BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGÔ THỊ HỒNG HẢO
NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI
CHO NGƯỜI DÂN VEN BIỂN HUYỆN HẬU LỘC,
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
NGÔ THỊ HỒNG HẢO
NGHIÊN CỨU CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI
CHO NGƯỜI DÂN VEN BIỂN HUYỆN HẬU LỘC,
TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
GS. TS. MAI NGỌC CƯỜNG
LỜI CẢM ƠN....................................................................................................i
LỜI CAM ĐOAN.............................................................................................ii
DANH MỤC CÁC TỪ NGỮ VIẾT TẮT........................................................vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................viii
MỞ ĐẦU..........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài..................................................................1
2. Tổng quan nghiên cứu ...................................................................3
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.......................................................7
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................7
5. Phương pháp nghiên cứu ...............................................................8
6. Đóng góp của luận văn.................................................................12
7. Kết cấu luận văn...........................................................................13
Chương
MỘT
1
SỐ
VẤN
ĐỀ
LÝ
LUẬN
VÀ
THỰC
CHÍNH
SÁCH
TRỢ
GIÚP
XÃ
HỘI
VÙNG VEN BIỂN HUYỆN HẬU LỘC TỈNH THANH HÓA.......................45
2.1. Khái quát tình hình tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan đến
thực hiện chính sách trợ giúp xã hội huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. 45
2.1.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN HUYỆN HẬU LỘC .....................................45
2.1.2. TÌNH HÌNH KINH TẾ HUYỆN HẬU LỘC........................................47
2.1.3. TÌNH HÌNH XÃ HỘI CÓ LIÊN QUAN ĐẾN CHÍNH SÁCH TGXH51
2.2. Thực trạng thực hiện chính sách trợ giúp xã hội vùng ven biển
huyện Hậu Lộc ......................................................................................53
2.2.1. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TGXHTX CHO CÁC ĐỐI
TƯỢNG NGƯỜI KHUYẾT TẬT, TRẺ EM MỒ CÔI VÀ NGƯỜI GIÀ CÔ
ĐƠN TẠI CÁC XÃ VÙNG VEN BIỂN HUYỆN HẬU LỘC ......................53
2.2.2. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TGXHĐX QUA ĐIỀU
TRA KHẢO SÁT TẠI CÁC XÃ VÙNG VEN BIỂN HUYỆN HẬU LỘC . 57
2.3. Đánh giá việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội vùng ven
biển huyện Hậu Lộc...............................................................................59
2.3.1. NHỮNG KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC VỀ MỨC ĐỘ BAO PHỦ, MỨC ĐỘ
TÁC ĐỘNG, MỨC ĐỘ KỊP THỜI VÀ MỨC ĐỘ BỀN VỮNG VỀ TÀI
CHÍNH, MỨC ĐỘ CÔNG BẰNG CỦA HOẠT ĐỘNG TGXH...................59
hội ở huyện Hậu Lộc thời gian tới ........................................................81
3.1.1. CHỦ TRƯƠNG CỦA TỈNH THANH HÓA VỀ CÔNG TÁC ĐẢM
BẢO AN SINH XÃ HỘI ...............................................................................81
3.1.2. QUAN ĐIỂM HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH TGXH CỦA HUYÊN
HẬU LỘC THỜI GIAN TỚI..........................................................................83
3.1.3. DỰ BÁO ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN
TGXH CỦA HUYỆN HẬU LỘC NÓI CHUNG, CÁC XÃ VÙNG BIỂN
NÓI RIÊNG.....................................................................................................85
3.1.3.2. PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG VỀ HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
TGXH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẬU LỘC NHỮNG NĂM TỚI.............87
PHƯƠNG HƯỚNG CHUNG CỦA VIỆC HOÀN THIỆN CHÍNH SÁCH
TGXH TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HẬU LỘC NHỮNG NĂM TỚI LÀ
NÂNG CAO MỨC ĐỘ BAO PHỦ, MỨC ĐỘ TÁC ĐỘNG, TÍNH KỊP
THỜI VÀ MỨC ĐỘ BỀN VỮNG VỀ TÀI CHÍNH, MỨC ĐỘ CÔNG
BẰNG TRONG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH TGXH:..................................87
3.2. Giải pháp hoàn thiện chính sách TGXH....................................89
3.2.1. HOÀN THIỆN MÔI TRƯỜNG LUẬT PHÁP VÀ CƠ CHẾ CHÍNH
SÁCH TGXH..................................................................................................89
3.2.2. GIẢI PHÁP VỀ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ NĂNG LỰC ĐỘI NGŨ
.........................................................................................................................90
vi
3.2.3. NÂNG CAO NHẬN THỨC TOÀN XÃ HỘI VÀ NGƯỜI DÂN
TRONG THỰC HIỆN CÁC CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN TRỢ GIÚP XÃ HỘI
NÓI RIÊNG, CHÍNH SÁCH XÃ HỘI NÓI CHUNG....................................93
3.2.4. ĐẨY MẠNH ĐA DẠNG HÓA VIỆC HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
CHO HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN..........95
3.3. Một số kiến nghị và đề nghị với cấp trên..................................96
3.3.1. KIẾN NGHỊ VỚI UBND TỈNH THANH HÓA ..................................96
Bảo trợ xã hội
Chính sách xã hội
Cứu trợ xã hội
Dân số kế hoạch hóa
Tổng sản phẩm quốc dân
Hợp tác xã
Hợp tác xã dịch vụ
Kế hoạch
Lao động, thương binh và xã hội
Người cao tuổi
Người khuyết tật
Nông thôn mới
Người tàn tật
Sản xuất kinh doanh
vii
TEMC
TGXH
TGXHĐX
TGXHTX
THCS
THPT
UBND
ƯĐXH
VHVN, TDTT
XDCB
Trẻ em mồ côi
Trợ giúp xã hội
gian chiến tranh đã dẫn đến có một bộ phận không nhỏ dân cư cần trợ giúp xã
hội để được hỗ trợ về đời sống, giáo dục, y tế, nhà ở, nước sạch...
Chính sách trợ giúp xã hội (TGXH) cho đối tượng bảo trợ xã hội
(BTXH) ở Việt Nam được hình thành từ cách mạng tháng 8 năm 1945, với
mục đích là cứu đói cho những người chịu hậu quả chiến tranh, hậu quả thiên
tai, trẻ mồ côi, người tàn tật. Cùng với quá trình phát triển kinh tế - xã hội,
chính sách trợ giúp xã hội đã được sửa đổi, bổ sung phù hợp với yêu cầu của
xã hội, đến nay chính sách trợ giúp xã hội là một trong những chính sách bộ
phận quan trọng của chính sách an sinh xã hội (ASXH). TGXH không chỉ là
cứu đói, hỗ trợ lương thực cho cá nhân, hộ gia đình chịu hậu quả chiến tranh,
thiên tai, mà đã mở rộng thành các hợp phần chính sách trợ giúp xã hội
thường xuyên (TGXHTX) và trợ giúp xã hội đột xuất (TGXHĐX). Tuy vậy,
chính sách và cơ chế TGXH hiện nay vẫn còn bộc lộ nhiều hạn chế và thách
thức, thiếu tính đồng bộ và đổi mới chậm; chế độ trợ giúp không còn phù hợp
với quá trình tăng trưởng kinh tế, mức sống trung bình của dân cư, tiền lương
tối thiểu và các chế độ của các chính sách xã hội (CSXH) khác; mức trợ giúp
chưa thực sự có tác động mạnh đến chất lượng cuộc sống của các đối tượng
xã hội. Sự hạn chế này có nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, trong
đó có yếu tố chủ quan từ nghiên cứu xây dựng chính sách. Trong bối cảnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế như hiện nay, cuộc sống
của các đối tượng xã hội với nguồn thu nhập thấp, vốn đã khó khăn lại càng
khó khăn do sự thay đổi của mặt bằng giá cả và thu nhập của dân cư tăng
nhanh trong những năm gần đây. Để góp phần hạn chế tốc độ gia tăng khoảng
2
cách chênh lệch về thu nhập và mức sống giữa nhóm giàu và nhóm nghèo, đòi
hỏi cần tiếp tục nghiên cứu hoàn thiện chính sách trong thời gian tới theo
hướng có sự điều chỉnh cho phù hợp để đảm bảo tính đồng bộ, ổn định, khoa
học, hội nhập và hài hòa với các CSXH khác.
hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế” đã đánh giá thực trạng chính sách và
cơ chế TGXH hiện hành; đề xuất các nội dung đổi mới chính sách và cơ chế
TGXH ở Việt Nam cho phù hợp với bối cảnh hội nhập quốc tế; Kiến nghị các
giải pháp thực hiện đổi mới chính sách. Những điểm mới mà công trình đóng
góp cho nghiên cứu hoàn thiện chính sách TGXH là:
Thứ nhất, phân tích tác động của quá trình công nghiệp hóa, hiện đại
hóa và hội nhập tới nhu cầu trợ giúp xã hội và chế độ trợ giúp xã hội, từ đó
khẳng định tính tất yếu khách quan phải đổi mới chính sách và cơ chế trợ giúp
xã hội.
Thứ hai, phân tích thực trạng hệ thống chính sách, cơ chế TGXH hiện
hành, chỉ ra mặt được cơ bản của chính sách trợ cấp xã hội, phân tích và làm
rõ những hạn chế và thách thức chủ yếu: (1) Mức chuẩn TGXH quy định vẫn
còn thấp, chỉ đảm bảo 60% mức sống tối thiểu; (2) Tuy số lượng đối tượng
được hưởng chính sách trợ cấp, TGXH được tăng nhanh, nhưng xét ở tầm vĩ
mô về độ bao phủ của chính sách này so với tổng dân số thì vẫn ở mức thấp
so với nhiều nước trong khu vực và thế giới.
Thứ ba, đã đề xuất một số nội dung đổi mới chính sách, cơ chế
TGXH phù hợp với quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập
quốc tế: (1) Đổi mới chính sách trợ cấp, TGXH theo hướng mở rộng độ bao
phủ và theo hướng nâng cao mức trợ cấp xã hội hàng tháng; (2) Đổi mới
chính sách trợ cấp, TGXH theo hướng nâng cao chất lượng và hiệu quả trợ
giúp thông qua việc cung cấp tiền mặt thay cho cơ chế miễn giảm; (3) Đổi
4
mới về cơ chế tài chính thực hiện chính sách trợ cấp, trợ giúp. Thứ tư, đề
xuất thực hiện theo 4 nhóm giải pháp: (1) Giải pháp về nhận thức; (2) Giải
pháp về tiếp cận xây dựng chính sách; (3) Giải pháp về tài chính; (4) Giải
pháp về tổ chức thực hiện; (5) Mở rộng hợp tác quốc tế để hoàn thiện chính
sách trợ cấp, TGXH.
Nguyễn Ngọc Toản (2010), trong luận án tiến sĩ kinh tế “Chính sách
trợ giúp xã hội thường xuyên cộng đồng ỏ Việt Nam”đã nghiên cứu làm rõ cơ
sở lý luận và thực tiễn về chính sách TGXHTX cộng đồng, khẳng định tính
tất yếu, khách quan của chính sách TGXHTX cộng đồng trong bối cảnh phát
triển kinh tế thị trường ở Việt Nam; đánh giá thực trạng đối tượng BTXH và
nhu cầu TGXHTX, thực trạng chính sách TGXHTX cộng đồng; kiến nghị
giải pháp hoàn thiện chính sách và công cụ trong thời gian tới. Luận án hướng
tới mục tiêu bảo đảm bao phủ hết các đối tượng BTXH khó khăn, các chính
sách hỗ trợ để đối tượng có cuộc sống hòa nhập cộng đồng, từng bước góp
phần giải quyết vấn đề bất bình đẳng trong xã hội. Tác giả đã sử dụng phương
pháp nghiên cứu khoa học - xã hội bao gồm phương pháp duy vật biện chứng
và duy vật lịch sử, phương pháp thống kê, phương pháp so sánh; phương pháp
tổng hợp... Luận án đã tiến hành điều tra trẻ mồ côi và điều tra cán bộ làm
chính sách TGXHTX cộng đồng. Đồng thời luận án sử dụng cơ sở dữ liệu thứ
cấp trong quá trình phân tích thực trạng đối tượng bảo trợ xã hội và thực trạng
chính sách và chương trình hành động quốc gia về người cao tuổi giai đoạn
2005 - 2010; tổng hợp kinh nghiệm một số nước, từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm vận dụng cho Việt Nam. Luận án đã có những đóng góp chính là:
Thứ nhất, những đóng góp mới về mặt học thuật, lý luận: đã bổ sung lý
luận về chính sách TGXHTX cộng đồng ở Việt Nam, trong đó đưa ra khái
niệm TGXH toàn diện bao gồm cả vai trò của nhà nước và xã hội: (1) Đưa ra
7 nguyên tắc chính sách, trong đó bổ sung 4 nguyên tắc mới (bảo đảm tính
6
hiệu lực, tính hiệu quả, tính công bằng và đảm bảo sự ổn định, bền vững); (2)
Đưa ra 3 nhóm nhân tố ảnh hưởng chính sách; (4) Bổ sung 6 chỉ tiêu đánh giá
chính sách. Các đóng góp này góp phần hoàn thiện cơ sở chính sách và khắc
phục những hạn chế trong quan niệm TGXH, làm cơ sở phân tích đánh giá hệ
thống chính sách TGXH Việt Nam giai đoạn hiện nay, đề xuất giải pháp hoàn
huyện nhất là các huyện ven biển hầu như chưa được đề cập trong các công
trình nghiên cứu.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
3.1. Mục tiêu nghiên cứu
Từ cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về chính sách TGXH, luận
văn đánh giá thực trạng chính sách TGXH tại các xã vùng ven biển huyện
Hậu Lộc hiện nay; trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện
chính sách TGXH cho người dân vùng ven biển của huyện Hậu Lộc, tỉnh
Thanh Hóa.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về
chính sách TGXH trên địa bàn huyện.
- Phân tích, đánh giá thực trạng chính sách TGXH cho người dân vùng
ven biển huyện Hậu Lộc hiện nay; chỉ ra những thành công, hạn chế và
nguyên nhân hạn chế.
- Đề xuất phương hướng và giải pháp hoàn thiện cơ chế chính sách và
tăng cường tổ chức quản lý hoạt động TGXH cho người dân vùng ven biển
huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa những năm tới.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Trợ giúp xã hội, bao gồm các chính sách TGXHTX (tập trung vào 03
nhóm đối tượng là người tàn tật, trẻ mồ côi, người già cô đơn) và TGXHĐX.
8
4.2. Phạm vi nghiên cứu
• Phạm vi không gian: Nghiên cứu được thực hiện tại 6 xã vùng ven
biển huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.
• Phạm vi thời gian: Thông tin thứ cấp sử dụng trong đề tài được thu
thập từ 2008 - 2013; thông tin sơ cấp được thực hiện thông qua điều tra khảo
5.2. Các phương pháp nghiên cứu sử dụng
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: Duy vật biện chứng,
duy vật lịch sử, thống kê, phân tích logic… Thu thập số liệu thông qua các
Báo cáo kết quả trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện Hậu Lộc từ năm 2008 2013; Tài liệu, văn bản hình ảnh liên quan đến hoạt động TGXH của huyện
Hậu Lộc.
5.2.1. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp.
Số liệu thứ cấp thu thập từ các công trình nghiên cứu có liên quan đã
được công bố, từ các báo cáo về chính sách TGXH của tỉnh, huyện và các xã
ven biển huyện Hậu Lộc, từ các tài liệu thống kê có liên quan đến tình hình
thực hiện và kết quả của chính sách TGXH.
5.2.2. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp
Thứ nhất, thiết kế phiếu điều tra, phỏng vấn
Số liệu sơ cấp được thu thập qua điều tra khảo sát phỏng vấn tại địa bàn
6 xã ven biển huyện Hậu Lộc và các cấp quản lý có liên quan. Dự kiến cụ thể
sẽ thiết kế ba mẫu điều tra, phỏng vấn, khảo sát cho ba nhóm đối tượng.
Nhóm thứ nhất, là các nhóm đối tượng thuộc diện bảo trợ xã hội hay hưởng
TGXHTX (tập trung vào nhóm người tàn tật, trẻ mồ côi, người già cô đơn).
Nhóm thứ hai, là đối tượng nhận TGXHĐX.
Nhóm thứ ba, là cán bộ quản lý cấp tỉnh, huyện và xã.
Nội dung, yêu cầu đối với phiếu điều tra chín nhóm đối tượng nhận
TGXHTX là: điều kiện kinh tế xã hội của đối tượng, tình hình nhận
10
TGXHTX, sự đánh giá của đối tượng về việc thực hiện chính sách trợ giúp và
mong muốn của các nhóm đối tượng về chính sách TGXH của nhà nước.
Nội dung, yêu cầu đối với phiếu điều tra nhóm nhận TGXHĐX là: điều
kiện kinh tế xã hội của đối tượng, tình hình thiệt hại của đối tượng trước biến
động của thiên tai, đánh giá của các đối tượng việc việc tổ chức triển khai và
mong muốn của nhóm đối tượng về hoạt động TGXHĐT.
40
Tổng số
100
Điều tra đối tượng hưởng TGXHTX
và TGXHĐX
Tr.đó - Người tàn tật, trẻ mồ côi,
người già cô đơn
Huyện
Tỉnh
20
10
10
80
10
10
Thứ ba, các thước đo và thang đo. Để đánh giá tình hình TGXH, tác
động của TGXH, mức độ đạt được của chính sách TGXH, nguyên nhân và
- Luật pháp và chính sách
- Tổ chức quản lý
- Năng lực đội ngũ
- Sự phối hợp chính sách
- Mức độ xã hội hóa
- Nhận thức xã hội
Nội dung
chính sách
Tiêu chí
đánh giá
- TGXHTX (người
tàn tật, trẻ mồ côi,
người già cô đơn)
- TGXHĐX
- Các tiêu chí
phản ánh kết
quả đầu ra
- Các tiêu chí
phản ánh nguồn
lực đầu vào
Phương hướng và giải pháp hoàn thiện chính sách TGXH
Khung phân tích luận văn
Theo khung phân tích trên ta thấy
7. Kết cấu luận văn
Ngoài lời mở đầu, kết luận, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn gồm
3 chương
Chương 1: Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về chính sách trợ giúp xã
hội cho người dân trên địa bàn huyện
Chương 2: Phân tích thực trạng chính sách trợ giúp xã hội cho người
dân vùng ven biển huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Phương hướng và các giải pháp hoàn thiện chính sách trợ
giúp xã hội cho người dân vùng ven biển huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa
14
Chương 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ CHÍNH SÁCH TRỢ GIÚP XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN
1.1. Chính sách trợ giúp xã hội trên địa bàn huyện: thực chất và
tầm quan trọng
1.1.1. Khái niệm trợ giúp xã hội
TGXH được hiểu theo các quan điểm tiếp cận, tính chất, chức năng,
hình thức và mô hình khác nhau. Phần lớn các tài liệu nghiên cứu đã giải
thích thuật ngữ gần với Trợ giúp xã hội như: bảo trợ xã hội, công tác xã hội,
phúc lợi xã hội, cứu trợ xã hội, an sinh xã hội,... nhưng chưa lý giải một cách
toàn diện về khái niệm trợ giúp xã hội
Nguyễn Hải Hữu (2008) cho rằng “Trợ giúp xã hội” được hiểu là giúp
đỡ, trợ giúp một khoản tiền nhất định hoặc trợ giúp một vấn đề cụ thể nào đó
cho các đối tượng xã hội [5, 20].
Nguyễn Văn Định (2008) cho rằng TGXH là sự giúp đỡ thêm của cộng
đồng xã hội bằng tiền hoặc bằng các phương tiện thích hợp để người được trợ
giúp có thể phát huy được khả năng tự lo liệu cho cuộc sống bản thân và gia
đình, sớm hòa nhập với cộng đồng [119, 16].
lo liệu cuộc sống của mình và gia đình, sớm hòa nhập với cộng đồng” [29,
641]. Theo đó, việc trợ giúp thường tiến hành cho các đối tượng bị suy giảm
mức thu nhập, sức khỏe yếu, mất hay thiếu phần lớn phương tiện sinh sống, nơi
cư trú, người già yếu, người tàn tật không có nguồn sống ổn định, hoặc gia đình
thiếu người trụ cột về thu nhập do ốm đau, tàn tật, chết, người thiếu ăn...
Tổng hợp các giải thích trên cho thấy, TGXH không chỉ là hoạt động
của cộng đồng và xã hội mà là trách nhiệm của Nhà nước, không những thế
mà còn là hoạt động có tính chất về công tác xã hội, không chỉ dành riêng cho