Tình hình tổ chức công tác kế toán tại Cty sản xuất- XNK Việt An - Pdf 11

Trần Thi Ngọc Bích Lớp Kế Toán 41B
Lời nói đầu
Trong xu thế phát triển không ngừng của nền kinh tế thế giới, cạnh tranh ngày
càng trở nên gay gắt hơn. Một lĩnh vực hay một ngành nào đó muốn tồn tại trên th-
ơng trờng thì phải có u thế về mọi mặt.
Ngành công nghiệp dệt may ở Việt Nam cũng đang tìm cho mình một chỗ
đứng vững chắc trên thị trờng quốc tế. Đây là ngành công nghiệp có vị trí quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân, là ngành cung cấp hàng tiêu dùng thiết yếu và có khả
năng thu hút tạo việc làm cho nhiều lao động xã hội nhất trong các ngành công
nghiệp. Vì những lý do trên mà em muốn thực tập ở Công ty SX-XNK Việt An để có
những hiểu biết thêm về ngành công nghiệp dệt may này
Công ty sản xuất- xuất nhập khẩu Việt An là thành viên của Tổng công ty Hồ
Tây-Ban tài chính quản trị trung ơng Đảng, là doanh nghiệp nhà nớc hoạt động trong
ngành may mặc.Trong quá trình thực tập tổng hợp ở công ty sản xuất xuất nhập
khẩu Việt An em đã đợc học hỏi rất nhiều về công tác quản lý và công tác kế toán
của công ty mà nếu chỉ trong kiến thức sách vở thì em không thể có đợc những hiểu
biết đó.
Qua báo cáo thực tập tổng hợp em xin chân thành cảm ơn cô giáo hớng dẫn
Trần Nam Thanh và bác Nguyễn Thu Kỷ kế trởng cùng toàn thể phòng kế toán đã
giúp đỡ em tận tình để em hoàn thành báo cáo này.
Em xin đợc khái quát nội dung của báo cáo thực tập tổng hợp gồm những
phần sau:
Ch ơng I
: Tình hình chung về hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ
máy quản lý tại công ty sản xuất xuất nhập khẩu Việt An.
Ch ơng II
: Tình hình tổ chức công tác kế toán tại công ty sản xuất- xuất nhập
khẩu Việt An
Ch ơng III
: Một số ý kiến nhận xét về công tác kế toán tại công ty sản xuất-
xuất nhập khẩu Việt An.

Công ty sản xuất xuất nhập khẩu Việt An (SX-XNK Việt An) đợc
thành lập ngày 1-7-1995 theo quyết định số2000-QĐ/UB của Uỷ ban nhân dân
thành phố Hà Nội và chính thức đi vào hoạt động đợc gần 7 năm.
2. Loại hình doanh nghiệp
Công ty SX-XNK Việt An (tên giao dịch VAPROMEXCO) là một
doanh nghiệp nhà nớc, thành viên hạch toán độc lập của tổng công ty Hồ Tây-
Ban chính quản trị trung ơng Đảng, hoạt động theo luật doanh nghiệp nhà nớc,
bình đẳng trớc pháp luật nh các doanh nghiệp nhà nớc và các doanh nghiệp
thuộc thành phần kinh tế khác, hoạt động theo điều lệ tổ chức của Tổng Công
ty Hồ Tây và các văn bản pháp quy khác của Nhà nớc. Chấp hành nghiêm
chỉnh các chính sách, chế độ về quản lý kinh tế, tài chính do Nhà nớc và Ban
Tài chính quản trị trung ơng ban hành, thực hiện đầy đủ và kịp thời nghĩa vụ
giao nộp ngân sách Nhà nớc.
Bộ máy quản lý Nhà nớc của Công ty đợc thiết lập theo đúng
Luật Doanh nghiệp Nhà nớc gồm: trên có Ban Giám đốc dới có các phòng ban
chức năng và đơn vị sản xuất (phân xởng).
Khi mới thành lập Công ty có trụ sở chính tại 251 Minh Khai-
Hai Bà Trng Hà Nội, đến tháng 3 năm 1997 do yêu cầu sản xuất Công ty
mở thêm 1 phân xởng sản xuất tại số 1A- Đặng Tiến Đông Đống Đa Hà
Nội và chuyển cả bộ máy tổ chức quản lý về số 1A- Đặng Tiến Đông Hà
Nội. Lúc mới thành lập Công ty chỉ có 150 máy móc thiết bị về may mặc các
loại và 90 công nhân, tổng giá trị tài sản là 5,5 tỷ đồng. Từ đó đến nay Công ty
liên tục phát triển, hiện nay đã có 400 máy chuyên dùng các loại và 375 các bộ
công nhân viên với tổng số vốn kinh doanh lên đến 13,3 tỷ đồng.
Tính đến thời điểm hiện nay Công ty chủ yếu tập trung sản xuất
và kinh doanh may mặc áo dệt kim theo đơn đặt hàng, tiến hành sản xuất-xuất
nhập khẩu uỷ thác và trực tiếp.
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
3
Trần ThịNgọc Bích Lớp Kế toán 41b

Những năm qua đợc sự quan tâm của nhà nớc ngành công nghiệp dệt
may ngày càng lớn mạnh. Để tạo vị thế cho mình trên thị trờng khu vực và
quốc tế thì một giải pháp khá hữu hiệu mà hầu hết các công ty áp dụng là tạo
cho mình một sản phẩm đặc trng nhằm tạo u thế về cạnh tranh. Với tinh thần
này Công ty SX-XNK Việt An đã tìm đợc cho mình một mặt hàng chính đó là
sản xuất và xuất nhập khẩu quần áo dệt kim, sản phẩm của Công ty thực tế rất
đợc a chuộng trên thị trờng .
Để tạo ra sản phẩm này thì vật t chủ yếu là vải, sợi và các phụ liệu
khác. Trung bình mỗi năm Công ty sử dụng khoảng hơn 10000 m vải và
khoảng 5800 tấn phụ kiện
- Thị trờng mua bán hàng hoá
Thị trờng tiêu thụ sản phẩm của Công ty chủ yếu là thị trờng Trung
Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan. Đồng thời Công ty cũng trực tiếp nhập nguyên vật
liệu từ những nớc này để sản xuất và một số phụ liệu khác thì đợc mua ngay
trong nớc.
3.3. Tình hình kinh tế tài chính của Công ty
-Nguồn vốn
Trớc đây công ty đợc hình thành bởi sự góp vốn của nhiều đơn vị liên
kết, ngày nay số vốn của Công ty chủ yếu là nguồn ngân sách Nhà Nớc và vốn
tự bổ sung của Công ty. Số vốn ban đầu của Công ty khi mới hoạt động là 6 tỷ
đồng (vốn đợc cấp). Mỗi năm Công ty trích khoảng 150 triệu đồng cho đầu t
xây dựng cơ bản và khoảng 800 triệu đồng cho đổi mới trang thiết bị kĩ thuật.
Do xu thế phát triển ngoài hai nguồn vốn trên Công ty cũng đã chủ động vay
vốn của các tổ chức khác để phục vụ quá trình sản xuất kinh doanh, tính đến
cuối năm 2002 số vốn của Công ty đã đạt đợc 13,3 tỷ đồng trong đó vốn lu
động là hơn 7 tỷ và vốn cố định là gần 6 tỷ
Vốn sản xuất kinh doanh và cơ cấu vốn đợc khái quát qua bảng sau:
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
5
Trần ThịNgọc Bích Lớp Kế toán 41b

đến sự phân bố về số lợng của từng vị trí, chức năng còn cha hoàn chỉnh, cha
hợp lý về mặt trình độ chuyên môn. Bên cạnh đó cán bộ công nhân viên có
trình độ đại học chiếm 5% trên tổng số lao động của Công ty, trình độ cao
đẳng, trung cấp chiếm 10% trên tổng số lao động của Công ty. Đây là một tỷ
lệ rất khiêm tốn so với quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty.
Do đó Công ty cần phải có những chính sách, giải pháp để thu hút đợc những
ngời có trình độ, năng lực.
- Chế độ trả lơng.
Công ty áp dụng hình thức trả lơng cho ngời lao động theo thời gian làm
việc và theo khối lợng sản phẩm, có áp dụng hình thức thởng trong lơng nếu
đạt hoặc vợt mức chỉ tiêu năng suất và chất lợng.Việc tính lơng căn cứ vào
bảng chấm công, bảng phân loại thi đua, đơn giá tiền lơng theo hệ số cấp bậc,
đơn giá tiền lơng theo sản phẩm và các loại phụ cấp khác (Công ty cha có quy
chế cụ thể và thống nhất trong việc phân phối và tính lơng).
Lơng nghỉ phép đợc tính bằng lơng chính, lơng ngừng sản xuất đợc tính
bằng 70% lơng cấp bậc, lơng nghỉ vịêc, chờ việc đợc hởng theo mức lơng cơ
bản.
Chế độ mỗi công nhân trong biên chế đợc nghỉ 12 ngày phép và 7,5
ngày lễ trong năm.
Tiền lơng đợc thanh toán 2 lần trong tháng vào ngày 2 và ngày 15 (tạm
ứng và trả đủ).
Thu nhập bình quân của công nhân viên trong Công ty đợc nâng cao qua
từng năm, tính đến năm 2002 mức lơng bình quân là 725000 đồng trên tháng.
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
7
Trần ThịNgọc Bích Lớp Kế toán 41b
Bảng chỉ tiêu về lao động và thu nhập bình quân
Đơn vị : đồng
Chỉ tiêu
2000 2001 2002

2000, doanh thu của năm 2002 tăng lên so với năm 2001 và năm 2000, mặc dù
khối lợng sản phẩm sản xuất của năm 2002 nhỏ hơn năm 2001 nhng doanh thu
đạt đợc rất cao, chứng tỏ rằng khối lợng sản phẩm tiêu thụ nhiều hơn so với 2
năm trớc, có thể do công tác tiếp thị của doanh nghiệp có hiệu quả cũng có thể
do năm 2002 doanh nghiệp chuyển hẳn sang sản xuất hàng dệt kim, đây là mặt
hàng đang đợc a chuộng trên thị trờng.
Tình hình nộp ngân sách cho Nhà nớc cũng tăng lên qua các năm, năm
2002 là năm doanh nghiệp đóng góp nhiều nhất cho ngân sách Nhà nớc.
Lợi nhuận thu đợc cũng tăng qua các năm, năm 2002 lợi nhuận của
Công ty đạt đợc là 52 triệu. Đây là một kết quả đáng khích lệ, là sự cố gắng rất
lớn. Mặc dù vậy nhng tỷ suất lợi nhuận của năm 2002 thấp hơn năm 2001. Lợi
nhuận là chỉ tiêu thể hiện hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự nỗ lực không
ngừng của Công ty.
4. Tổ chức bộ máy quản lý và các chính sách quản lý tài
chính, kinh tế đang áp dụng tại Công ty SX-XNK Việt An
4.1. Mô hình cơ cấu, tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý đang đợc áp dụng tại Công ty
SX-XNK Việt An là cơ cấu tổ chức theo kiểu trực tuyến chức năng bao gồm ba
cấp
- Cấp quản trị cao nhất đó là ban giám đốc
- Cấp quản trị trung gian là các phòng ban chức năng
- Cấp thừa hành là các phân xởng sản xuất
Cơ cấu tổ chức quản lý này đợc biểu diễn qua sơ đồ sau:
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
9
Trần ThịNgọc Bích Lớp Kế toán 41b
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy Công ty SX-XNK Việt An
4.2. Chức năng, quyền hạn của các bộ phận cấu thành
trong cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty
4.2.1. Ban giám đốc

Giám đốc làm việc theo chế độ thủ trởng: đối với các vấn đề quan trọng
nh chủ trơng liên doanh, liên kết trong và ngoài nớc, kế hoạch đầu t phát triển
đợc bàn bạc trong tập thể ban giám đốc trớc khi giám đốc trình tổng công ty.
Khi cần thiết giám đốc xin ý kiến của tổng giám đốc để giải quyết công việc
hàng ngày
Phó giám đốc: là ngời giúp việc cho giám đốc trong các lĩnh vực
theo phân công và uỷ quyền của giám đốcvà chịu trách nhiệm trớc
giám đốc về các lĩnh vực đó.
Phó giám đốc thờng xuyên kiểm tra đôn đốc việc tổ chức thực hiện kế
hoạch, kỹ thuật trong Công ty nh triệu tập hoặc chủ trì các cuộc họp với các
đơn vị trực thuộc trong Công ty, giải quyết những vấn đề thuộc phạm vi phụ
trách. Phó giám đốc chịu trách nhiệm trớc giám đốc về các quyết định có liên
quan đến việc thực hiện nhiệm vụ đợc giao, xây dựng kế hoạch hàng tháng của
mình, thực hiện kế hoạch đó và
báo cáo với giám đốc.
4.2.2. Chức năng của các phòng (ban)
Dới sự chỉ đạo và chủ trơng của giám đốc, các phòng ban chức năng đợc
quy định quyền hạn và trách nhiệm cụ thể, nhằm giúp đỡ giám đốc giải quyết
các mặt hoạt động của Công ty trong quá trình sản xuất, kinh doanh của Công
ty. Trởng các phòng ban chức năng đợc giám đốc đề bạt, đợc quyền tham gia
vào việc xây dựng kế hoạch sản xuất, kinh doanh, các hợp đồng kinh tế và thực
thi các hoạt động mà giám đốc đã duyệt. Trởng phòng có quyền sắp xếp nhân
viên trong phòng cho phù hợp với năng lực nhiệm vụ, với trình độ chuyên môn
của từng ngời. Các trởng phòng của các phòng, ban chức năng chịu trách
nhiệm trớc giám đốc về những quyết định của mình trong phạm vi cho phép
- Phòng kinh doanh (gồm 17 ngời)
Chức năng: tham mu cho giám đốc về hoạt động kinh doanh xuất nhập
khẩu các mặt hàng may do Công ty sản xuất, hai thác nguồn hàng và kinh
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
11

12
Trần ThịNgọc Bích Lớp Kế toán 41b
-Phòng kế hoạch
Tham mu cho giám đốc về các công tác h lập các kế hoạch ngắn hạn,
dài hạn, kế hoạch tác nghiệp, điều độ sản xuất hằng ngày. Phụ trách công tác
cân đối, thủ tục hải quan, cung ứng về giao nhận nguyên vật liệu, hàng hoá,
quản lý nguyên vật liệu hàng hoá của Công ty
-Phòng kỹ thuật
Phụ trách kỹ thuật của hai phân xởng nh cắt mẫu, định mức cho một sản
phẩm, giải sơ đồ, phụ trách quy trình quản lý kỹ thuật, công nghệ sản xuất,
nghiên cứu các mặt hàng mới, mẫu mã bao bì, quản lý và xây dựng kế hoạch
sửa chữa thiết bị, kiểm tra chất lợng sản phẩm và nguyên vật liệu đầu vào
5. Tổ chức hoạt động sản xuất- kinh doanh và quy trình sản
xuất sản phẩm trong Công ty SX-XNK Việt An
Công ty SX-XNK Việt An có hai phân xởng sản xuất
-Phân xởng I: có địa điểmc tại số 1A- Đặng Tiến Đông- Hà Nội
-Phân xởng II: có địa điểm tại 251 Minh Khai- Hai Bà Trng- Hà Nội
Mỗi phân xởng có 4 tổ may, mỗi tổ may có 35 công nhân may, một tổ
cắt vải thành bán thành phẩm, một bộ phận kiểm tra chất lợng bán thành phẩm,
một bộ phận đóng thành phẩm vào hộp v.v.
-Quy trình sản xuất của Công ty
Quy trình sản xuất của Công ty là một quy trình khép kín, liên tục trên
một dây chuyền sản xuất bán tự động. Sản phẩm có thời gian chế tạo ngắn, đợc
sản xuất hàng loạt theo mã hàng và có giá trị không cao.
Quy trình sản xuất đợc bắt đầu từ khi đa nguyên vật liệu đến các tổ sản
xuất để gia công, chế biến và kết thúc ở giai đoạn nhập kho chờ xuất khẩu.
Quy trình này đợc diễn ra nh sau:
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
13
Trần ThịNgọc Bích Lớp Kế toán 41b

o Các nghiệp vụ phát sinh ngoại tệ chuyển đổi sang theo tỷ giá giao
dịch ngân hàng ngoại thơng Việt Nam.
-Đối với hàng tồn kho.
o Nguyên tắc đánh giá ghi nhận theo giá thực tế.
-Phơng pháp ghi nhận doanh thu và chi phí.
Doanh thu đợc ghi nhận khi hàng trong kho đã xuất khỏi kho và đợc
khách hàng chấp nhận thanh toán.
2. Tổ chức bộ máy kế toán.
2.1. Phơng pháp tổ chức, phân công lao động trong bộ máy
kế toán.
Bộ máy kế toán của Công ty đợc tổ chức theo hình thức kế toán tập
trung. Theo hình thức này tất cả các nhân viên kế toán phụ trách các phần hành
tập trung tại phòng kế toán của Công ty, không có các bộ phận kế toán riêng
phụ trách từng phân xởng sản xuất, các nhân viên phụ trách phần hành nào liên
quan đến phân xởng sản xuất thì trực tiếp xuống phân xởng để giám sát, kiểm
tra hoạt động của phân xởng đó.
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
15
Trần ThịNgọc Bích Lớp Kế toán 41b
Bộ máy kế toán của Công ty gồm một kế toán trởng và 5 nhân viên kế
toán đợc sắp xếp vào các phần hành kế toán nh sau:
Một kế toán trởng.
Một kế toán tổng hợp.
Một kế toán thành phẩm, tiêu thụ.
Một kế toán ngân hàng, công nợ, phải thu, phải trả.
Một kế toán tiền mặt, thanh toán tạm ứng, theo dõi chi tiết các khoản
chi phí, doanh thu.
Thủ quỹ kiêm kế toán thuế GTGT.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của Công ty SX-XNK Việt An.
2.2. Chức năng nhiệm vụ của từng nhân viên kế toán

-Tổ chức bộ máy kế toán thống kê, tổ chức phản ánh kịp thời trung thực
mọi hoạt động của đơn vị, lập các báo cáo kế toán, thống kê theo quy định.
Thực hiện việc trích nộp thanh toán theo đúng chế độ, thực hiện việc kiểm tra
kiểm soát việc chấp hành luật pháp, thực hiện kế hoạch sản xuất- kinh doanh,
thực hiện việc đào tạo bồi dỡng chuyên môn cũng nh phổ biến và hớng dẫn các
quy định mới cho các bộ phận, cá nhân có liên quan trong bộ máy kế toán.
Tiến hành phân tích kinh tế, tham gia xây dựng kế hoạch sản xuất- kinh doanh
mà trọng tâm là kế hoạch tài chính, củng cố và hoàn thiện chế độ hạch toán
trong đơn vị. Ngoài ra còn cung cấp thong tin về tài chính kế toán cho các cơ
quan hữu quan và chịu trách nhiệm về tính chính xác của các thông tin đó.
Quyền hạn
Phân công chỉ dạo trực tiếp tất cả các nhân viên kế toán làm việc tại đơn
vị, có quyền yêu cầu tất cả các bộ phận trong đơn vị cung cấp những tài liệu
thông tin càan thiết cho công việc kế toán.Kiểm tra các loại báo cáo kế toán
cũng nh các hợp đồng phải có chữ kí của kế toán trởng mới có giá trị pháp lý.
Kế toán trởng đợc quyền từ chối những mệnh lệnh vi phạm pháp luật đồng thời
báo cáo kịp thời nhng hoạt động sai trái của các thành viên trong đơn vị cho
các cấp có thẩm quyền tơng ứng .
Kế toán tổng hợp
Tổng hợp số liệu từ các phần hành kế toán khác, tiến hành tập hợp chi
phí tính giá thành sản phẩm, phản ánh theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trên sổ tổng hợp, cuối kỳ lập các báo cáo tài chính và một số báo cáo khác.
Ngoài ra còn theo dõi các tài khoản chi tiết còn cha đợc các nhân viên kế toán
khác theo dõi chẳng hạn nh tài khoản 335, 154, 211, 214, 135
Kế toán ngân hàng, công nợ, phải thu, phải trả
Có nhiệm vụ theo dõi, phản ánh, ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh liên quan đến mua hàng, vay vốn ngân hàng khi có lệnh của kế toán trởng,
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
17
Trần ThịNgọc Bích Lớp Kế toán 41b

chngs từ sổ sách nh bảng chấm công, phiếu nghỉ hởng bảo hiểm xã hội. Bởi vì
việc tính và trả lơng đợc thực hiện ở phòng tổ chức hành chính lao động tiền l-
ơng, do đó phòng kế toán phải thu thập các chứng từ liên quan đến tổng quỹ l-
ơng của ngời lao động để trích vào chi phí nhân công trực tiếp và các chi phí
khác
Phòng kế hoạch: có quan hệ chặt chẽ với phòng kế toán do xuất phát từ
chức năng của phòng kế hoạch là lập các kế hoạch sử dụng nguyên vật liệu, lập
kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Do đó các phân xởng trong tháng có
nhu cầu mua vật t thì phải đề nghị với phòng kế hoạch, phòng kế hoạch đề
nghị lập kế hoạch về số lợng nguyên vật liệu sử dụng sau đó trực tiếp đi mua
nguyên vật liệu và mang hoá đơn GTGT về phòng ké toán thanh toán. Quá
trình nguyên vật liệu đợc đa vào sản xuất để ra thành phẩm sau đó thành phẩm
nhập kho thì phải thông qua phòng kế hoạch để lập phiếu nhập kho thành
phẩm và chuyển cho phòng kế toán ghi sổ kế toán. Nh vậy các chứng từ liên
quan đến sản xuất, tiêu thụ đều phải chuyển đến phòng kế toán do đó phòng kế
toán và phòng kế hoạch có quan hệ thờng xuyên với nhau hơn so với các
phòng ban khác
Tóm lại, mối quan hệ các phòng ban chức năng trong Công ty là mối
quan hệ bình đẳng, mà phòng kế toán là một trong những phòng quan trọng
nhất, chịu trách nhiệm lớn nhất vì nó có ảnh hởng đến kết quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của Công ty. Mặc dù vậy sự phân công nhiêm vụ với các
phòng ban chức năng cha đợc hợp lý thể hiện đối với một doanh nghiệp sản
xuất kinh doanh thì công tác tính và trả lơng là nhiệm vụ của phòng kế toán,
việc phòng tổ chức hành chính lao động tiền lơng tính và trả lơng cho ngời lao
động, đây là sự phân công không hợp lý, phòng tổ chức hành chính lao động
tiền lơng chỉ nên phụ trách công tác tuyển dụng, chuyển đổi vị trí, đề bạt ngời
lao động và quản lý hồ sơ của họ.
3. Chế độ kế toán và sự khác biệt trong việc vận dụng chế
toán của Công ty với thông lệ chung
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp

Hệ thống chứng từ hạch toán tiền tệ
Phiếu thu
Phiếu chi
Giấy báo có
Giấy báo nợ
Giấy thanh toán tạm ứng
Giấy đề nghị tạm ứng
Biên bản kiểm kê quỹ
-Hệ thống chứng từ sử dụng để hạch toán những nghiệp vụ liên
quan đến tài sản cố định
Biên bản giao nhận tài sản cố định
Thẻ tài sản cố định
Biên bản thanh lý tài sản cố định
Biên bản giao nhận tài sản cố định sửa chữa mới hoàn thành
Biên bản đánh giá lại tài sản cố định
3.2. Chế độ tài khoản sử dụng tại Công ty
Công ty SX-XNK Việt An áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo chế
độ kế toán 1141. Để phù hợp với đặc điểm riêng của doanh nghiệp mình trên
cơ sở hệ thống tài khoản đã đợc Nhà nớc ban hành Công ty đã mở các tài
khoản chi tiết đến cấp 3 (5 chữ số) để phản ánh tài sản, nguồn vốn mà doanh
nghiệp muốn có thông tin chi tiết
Ngoài những tài khoản có trong quy định thì một số tài khoản đợc mở
chi tiết nh sau:
-Tài khoản loại 1:
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
21
Trần ThịNgọc Bích Lớp Kế toán 41b
Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
1121 Tiền Việt Nam gửi Ngân hàng
11211

1361
1362
1368
`Phải thu nội bộ vốn kinh doanh tại các đơn vị
Tạm ứng giá trị khối lợng xây lắp
Phải thu nội bộ khác
141 Tạm ứng
1411
1412
1413
Tạm ứng các khoản phụ cấp theo lơng
Tạm ứng mua vật t hàng hoá
Tạm ứng hành chính
152 Nguyên vật liệu
1521
1522
1523
1524
1525
1526
1528
Nguyên vật liệu chính
Vật liệu phụ
Nhiên liệu
Phụ tùng
Bao bì
Nguyên vật liệu tiét kiệm
Vật liệu khác
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
22

Hao mòn TSCĐ hữu hình khác
-Tài khoản loại 3
Số hiệu tài
khoản
Tên tài khoản
3331 Thuế GTGT đầu ra phải nộp
33311
33312
Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng nhập khẩu
3339 Phí, lệ phí
33391
33392
33393
Các khoản phụ thu
Các khoản phí, lệ phí
Các khoản phải nộp khác
334 Phải trả công nhân viên
3341
3342
Phải trả công nhân viên trong biên chế
Phải trả lao động thuê ngoài
336 Phải trả nội bộ
3361 Phải trả về khấu hao TSCĐ, phí quản lý của Công ty
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
23
Trần ThịNgọc Bích Lớp Kế toán 41b
3368 Phải trả nội bộ khác
-Tài khoản loại 5
Số hiệu tài

632 Giá vốn hàng bán
6321
6322
Giá vốn hàng bán: hàng hoá
Giá vốn hàng bán: thành phẩm
-Tài khoản loại 7
Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
711
721
Thu nhập hoạt động tài chính
Thu nhập hoạt động bất thờng
-Tài khoản loại 8
Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
Báo Cáo Thực Tập Tổng Hợp
24
Trần ThịNgọc Bích Lớp Kế toán 41b
811
821
Chi phí hoạt động tài chính
Chi phí hoạt động bất thờng
-Tài khoản loại 9
Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
911 Xác định kết quả kinh doanh
-Hệ thống tài khoản ngoài bảng
Số hiệu tài khoản Tên tài khoản
001
002
003
004
007


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status