CƠN HEN PHẾ QUẢN KỊCH PHÁT
CHẨN ĐOÁN VÀ PHÁC ĐỒ ĐIỀU TRỊ
BS. Nguyễn Ngọc Thụy
Trường ĐHYD - Khoa Hô Hấp
I. ĐỊNH NGHĨA
Hen PQ là một tình trạng viêm mạn tính của đường hô hấp đặc trưng bởi sự tăng đáp
ứng của cây khí phế quản với nhiều tác nhân kích thích (dò nguyên, các chất kích thích hoá
học, khói thuốc, khí lạnh hoặc gắng sức).
• Sinh lý bệnh : hẹp các đường dẫn khí có thể hồi phục tự nhiên hoặc do điều trò.
• Lâm sàng : cơn khó thở, ho, nặng ngực và khò khè (wheezing) đặc biệt về đêm hoặc
sáng sớm.
• Bệnh học : sự tắc nghẽn các đường dẫn khí do 3 hiện tượng sau :
- co thắt phế quản : co thắt cơ trơn, xuất hiện nhanh, ngắn và được điều trò bằng các
thuốc dãn PQ.
- phù nề niêm mạc PQ do viêm, xuất hiện chậm hơn, kéo dài hơn và được điều trò
bằng NSAIDs
- tăng tiết nhầy, xuất hiện chậm hơn, chưa có cách điều trò hữu hiệu.
II. HEN PHẾ QUẢN: DỊCH TỄ HỌC
• HOA KỲ (Theo National Heart, Lung, and Blood Institute. Data Fact Sheet on Asthma
Statistics. January 1999)
- Tần xuất hiện mắc (Prevalence): 4-5% dân số ở Mỹ (14-15 triệu) bò mắc bệnh
1
- Xảy ra ở mọi tuổi nhưng đa số ở người trẻ. Khoảng 1/3 xuất hiện trước 10 tuổi và 2/3
xuất hiện trùc tuổi 40.
- 470.000 bệnh nhân phải nhập viện hàng năm vì HPQ, hơn 5000 bệnh nhân chết mỗi
VIÊM ĐƯỜNG HÔ HẤP MẠN TÍNH BIỂU HIỆN BẰNG NHỮNG ĐT KHÓ
THỞ KỊCH PHÁT
Các yếu tố khởi kích (Asthma triggers) :
- Tiếp xúc dò nguyên
- Nhiễm trùng đường HH trên và dưới
- Thay đổi về nhiệt độ hoặc độ ẩm
- Mùi nặng (nước hoa)
- Ô nhiễm môi trường, bụi, khói...
- Vận động, cười, ho
- Trào ngược dạ dày thực quản
- Thuốc và các chất hoá học : aspirine, NSAIDs, chất Sulfite, beta-blockers
3
IV. CHẨN ĐOÁN CƠN HEN KỊCH PHÁT
A. LÂM SÀNG
Dựa vào :
1. Tiền căn :
• Tiền căn bản thân : hen phế quản đã được chẩn đoán
• Tiền căn gia đình : cha mẹ, anh chò em ruột bò hen PQ hoặc các bệnh lý dò ứng khác
như mề đay, viêm mũi dò ứng, viêm mắt dò ứng
2. Bệnh sử : các triệu chứng đặc trưng của hen PQ là
• Khò khè
• Cảm giác nặng ngực
• Khó thở trội hơn vào thì thở ra
• Ho
Các triệu chứng trên thường nặng lên về đêm
- PaCO2 ban đầu thường giảm do có tăng nhòp thở. Khi cơn kòch phát kéo dài, PaCO2 sẽ
tăng dần do tắc nghẽn nặng và mệt mỏi cơ hô hấp PaCO2 tăng hoặc bình thường là
dấu hiệu sắp sửa suy hô hấp và cần nhập viện ngay
5
3. Cận LS khác:
• Công thức máu:
- Bội nhiễm: BC tăng + sốt hoặc khạc đàm mủ
- Cần chú ý: + BC tăng vừa phải thường gặp trong cơn hen cấp
+ Corticosteroid có thể làm tăng BCĐNTT sau 1 – 2 h điều trò
• Đo NĐ theophylline huyết thanh ở bệnh nhân dùng theophylline trước nhập viện
• Ion đồ: sử dụng thuốc Beta2 adrenergic agonists kéo dài có thể gây hạ kali máu, ngoài
ra hạ K máu còn do dùng corticosteroid, ăn uống kém
• XQ phổi không cần thực hiện thường qui. Nên thực hiện khi:
- ∆ chưa chắc chắn (∆≠ VPQ mạn, suy tim ứ huyết)
- Khi nghi ngờ có các biến chứng: xẹp phổi do nút nhầy, tràn khí MP, tràn khí trung
thất, bội nhiễm phổi...
V. CÁC YẾU TỐ NGUY CƠ GÂY TỬ VONG TRÊN BỆNH NHÂN HEN PQ
1. Tiền căn có những cơn hen kòch phát nặng
2. Trước đây có cơn khó thở kòch phát do hen PQ cần đặt nội khí quản
3. Có ≥ 2 lần nhập viện do hen PQ trong năm vừa qua
4. Có ≥ 3 lần phải cấp cứu do hen PQ trong năm vừa qua
5. Nhập viện hoặc phải cấp cứu do hen PQ trong tháng vừa qua
6. Sử dụng > 2 ống phun thuốc giãn PQ beta2 tác dụng ngắn mỗi tháng
7. Sử dụng thường xuyên hoặc mới ngưng corticosteroid đường toàn thân
8. Có bệnh lý đi kèm như bệnh tim mạch hoặc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính
9. Bệnh lý tâm thần nặng
6
Ngồi cúi ra trước
Rối loạn tri
được
Không
Thích ngồi
Không
Vật vã
giác
Nói chuyện
Cả câu
Từng câu ngắn
Từng từ
Mạch
< 100
100 – 120
>120
Có thể sờ được
Sờ được
bụng nghòch lý
Không có, chứng
(10 – 25 mmHg)
(> 25mmHg)
tỏ có mệt mỏi cơ
Thường có
hô hấp
+++
Có thể có
7
Cường độ
Trung bình,
To; suốt thì thở
Thường to; cả thì
Không cần
mmHg.
Có thể tím tái
khò khè
PEF (% ước
đoán)
SaO2 (khí
Không nghe
trời)
thực hiện
PaCO2 > 45 mmHg
PaCO2 < 45
Có thể có suy hô
mmHg
hấp
* Chỉ cần vài chỉ số, không cần tất cả, cũng được xem là nặng
VII. ĐIỀU TRỊ
• Ống phun khí dung đònh liều (Metered dose inhaler = MDI):
- Salbutamol (Ventoline) : 4 – 8 nhát xòt mỗi 20 phút trong 4 giờ sau đó mỗi 1 – 4 giờ
nếu cần
- Terbutaline (Bricanyl)
- Fenoterol (Berotec)
• Phun khí dung
- Salbutamol (ống 2,5mg/ml hoặc 5mg/ml) : 2,5 – 5 mg mỗi 20 phút trong giờ đầu sau đó
mỗi 1 – 4 giờ nếu cần HOẶC 10 – 15 mg/giờ phun khí dung LIÊN TỤC
9
- Fenoterol (Berodual) : 1- 2 ml + 2ml NaCl 0,9% mỗi 20 phút sau đó mỗi 1 – 4 giờ nếu
cần
• Dạng tiêm:
- Epinephrine 1/1000 (1mg/ml) : 1/3 – ½ ống mỗi 20 phút x 3 liều TDD
- Terbutaline : (ống 0,5mg/ml) : 0,25 – 0,5 mg mỗi 20 phút x 3 liều TDD
- Salbutamol 0,01% : liều 1 mg/giờ Bơm Tiêm Tự Động
Những điểm cần chú ý khi điều trò nhóm β 2 adrenergic agonists
- Sử dụng MDI đòi hỏi phải có kỹ thuật đúng
- Sử dụng buồng hít (spacer device) chung với MDI cũng có hiệu quả như phun khí dung
- Dùng lập đi lập lại hoặc liên tục β 2 adrenergic agonists đường hít tác dụng ngắn là
phương tiện có hiệu quả nhất khôi phục sự tắc nghẽn đường dẫn khí
- Tác dụng phụ : loạn nhòp tim, run, hạ kali máu
(2)
Anticholinergics
Ipratropium bromide (Atrovent):
- MDI: 4 – 8 nhát nếu cần
(4)
Xanthines :
- Cơ chế tác dụng chưa rõ, trước kia người ta nghó thuốc làm tăng cAMP bằng cách ức
chế men phosphodieaterase nhưng cho đến nay chưa có bằng chứng hỗ trợ cho quan
điểm này
- Là thuốc giãn PQ yếu – trung bình, tăng thanh thải nhày, tăng co bóp cơ hoành
- Bất lợi:
• Cửa sổ điều trò hẹp (10 – 20 mg/L)
• Tác dụng phụ nhiều : buồn nôn, nôn, run, loạn nhòp tim, co giật
11
• Tương tác thuốc nhiều :
Thuốc làm giảm thải theophyllin
+ Cimetidine
+ Isoniazide
+ Macrolids
+ Propanolol
+
Quinolone
+ Thuốc ức chế
Ca2+
Thuốc làm tăng thải theophylline
Dọa ngưng thở
Điều trò ban đầu
• Phun khí dung β2 agonist.
• O2 để đạt được SpO2 ≥ 90% (nếu SpO2 ban đầu < 90%)
• Corticoid toàn thân nếu BN mới dùng corticoid đường uống hoặc nếu là cơn nặng.
Đánh giá lại sau 5 - 10 phút
Có cải thiện
Khám LS : triệu chứng trung bình
Không cải thiện
Khám LS : triệu chứng nặng khi nghỉ
Tiền sử : BN có nguy cơ cao
• Phun hoặc xòt khí dung β2 mỗi 20
• Phun khí dung β2 thêm một lần nữa
phút cho đủ 3 liều
hoặc phun liên tục ± anticholinergic
• Corticoid đường toàn thân
• O2 sao cho SpO2 > 90%
• Tiếp tục điều trò trong 1 giờ
chứng nhẹ – trung bình
• Khám LS : triệu chứng
• PEF ≥ 70%
• PEF 50% - 70%
nặng, lờ đờ, lẫn lộn
• Không suy hô hấp
• Không suy hô hấp
• PEF < 30%
• SaO2 > 90% (không O2)
• SaO2 > 90% (không
• PaCO2 ≥ 45 mmHg
hoặc có O2)
• PaO2 < 60 mmHg
1h
• SaO2 < 90% ( có O2)
15