Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
MỤC LỤC
MỤC LỤC........................................................................................................1
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ VÀ VAI TRÒ CỦA
XUẤT KHẨU , XUẤT KHẨU THỦY SẢN ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ
VIỆT NAM ......................................................................................................4
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU .............................................4
1.1.1. Khái niệm xuất khẩu và vai trò của xuất khẩu đối với một quốc gia
...................................................................................................................4
1.1.1.1 Khái niệm xuất khẩu................................................................4
1.1.1.2 Vai trò của xuất khẩu đối với một quốc gia.............................5
1.1.2. Các hình thức xuất khẩu..................................................................7
1.1.3 Các công cụ và biện pháp thúc đẩy xuất khẩu.................................8
1.1.3.1 Các công cụ và biện pháp của Nhà nước.................................8
1.1.3.2 Các biện pháp của doanh nghiệp...........................................12
1.2. VAI TRÒ CỦA XUẤT KHẨU ĐỐI VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT
NAM ..........................................................................................................14
1.2.1 Vai trò của xuất khẩu hàng hóa đối với nền kinh tế Việt Nam......14
1.2.2. Vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với nền kinh tế nước ta..........15
1.2.2.1. Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn
của quốc gia.......................................................................................15
1.2.2.2. Vai trò của ngành thuỷ sản trong việc mở rộng quan hệ
thương mại quốc tế............................................................................18
1.2.2.3. Vai trò của ngành thuỷ sản trong an ninh lương thực quốc
gia, tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo:..............................................18
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ THỊ TRƯỜNG NHẬT BẢN VÀ THỰC
TRANG XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM SANG NHẬT..............20
2.1. Tổng quan về kinh tế và ngành thủy sản tại Nhật Bản ..................20
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
3.2.2. Phía các doanh nghiệp...................................................................57
3.2.2.1. Cần đặc biệt quan tâm đến việc đăng ký thương hiệu tại Nhật
cho các sản phẩm thủy sản của mình ................................................57
3.2.2.2. Sử dụng có hiệu quả hệ thống Internet phục vụ cho hoạt động
xuất khẩu...........................................................................................57
3.2.3. Tăng cường nghiên cứu nhu cầu và thị hiếu của khách hàng.......58
3.2.3.1. Nâng cao hiệu quả thu thập thông tin...................................58
3.2.3.2. Thành lập bộ phận nghiên cứu và phân tích dữ liệu............59
3.2.4. Đa dạng mẫu mã chủng loại, nâng cao chất lượng và hạ giá thành
.................................................................................................................60
3.2.5. Nâng cao chất lượng sản phẩm.....................................................60
3.2.6. Giảm chi phí sản xuất để giảm giá thành sản phẩm - nâng cao khả
năng cạnh tranh.......................................................................................61
3.2.6.1. Đảm bảo nguyên liệu, giảm chi phí gia tăng do giá nguyên
liệu đầu vào có xu hướng tăng...........................................................61
3.2.6.2. Tận dụng tối đa các lợi thế ...................................................61
3.2.7. Tăng cường quảng cáo, khuếch trương sản phẩm.........................62
3.2.8. Xâm nhập thị trường Nhật Bản bằng thương hiệu.......................63
3.2.9. Nâng cao vai trò của hiệp hội chế biến và xuất khẩu thủy sản Việt
Nam VASEP...........................................................................................64
3.2.10. Xây dựng chiến lược và kế hoạch kinh doanh xuất khẩu của
doanh nghiệp trên thị trường Nhật Bản...................................................66
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU HÀNG HOÁ VÀ VAI
TRÒ CỦA XUẤT KHẨU , XUẤT KHẨU THỦY SẢN ĐỐI
VỚI NỀN KINH TẾ VIỆT NAM
1.1. LÝ LUẬN CHUNG VỀ XUẤT KHẨU
đẩy mạnh giao lưu thương mại quốc tế nói chung và thúc đẩy xuất khẩu hàng
hoá nói riêng là mục tiêu phát triển kinh tế hàng đầu của mỗi quốc gia, đóng
vai trò vô cùng quan trọng. Những vai trò của xuất khẩu hàng hoá trong nền
kinh tế đó là:
Thứ nhất, xuất khẩu tạo điều kiện cho các quốc gia tận dụng được lợi
thế so sánh của mình. Trong xu thế thế giới đang dần tiến tới quá trình chuyên
môn hoá thì việc tận dụng được lợi thế so sánh của riêng mình đóng vai trò
tiên quyết quyết định đến vị trí của từng quốc gia trên thị trường quốc tế. Đối
với các nước đang phát triển như Việt Nam thì lợi thế so sánh chính là điều
kiện tự nhiên thuận lợi, nguồn tài nguyên thiên nhiên dồi dào, giá nhân công
rẻ..v..v..Dựa trên những lợi thế so sánh này, sản xuất ra những sản phẩm xuất
khẩu nhằm đáp ứng yêu cầu của thị trường thế giới, từ đó góp phần thúc đẩy
tăng trưởng kinh tế, nâng cao vị thế của quốc gia trên trường quốc tế.
Thứ hai, hoạt động xuất khẩu tạo nguồn dự trữ ngoại tệ quan trọng và
tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu công nghệ, máy móc và những nguyên
nhiên vật liệu cần thiết phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá.
Ngày nay, việc dự trữ ngoại tệ nhất là các ngoại tệ mạnh là điều rất quan
trọng, vì trong quan hệ mua bán trên thị trường thế giới hiện nay các nước đều
sử dụng các ngoại tệ mạnh trong giao dịch để đảm bảo cho sự phát triển bền
vững. Dự trữ ngoại tệ dồi dào còn là điều kiện cần thiết để giúp cho quá trình
ổn định nội tệ và chống lạm phát. Ngoại tệ thu được từ hoạt động xuất khẩu
sẽ là nguồn tăng dự trữ ngoại tệ chủ yếu. Bên cạnh đó, hoạt động xuất khẩu
còn kích thích các ngành kinh tế phát triển, góp phần tạo nguồn vốn để các
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
quốc gia có thể nhập khẩu máy móc thiết bị và công nghệ hiện đại phục vụ
cho quá trình công nghiệp hoá đất nước.
Thứ ba, hoạt động xuất khẩu góp phần định hướng sản xuất, chuyển
dịch cơ cấu kinh tế. Ngày này, quá trình phân công lao động quốc tế ngày
càng phát triển đã thúc đẩy hoạt động chuyên môn hoá, hợp tác hoá ở tầm
quốc gia mình, từ đó góp phần nâng cao được vị thế của quốc gia trên trường
quốc tế.
1.1.2. Các hình thức xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu hàng hoá diễn ra vô cùng phong phú và đa dạng,
những hình thức xuất khẩu hàng hoá chủ yếu là:
* Xuất khẩu trực tiếp
Là hình thức xuất khẩu, trong đó người bán (người sản xuất, người cung
cấp) và người mua quan hệ trực tiếp với nhau (bằng cách gặp mặt, qua thư từ,
điện tín) để bàn bạc thoả thuận về hàng hoá, giá cả và các điều kiện giao dịch
khác.
* Xuất khẩu qua trung gian:
Là hình thức mua bán quốc tế được thực hiện nhờ sự giúp đỡ của trung
gian thứ ba, và người thứ ba này sẽ được hưởng một khoản tiền nhất định.
Người trung gian phổ biến trong các giao dịch quốc tế là đại lý và môi giới.
* Xuất khẩu tại chỗ:
Là hình thức xuất khẩu ngay tại đất nước mình để thu ngoại tệ. Đó là việc
bán hàng và thực hiện các dịch vụ cho người nước ngoài,và thanh toán bằng
ngoại tệ. Hàng xuất khẩu tại chỗ có thể dùng ngay tại chỗ hoặc được người
mua đem ra nước ngoài.
* Hình thức tái xuất khẩu
Là hình thức thực hiện xuất khẩu trở lại sang các nước khác những hàng
hoá đã mua ở nước ngoài nhưng chưa qua chế biến ở nước tái xuất. Mục đích
của thực hiện giao dịch tái xuất khẩu là mua rẻ hàng hoá ở nước này bán đắt
hàng hoá ở nước khác và thu số ngoại tệ lớn hơn số vốn bỏ ban đầu.
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hoạt động tái xuất khẩu có thể chia làm hai hình thức: hình thức tạm nhập
- tái xuất và hình thức chuyển khẩu, trong đó:
Hình thức tạm nhập – tái xuất được hiểu là việc mua hàng của một nước
để bán cho nước khác trên cơ sở hợp đồng mua bán ngoại thương, làm thủ tục
Indonesia, Thái Lan…), Chính phủ sử dụng biện pháp gián tiếp như điều hoà
cung cầu bằng cách hỗ trợ về tài chính và thông qua hệ thống kho đệm của
Chính phủ, đẩy mạnh việc mua hàng vào lúc giá rẻ….Ngoài ra, Nhà nước còn
sử dụng các biện pháp giảm hoặc miễn thuế xuất khẩu, giúp các nhà xuất
khẩu tìm kiếm thị trường, đầu tư vào khoa học kỹ thuật…
Trong quá trình tự do hoá thương mại và hội nhập kinh tế quốc tế hiện
nay, vai trò của trợ cấp trực tiếp ngày càng bị thu hẹp và vai trò của trợ cấp
gián tiếp đối với các nhà xuất khẩu ngày càng gia tăng. Trợ cấp trực tiếp bị
thu hẹp như vậy một mặt do cuộc đấu tranh quyết liệt giữa các Chính phủ. Ví
dụ như Mỹ đòi EC phải giảm mạnh trợ cấp nông sản cho nông dân ở EC từ
30%-50% trong 15 năm tới nếu không Mỹ sẽ áp dụng biện pháp trả đũa cứng
rắn. Mặt khác, trợ cấp trực tiếp bị thu hẹp còn là để đảm bảo có sự cạnh tranh
công bằng giữa nhà sản xuất trong nước và các nhà sản xuất nước ngoài.
b. Chính sách tỷ giá hối đoái để thúc đẩy xuất khẩu
Tỷ giá là giá cả của đơn vị tiền tệ của một quốc gia tính bằng tiền tệ của
một nước khác, đó là quan hệ so sánh sức mua giữa hai đồng tiền của hai
quốc gia khác nhau. Tỷ giá hối đoái thường xuyên biến động do nhiều yếu tố
khác nhau ảnh hưởng. Nếu tỷ giá hối đoái giảm tức là sức mua của đồng tiền
nội tệ so với ngoại tệ bị giảm. Khi ấy, nếu như các điều kiện khác thay đổi giá
cả hàng hoá sản xuất trong nước chuyển đổi ra ngoại tệ sẽ thấp hơn trước, tức
là trở nên rẻ đi một cách tương đối. Điều đó sẽ làm cho sức cạnh tranh của
hàng xuất khẩu tăng lên. Như vậy tỷ giá hối đoái giảm sẽ làm cho hoạt động
xuất khẩu trở lên thuận lợi hơn. Và ngược lại, nếu tỷ giá hối đoái tăng sẽ làm
cho hoạt động xuất khẩu trở lên khó khăn hơn.
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Tuy nhiên, tỷ giá chỉ giảm đến một mức độ nào đó thì mới có lợi cho nhà
xuất khẩu vì nhà xuất khẩu cũng sẽ đồng thời là nhà nhập khẩu nguyên vật
liệu. Tỷ giá hối đoái tăng sẽ khiến giá sản phẩm nhập khẩu tăng lên gây ảnh
hưởng đến hiệu quả kinh doanh sản xuất. Vì vậy để kinh doanh xuất nhập
khẩu bằng cách Nhà nước cho bên nước ngoài vay vốn với quy mô lớn (lãi
suất ưu đãi) để bên nước vay sử dụng số tiền đó mua hàng hoá của nước cho
vay. Nguồn vốn vay thường lấy từ ngân sách Nhà nước và việc cho vay
thường kèm với các điều kiện kinh tế - chính trị có lợi cho nước cho vay.
Tác dụng của hình thức là giúp cho thương nhân đẩy mạnh xuất khẩu vì
có sẵn thị trường tiêu thụ hàng hoá, đồng thời giúp cho việc mở rộng các quan
hệ về kinh tế và văn hoá giữa nước cho vay và nước được vay.
d. Chính sách thuế quan
Thuế quan là một khoản tiền mà người chủ hàng hoá xuất khẩu, nhập
khẩu hoặc quá cảnh phải nộp cho hải quan là cơ quan đại diện cho nước chủ
nhà.
Thuế quan có tác dụng điều tiết khối lượng xuất khẩu và nhập khẩu. Bởi
lượng hàng hoá xuất nhập khẩu nhiều hay ít phụ thuộc vào sức tiêu thụ hàng
hoá, yếu tố này bị phụ thuộc vào giá cả. Một bộ phận quan trọng tạo thành giá
cả hàng hoá ngoại thương đó chính là thuế quan. Thuế quan đánh thấp hay
cao sẽ ảnh hưởng đến giá cả hàng hoá từ đó ảnh hưởng đến sức cạnh tranh
của hàng hoá trên thị trường. Như vậy, bằng cách cắt giảm các loại thuế giá trị
gia tăng và thuế quan xuất khẩu, Chính phủ đã tạo điều kiện khuyến khích các
nhà xuất khẩu xuất khẩu hàng hoá ra nước ngoài để từ đó ổn định kim ngạch
xuất khẩu.
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
1.1.3.2 Các biện pháp của doanh nghiệp
Các công cụ và biện pháp của Nhà nước đóng vai trò như những điều
kiện nền tảng giúp tạo môi trường thuận lợi để các nhà xuất khẩu thúc đẩy
xuất khẩu hàng hoá. Tuy nhiên, để sản phẩm có một chỗ đứng bền vững trên
thị trường nước ngoài, giá trị xuất khẩu ngày càng tăng thì ngay trong các
doanh nghiệp cũng phải thực hiện những biện pháp thúc đẩy xuất khẩu hàng
hoá. Các biện pháp đó là:
a. Nâng cao tính cạnh tranh của sản phẩm
catalogue, quà tặng, các tài liệu quảng bá..v..v..
Bênh cạnh đó, doanh nghiệp có thể thực hiện một số biện pháp xúc tiến
thương mại khác như: đa dạng hoá các hoạt động quảng cáo sản phẩm, thực
hiện Marketing qua mạng, thiết lập và sử dụng trang web trong kinh
doanh..v..v…
c. Đào tạo đội ngũ cán bộ tham gia hoạt động xuất khẩu
Hoạt động xuất khẩu là một hoạt động phức tạp, đòi hỏi đội ngũ cán bộ
tham gia hoạt động này phải có trình độ cao. Một doanh nghiệp muốn thúc
đẩy xuất khẩu hàng hoá cần phải xây dựng đội ngũ cán bộ chuyên trách xuất
khẩu có chuyên môn cao, nghiệp vụ tốt, am hiểu việc kinh doanh, giỏi ngoại
ngữ. Để làm được điều này, các doanh nghiệp phải dành nguồn đầu tư để đào
tạo các cán bộ xuất khẩu.
Cử các cán bộ có liên quan tới hoạt động xuất khẩu tham gia các khoá đào
tạo ngắn hạn về nghiệp vụ xuất khẩu, các lớp học ngoại ngữ, các lớp chuyên
ngành về kinh tế có liên quan đến lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp còn có thế mời các chuyên gia tham gia tư vấn cho đội ngũ cán
bộ công ty. Bên cạnh đó, doanh nghiệp có thể phối hợp với các trường học
đào tạo các học viên, sinh viên là cán bộ tương lai của công ty mình.
d. Doanh nghiệp mở rộng việc liên doanh liên kết
Đối với mỗi doanh nghiệp, thị trường thế giới là thị trường rộng lớn và có
sự cạnh tranh gay gắt. Khách hàng nước ngoài có thế đặt những đơn hàng với
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
khối lượng và giá trị vượt quá khả năng cung cấp của doanh nghiệp. Vì vậy,
để đáp ứng khách hàng quốc tế, thúc đẩy xuất khẩu các doanh nghiệp cần
không ngừng mở rộng liên doanh, liên kết. Các doanh nghiệp trong nước hoạt
động trong cùng lĩnh vực kinh doanh có thể liên kết với nhau tạo thành các
hiệp hội ngành hàng. Các thành viên của hiệp hội cùng sản xuất sản phẩm
hoặc tham gia các khâu khác nhau trong quá trình sản xuất.
Bên cạnh đó, các doanh nghiệp nội địa có thể liên doanh với các doanh
• Xuất khẩu tích cực giải quyết công ăn việc làm và cải thiện đời
sống người dân. Xuất khẩu làm tăng GDP,làm gia tăng nguồn thu nhập quốc
dân,từ đó có tác động làm tăng tiêu dùng nội địa => nhân tố kích thích nền
kinh tế tăng trưởng .Xuất khẩu gia tăng sẽ tạo thêm công ăn việc làm trong
nền kinh tế ,nhất là trong ngành sản xuất cho hàng hoá xuất khẩu ,xuất khẩu
làm gia tăng đầu tư trong ngành sản xuất hàng hoá xuất khẩu => Là nhân tố
kích thích nền kinh tế tăng trưởng .
1.2.2. Vai trò của xuất khẩu thủy sản đối với nền kinh tế nước ta
1.2.2.1. Ngành Thuỷ sản là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của
quốc gia
Theo số liệu đã công bố của Tổng Cục Thống kê, GDP của ngành Thuỷ
sản giai đoạn 1995 - 2003 tăng từ 6.664 tỷ đồng lên 24.125 tỷ đồng. Trong
các hoạt động của ngành, khai thác hải sản giữ vị trí rất quan trọng. Sản lượng
khai thác hải sản trong 10 năm gần đây tăng liên tục với tốc độ tăng bình quân
hằng năm khoảng 7,7% (giai đoạn 1991 - 1995) và 10% (giai đoạn 1996 -
2003). Nuôi trồng thuỷ sản đang ngày càng có vai trò quan trọng hơn khai
thác hải sản cả về sản lượng, chất lượng cũng như tính chủ động trong sản
xuất. Điều này tất yếu dẫn đến sự chuyển đổi về cơ cấu sản xuất - ưu tiên phát
triển các hoạt động kinh tế mũi nhọn, đem lại hiệu quả kinh tế cao.
Việt Nam có nhiều tiềm năng để phát triển nuôi trồng thuỷ sản ở khắp
mọi miền đất nước cả về nuôi biển, nuôi nước lợ và nuôi nước ngọt. Đến năm
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
2003, đã sử dụng 612.778 ha nước mặn, lợ và 254.835 ha nước ngọt để nuôi
thuỷ sản. Trong đó, đối tượng nuôi chủ lực là tôm với diện tích 580.465 ha.
Bên cạnh những tiềm năng đã biết, Việt Nam còn có những tiềm năng mới
được xác định có thể sử dụng để nuôi trồng thuỷ sản như sử dụng vật liệu
chống thấm để xây dựng công trình nuôi trên các vùng đất cát hoang hoá,
chuyển đổi mục đích sử dụng các diện tích trồng lúa, làm muối kém hiệu quả
sang nuôi trồng thuỷ sản…Nuôi biển là một hướng mở mới cho ngành Thuỷ
-
-
1.000.000
600.000
1.454.784
720.000
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản triệu USD 900 - 1.000 1.478,6
Thu hút lao động thuỷ sản nghìn người 3.000 3.400
Tốc độ tăng trưởng xuất khẩu thuỷ sản tương đương với các ngành
công nghiệp, xây dựng và dịch vụ. Điều đó chứng tỏ ngành thuỷ sản đang dần
chuyển từ sản xuất mang nặng tính nông nghiệp sang sản xuất kinh doanh
theo hướng công nghiệp hoá.
GIÁ TRỊ XUẤT KHẨU (triệu USD)
Năm Toàn quốc
Công nghiệp -
Xây dựng -
Dịch vụ
Nông - Lâm - Thuỷ sản
Tổng số Riêng Thuỷ sản
1996 7.255,9 4.214,1 3.041,8 670,0
1997 9.185,0 5.952,0 3.233,0 776,5
1998 9.360,3 6.036,0 3.324,3 858,6
1999 11.540,0 8.627,8 2.912,2 976,1
2000 14.308,0 10.186,8 4.121,2 1.478,5
2001 15.100,0 10.090,4 5.009,6 1.816,4
Tốc độ tăng
trưởng bình
quân
13,0 14,9 9,5 14,6
( Nguồn: Niên giám Thống kê Nông - Lâm - Thuỷ sản )
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
công đoạn sản xuất, làm giảm sức ép của nạn thiếu việc làm trên phạm vi cả
nước.
Số lao động của ngành thuỷ sản tăng liên tục từ 3,12 triệu người (năm
1996) lên khoảng 3,8 triệu người năm 2001 (kể cả lao động thời vụ), như vậy,
mỗi năm tăng thêm hơn 100 nghìn người. Tỷ lệ tăng bình quân số lao động
thường xuyên của ngành thuỷ sản là 2,4%/năm, cao hơn mức tăng bình quân
của cả nước (2%/năm).
Đặc biệt do sản xuất của nhiều lĩnh vực như khai thác, nuôi trồng thuỷ
sản chủ yếu là ở quy mô hộ gia đình nên đã trở thành nguồn thu hút mọi lực
lượng lao động, tạo nên nguồn thu nhập quan trọng góp phần vào sự nghiệp
xoá đói giảm nghèo. Các hoạt động phục vụ như vá lưới, cung cấp thực phẩm,
tiêu thụ sản phẩm… chủ yếu do lao động nữ thực hiện, đã tạo ra thu nhập
đáng kể, cải thiện vị thế kinh tế của người phụ nữ, đặc biệt là ở các vùng nông
thôn, miền núi. Riêng trong các hoạt động bán lẻ thuỷ sản, nữ giới chiếm tỉ lệ
lên đến 90%.
Từ những phân tích trên cho thấy việc xuất khẩu mặt hàng thuỷ sản đối
với nước ta có một ý nghĩa đặc biệt quan trọng.
19