PHẦN THỨ NHẤT
LỜI MỞ ĐẦU
KẾT QUẢ NHU CÂU, KHẢO SÁT TÌNH HÌNH Tổ CHỨC, CÔNG TÁC
VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM THÔNG TIN THƯƠNG MẠI
Trong quá trình chuyển biến nền kinh tế nước ta sang nên kinh tế thị
QUÁ TRÌNH THÀNH LẬP TRUNG TÂM THÔNG TIN
trường có sự quản lý của Nhà nước, vai trò của các hoạt động thông tin
THƯƠNG
MẠI
HẠT
thương mại (bao gồm các thông tin khoa học - công nghệ, kỹ thuật có liên
NHÂN CỦA HỆ THỐNG THÔNG TIN THƯƠNG MẠI VIỆT
quan đến lĩnh vực thương mại ) giữ vị trí cực kỳ quan trọng. Các thông tin
NAM.
liên quan đến thị trường trong nước và ngoài nước được cung cấp đầy đủ,
1. Quá trình thành lập.
kịp thời sẽ có tác dụng rất lớn, làm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội, đẩy
I.
mạnh công cuộc phát triển kinh tế ở Việt Nam. Chính vì vậy, nhu cầu thông
Trung tâm Thông tin Thương mại Việt Nam (Viet Nam Trade
tin trong lĩnh vực thương mại ngày càng phát triển, đặc biệt là những thông
iníòrmation Center - viết tắt là VTIC) là cơ quan đầu ngành trong lĩnh vực
tin về diễn biến thị trường, giá cả hàng hoá,dịch vụ trong và ngoài nước,
thông tin thương mại thị trường thuộc Bộ Thương mại.
những nhân tố chi phối sự vận động của thị trường, những cơ hội kinh
doanh đều là những nhu cầu thông tin mà các nhà quản lý kinh tế, các
VTIC là một đon vị sự nghiệp có thu, có tư cách pháp nhân, có con
doanh nghiệp trong và ngoài nước rất cần. Do vậy những tổ chức và cơ
dấu riêng và có tài khoản đồng Việt Nam và tài khoản ngoại tệ tại ngân
quan
trên.
Do nhu cầu thông tin thương mại cấp bách, nhất là sau QĐ/211/TTg
về triển khai chương trình công nghệ thông tin, NQTW 4 khoá VIII về xây
dựng hệ thống Trung tâm Thông tin Thương mại Việt Nam , Việt Nam
tham gia vào hệ thống thương mại toàn cầu Internet, nhiều tỉnh như Thái
Bình, Nghệ An đã thành lập Trung tâm Thông tin Thương mại của các tỉnh
mình để thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho địa phương và làm đầu
mối nối mạng với trung tâm.... Nhiều tỉnh đang làm các thủ tục đế thành lập
Trung tâm Thương mại địa phương (các tỉnh Nam Bộ, miền Trung), và có
nhiều tỉnh tuy đã có hoạt động thông tin thương mại song chưa thành lập
được Trung tâm Thông tin Thương mại địa phương. Sự phát triển chưa có
chỉ đạo thống nhất trên phạm vi toàn Quốc về thông tin thương mại gây
nhiều khó khăn trong chỉ đạo và cầm nhịp phối hợp hoạt động chung trên
phạm vi toàn quốc.
Để đưa các hoạt động thông tin thương mại vào guồng máy thống
nhất, tạo ra hợp, Bộ thương mại đã có tổ chức lại Trung tâm Thông tin
Thương mại Việt Nam trong hệ thống thông tin thương mại toàn Quốc.
2. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn.
2.1. Chức năng và quyền hạn của Trung tâm Thông tin Thương
mại.
Tổng hợp, xử lý và phổ biến các quyền thuộc về quan hệ kinh tế
quốc
tế thị trường, giá cả hàng hoá và các vấn đề về mậu dịch, đầu tư và hợp tác
quốc tế.
\
Tư vấn, giúp đỡ cho các tổ chức và cá nhân trong việc lựa chọn và
Point tại Việt Nam phù họp với tình hình thực tế trong nước và kinh nghiệm
bên ngoài. Nghiên cứu thành lập các tổ chức thích họp đế triển khai
Thương
mại điện tử, trước mắt nghiên cứu đề tài phát triển thương mại điện tử để
trình Bộ.
- Tiến hành các dịch vụ phụ trợ: Hoạt động dịch vụ có vị trí rất quan
trọng, góp phần nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm.
Trung tâm sẽ hướng vào củng cố và tổ chức các loại dịch vụ thông
tin sau:
+ Dịch vụ cung cấp thông tin theo yêu cầu (cung cấp thông tin có
chọn lọc).
+ Dịch vụ phát hành (cung cấp thông tin bằng ấn phẩm).
+ Dịch vụ mạng (cung cấp thông tin cho người dùng tin bằng máy
tính).
+ Dịch vụ quảng cáo, hội chợ, hội thảo phục vụ cho phát triển
Thương mại.
+ Dịch vụ xuất bản (làm sách, làm catalog, in tờ gấp, làm chuyên san
giới thiệu tiềm năng và cơ hội đầu tư).
\
a. Trung tâm thông tin Thương mại Việt Nam: do một giám đốc phụ
trách, có các phó Giám đốc giúp việc.
Nó gồm các bộ phận sau:
- Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực thông tin ấn phẩm.
- Các đơn vị hoạt động trong mạng máy tính và thương mại điện tử.
thuộc vào tính chất của từng bộ phận.
3.2. Trung tâm Thông tin Thương mại - 46 Ngô Quyền - Hà Nội.
a. Lãnh đạo Trung tâm.
Một Giám đốc Trung tâm Thông tin Thương mại.
- Hai phó Giám đốc Trung tâm.
h. Khối văn phòng trung tâm: Phòng kế toán.
c. Khối xuất bản Phòng tổng hợp: Hành chính quản trị.
Bản tin A.
- Phòng xuất bản.
- Phòng Bản tin thị trường.
- Phòng bản tin thị trường giá cả vật tư.
\
- Phòng tư liệu.
- Phòng tin kinh tế Việt Nam.
- Phòng tin kinh tế Thế giới.
3.3. Chức năng, nhiệm vụ cụ thể của từng bộ phận trong Trung
tâm Thông tin Thương mại 46 Ngô Quyền - Hà Nội.
a. Khối thông tin máy tính.
+ Điều hoà, phối hợp và tổ chức các hoạt động của trang tâm, đảm
bảo điều kiện vật chất cho hoạt động của trang tâm.
+ Xây dựng và quản lý hệ thống tổ chức của Trang tâm.
+ Tổng hợp và xây dựng chương trình, báo cáo định kỳ của Trang
tâm.
3.4. Các chi nhánh.
- Chi nhánh Trang tâm Thông tin Thương mại thành phố Hồ Chí
Minh -35/37 Bến Chương Dương TP.HỒ Chí Minh có nút mạng VINANET
tại TP.HỒ Chí Minh và các tỉnh Nam Bộ.
Các văn phòng đại diện của các tạp chí, bản tin tại TP.HỒ Chí Minh.
- Chi nhánh Trang tâm Thông tin Thương mại tại TP.Đà Nang - 132
Nguyễn Chí Thanh TP. Đà Nang có một nút mạng và bộ phận thu thập, xử
lý và cung cấp thông tin Thương mại thị trường trên các tỉnh miền Trung.
- Chi nhánh Trang tâm Thông tin Thương mại tại 96/1/1 Lý Tự
\
Trung tâm duyệt và đề nghị tuyển dụng cán bộ của đơn vị trực thuộc đã
được giám đốc Trung tâm đồng ý bằng văn bản.
Đối với các đơn vị thuộc do Giám đốc Trung tâm tuyển dụng cán bộ
trên cơ sở đề nghị của đơn vị phụ thuộc và trưởng phòng tổ chức cán bộ.
Đội ngũ cán bộ của Trung tâm có trình độ cao, nhiệt tình, năng động
trong công việc. Họ đều được đào tạo nghiệp vụ chuyên môn cao, trình độ
ngoại ngữ giỏi, thuận tiện cho việc dịch, biên tập, biên soạn tài liệu phục vụ
bạn đọc.
Việc biên chế cán bộ được tiến hành theo ba cách sau:
- Hợp đồng vô thời hạn (biên chế).
cơ quan đều là các phương tiện tốt, rất có ích trong mọi hoạt động của trung
tâm, mang lại hiệu quả cao trong công việc.
II. QUY TRÌNH TỔ CHỨC CÔNG TÁC THÔNG TIN TƯ LIỆU.
1. Mô hình hoạt động của trung tâm.
Trung tâm Thông tin Thương mại hoạt động trên trên ba mảng công
việc lớn.
- Hoạt động xuất bản ấn phẩm thông tin.
- Hoạt động của máy tính thương mại - thị trường (VINANET).
Mạng VINANET có hai bộ phận chính là bộ phận kỹ thuật, đảm bảo
\
Trung tâm được tổ chức theo mô hình ngành nghề, trong phạm vi
ngành thương mại, tức là cung cấp mọi tài liệu sách, báo, tạp chí có liên
quan đến ngành thương mại.
Ưu điểm của loại mô hình này là cung cấp được đầy đủ, nhanh
chóng
chính xác các tài liệu theo yêu cầu của người dùng tin, nhưng chỉ trong lĩnh
vực thương mại.
Nhược điểm là không có tài liệu về các ngành khác nên khi có
nghiên
cứu về nhưng tài liệu này phải đi tìm ở các trung tâm, các thư viện khác.
2. Dây truyền tư liệu trong cơ quan.
Dây truyền tư liệu hay còn gọi là quy trình tổ chức công tác thông
tin tư liệu của Trung tâm Thông tin Thương mại bao gồm ba công đoạn sau:
cầu thông tin của các doanh nghiệp.
d. Các nguồn thông tin khác: Ngoài những nguồn thông tin chủ yếu
đã được đề cập trên đây, Trung tâm thông tin thương mại đã có thêm nhiều
nguông thông tin khác. Những nguồn thông tin này cũng là một trong
những nguồn thông tin được các doanh nghiệp quan tâm.
Thông tin từ các thương vụ của Việt Nam ở nước ngoài. Những
thông
tin này được đăng ký và thường xuyên gửi về nước bằng các phương tiện
khác nhau như: Gửi qua Telex, qua Fax và báo cáo chuyên đề định kỳ hàng
tháng và hàng năm vê nghiên cứu hàng hoá và diễn biến thị trường nước sở
tại.
Thông tin của các đại diện của Trung tâm thông tin thương mại tại
\
Thông tin của các cơ quan quản lý của các Bộ các ngành mà Trung
tâm có quan hệ trong việc trao đổi, thu thâp những thông tin này. Giúp cho
các doanh nghiệp, người dùng tin nắm bắt kịp thời những chủ trương chính
sách của Nhà nước Việt Nam về kinh tế thương mại và hoạt động xuất nhập
khẩu.
2.2. Thu thập và sử lý thông tin.
Tất cả các nguồn thông tin ở tronng nước và nước ngoài được tổ
chức
thu thập, xử ý và cập nhật thường xuyên. Sau đó với chức năng, nhiệm vụ
của từng bộ phận cung cấp thông tin mà có các yêu cầu xử lý thông tin khác
nhau.
Quy trình xử lý thông tin được xây dựng trong toàn bộ hệ thống
thông tin thương mại và đóng vai trò công cụ làm việc của người xử lý và
sử dụng việc xác định những thông tin này là những thông tin tập trung phụ
thuộc vào những yêu cầu thông tin của người sử dụng. Khi bắt đầu xây
dựng một số thông tin sẽ được cho là thông tin tập trung cho toàn hệ thống
chủ yếu lưu trữ trên vật mang tin, đĩa CD - ROM và Mạng máy tính.
b. Thông tin phân tán.
trong hệ thống thông tin thương mại có nhiều bộ phận. Mỗi bộ phận
lại có hệ thống lưu trữ riêng (Lưu trữ thủ công và lưu trữ nhờ công nghệ
thông tin) để phục vụ công việc theo chức năng của từng bộ phận cung cấp
tin.
\
Việc cung cấp thông tin của hệ thốn được thực hiện theo các hình
thức chủ yếu sau đây:
+ Cung cấp thông tin bằng ấn phẩm:
+ Cung cấp thông tin phương pháp hỏi và trả lời (phục vụ thông tin
theo yêu cầu và địa chỉ). Hình thức cung cấp thông tin này có thể được coi
là dịch vụ thông tin.
+ Cung cấp thông tin qua Mạng máy tính.
Hiện nay, việc cung cấp thông tin bằng ấn phẩm là phương pháp
cung cấp thông tin truyền thống. Trung tâm thông tin Thương mại hiện
đang tồn tại các dạng ấn phẩm thông tin phục vụ theo các yêu cầu dùng tin
của các doanh nghiệp. Đó là những ấn phẩm thông tin xuất bản định kỳ
hàng ngày hàng tuần, hàng tháng. Mạng thông tin thương mại thị trường
*(Vinanet) và các dịch vụ thông tin hỏi đáp khác.
b. 1. Cung cấp thông tin hằng ấn phẩm.
Ấn phẩm thông tini xuất bản định kỳ:
- Thông tin xuất bản hàng ngày: là những thông tin mới nhất, được
đựng trong các cơ sở dữ liệu của mạng.
- Luật kinh tế thương mại: Đây là cơ sở dữ liệu quản lý toàn bộ văn
bản luật và dưới dạng luật như quyết định, thông qua thông tư hướng dẫn
của nhiều lĩnh vực khác nhau, do nhiều cấp ban hành khác nhau.
- Hồ sơ doanh nghiệp: Hồ sơ doanh nghiệp trong nước: Hồ sơ doanh
nghiệp nước ngoài; Hồ sơ doanh nghiệp liên doanh; Hồ sơ các văn phòng
Đại diện.
Đây là những thông tin về doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh
thổ
\
Cơ sở dữ liệu về số liệu xuất nhập khẩu: Số lượng mặt hàng có thông
tin sẽ được giới hạn khoảng 20 mặt hàng chính, có số lượng giao dịch lớn,
mang tính chiến lược và có độ nhạy cảm cao trong hoạt động và nghiên cứu
của Trung tâm trong từng thời kỳ. về xuất khẩu: Bao gồm các mặt hàng
chính như gạo, cà phê, cao su, hàng thuỷ sản, hàng dệt may về nhập khẩu;
Bao gồm các mặt hàng như sắt thép, phân bón, thuốc trừ sâu, ô tô, xe máy...
Các thông tin chuyên đề: Ngoài một số thông tin chuyên đề mà các
doanh nghiệp yêu cầu như chuyên đề về gạo, chuyên đề về cà phê, mà
trung
tâm thông tin thương mại thu thập từ nguyên bản tiếng Anh để cung cấp
trực tiếp cho các nội dung có yêu cầu, Trung tâm thông tin thương mại còn
tổ chức cung cấp một dạng thông tin kinh tế thương mại bằng ấn phẩm
hàng tuần.
III. CÁC LOẠI SẢN PHẨM VÀ DỊCH vụ THÔNG TIN.
tập lưu trữ của mạng VINANET, từ những ngày đầu xây dựng cho đến nay,
Trung tâm đã đi sâu nghiên cứu thiết kế xây dựng các ngăn CSDL.
2.1. Ngăn luật kinh tế thương mại.
Có 2 CSDL:
a. CSDL luật: là CSDL quản lý toàn bộ các văn bản luật và dưới luật
do nhiều cấp ban hành với nhiều lĩnh vực khác nhau. CSDL luậtkt thương
mại được thu thập và lun trữ từ nhưng năm 1987 với 60 vấn đề chủ yếu của
các lĩnh vực ngành được mã hoá đến từng tiêu thức cho thuận tiện khi tìm
kiếm.
h. CSDL thư mục luật:
CSDL thư mục đã có trên máy PC, chưa phát triển trên mạng. CSDL
này giúp cho người sử dụng quan tâm tới văn bản nào thì có thể tìm tên văn
\
cho người dùng tin nắm bắt một cách nhanh nhất các thông tin mới nhất về
các văn bản nào đó đưa kịp vào CSDL luật.
2.2. Ngăn CSDL về hồ sơ các doanh nghiệp.
Đây cũng là một CSDL được xây dựng rất công phu từ những năm
đầu thành lập mạng. Hiện tại CSDL này có tới trên một vạn doanh nghiệp,
bao gồm:
a. Hồ sơ các công ty trong nước: là CSDL tập hợp và quản lý danh
mục các doanh nghiệp Nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần
công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập và hoạt động trên lãnh thổ Việt
Nam. Những doanh nghiệp này thường xuyên được bổ xung sửa chữa và sử
lý trên cơ sở các số liệu về mọi hoạt động của doanh nghiệp đó theo mẫu
Trung tâm Thông tin Thương mại sẽ củng cố và tổ chức các loại dịch
vụ sau:
- Dịch vụ cung cấp thông tin tneo yêu cầu (cung cấp thông tincó
chọn lọc).
- Dịch vụ phát hành (cung cấp thông tin bằng ấn phẩm).
- Dịch vụ Mạng (cung cấp thông tin cho người dùng tin bằng máy
tính).
- Dịch vị quảng cáo, hội chợ, hội thảo phục vụ cho thành phố
thương
mại.
- Dịch vụ quảng cáo, hội chợ, hội thảo, phục vụ cho phát triển
thương mại.
\
IV. CÁC HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG THÔNG TIN CỦA TRUNG
TÂM
THÔNG
TIN MÔI TRƯỜNG.
1. Thông tin Băng ân phẩm.
Các thông tin phục vụ máy tính điện tử.
Cơ hội kinh doanh điện tử (ETO).
- CSDL về công ty.
- Thông tin về thị trường hàng hoá.
- Thông tin kinh tế thương mại thị trường hàng ngày.
- Giá cả hàng hoá, dịch vụ.
\
PHẦN THỨ HAI
NHŨNG ĐÚC KẾT VÀ THU HOẠCH VỂ NHẬN THỨC LÝ LUẬN
THỰC
TIỄN CÔNG TÁC THÔNG TIN TU LIỆU TẠI TRUNG TÂM THÔNG
TIN THƯƠNG MẠI.
I. NHỮNG ĐÚC KẾT VÀ THU HOẠCH.
Qua một tháng thực tập tại Trung tâm Thông tin Thương mại, với sự
hướng dẫn và giúp đỡ nhiệt tình của cán bộ tại Trung tâm, qua nghiên cứu
và khảo sát mô hình, cơ cấu tổ chức và dây chuyền tư liệu thông tin, đặc
biệt là các công việc đã làm, tôi thấy những lý thuyết đã được học ở trường
và các khâu, các công việc tại Trung tâm Thông tin Thương mại về cơ bản
không có gì khác nhau, lý thuyết không xa rời thực tế. Từ mô hình tổ chức
đến dây chuyền thông tin tư liệu vẫn bao gồm các khâu chủ yếu như: bổ
xung tạo nguồn tin, xử lý tin, lựa chọn tin và bảo quản tin.
Tuy nhiên,với đặc trưng riêng của Trung tâm Thông tin Thương mại
đó là phục vụ các Viện nghiên cứu chuyên ngành, phục vụ các chương trình
nghiên cứu khoa học. Vì vậy ở các khâu có sự thay đổi nhất định phục vụ
thông tin trong lĩnh vực thương mại chưa cao. Ngày nay nghiên cứu thông
tin trong lĩnh vực thương mại ngày càng phát triển do cơ chế nền kinh tế
nước ta có nhiều chuyển biến.
b. Mô hình đề nghị trong tương lai.
Trung tâm Thông tin Thương mại sẽ là hạt nhân tổ chức hoạt động
thông tin thị trường trên phạm vi toàn quốc theo một dạng mới, sẽ không
phát triển các chi nhánh VTIC để cung cấp thông tin cho địa phương mà sẽ
tổ chức hệ thống thông tin thị trường theo kiểu hội hiệp, trong đó mạng là
một công cụ quan trọng để liên kết và cung cấp thông tin thị trường trên
\
2.2. Những hạn chê và tồn tại.
Tuy đã có những cố gắng nhưng những hoạt động thông tin trong
lĩnh vực thương mại còn có những hạn chế, nhược điểm sau:
- Nội dung thông tin nghèo nàn, chất lượng cao, hình thức thông tin
đơn điệu. Các thông tin về kinh tế thị trường và thị trường thế giới vừa
thiếu
vừa chậm, nguồn thông tin trong nước chưa được tổ chức khai thác tốt so
với đòi hỏi của các đối tượng dùng tin thì về mặt nội dung và hình thức còn
phải phấn đấu rất nhiều mới sát với yêu cầu thực tế.
Tản mạn, phân tán, chưa có sự phối hợp giữa cơ quan cùng làm
thông
tin do từng cơ quan tự mình tổ chức lấy thông tin nên vừa gây nên sự trùng
lặp trong thông tin vừa gây nên tình trạng thấp kém về nội dung Trung tâm
Thông tin Thương mại của Bộ Thương mại chưa thực sự là cơ quan thông
tin đầu ngành.