địa Chất
Hình 2.13. Bình tách hình cầu 3 pha
1- Thiết bị đầu vào.
2- Bộ phận chiết sương.
3- Phao báo mức dầu trong bình.
4- Phao báo mức nước trong bình.
5- Thiết bị điều khiển mức nước trong bình.

- Loi trung ỏp: ỏp sut lm vic ca binh l 16- 45 at.
- Loi cao ỏp: ỏp sut lm vic ca binh l 45- 100 at.
2.2.5. Phõn loi theo nguyờn lý tỏch c bn
- Nguyờn lý trng lc: da vo s chờnh lch mt ca cỏc thnh
phn cht lu. Cỏc bỡnh tỏch loi ny ca vo khụng thit k cỏc b phn
to va p, lch dũng hoc m chn. Cũn ca ra ca khớ cú lp t b phn
chit sng.
- Nguyờn lý va p hoc keo t: gm tt c cỏc tit b ca vo cú b
trớ cỏc tm chn va p, m chn thc hin tỏch s cp.
- Nguyờn lý tỏch ly tõm: cú th dung cho tỏch s cp v c th cp, lc ly
tõm c to ra theo nhiu phng ỏn:
+ Dũng chy vo theo hng tip tuyn vi thnh bỡnh.
+ Phớa trong bỡnh cú cu to hỡnh xon, phn trờn v di c m rng
hoc m rng tng phn.
Lc ly tõm to ra cỏc dũng xoỏy vi tc cao tỏch cht lng. Tc
cn thit tỏch ly tõm thay i t 3- 20 m/sec v giỏ tr ph bin t 6- 8
m/sec. a s thit b ly tõm cú hỡnh tr ng. Tuy nhiờn cỏc thit b hỡnh tr
ngang cng cú th lp b phn to ly tõm u vo tỏch s cp v u ra
ca khớ tỏch lng.
2.3. Phm vi ng dng v u nhc im tng ca cỏc loi bỡnh tỏch
2.3.1. Phm vi ng dng
Trong công nghiệp dầu khí, bình tách đợc chế tạo theo 3 hình dạng cơ bản
là: bình tách trụ đứng, bình tách trụ ngang, và bình tách cầu. Mỗi loại thiết bị có
những tiện lợi nhất định trong quá trình sử dụng. Vì vậy, việc lựa chn trong
mỗi ứng dụng thờng dựa trên hiệu quả thu đợc trong quá trình lắp đặt và duy trì
giá trị.
Bảng số (2.1) chỉ ra sự so sánh những u nhợc điểm của các loại thiết bị
tách dầu khí. Bảng số (2.1) không phải là một bảng hớng dẫn thuần tuý nhng nó
đủ tiêu chuẩn liên quan tới sự so sánh, nh những đặc điểm thay đổi hay những
đặc điểm đặc trng của sự khác nhau giữa các thiết bị tách dựa trên những phạm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status