BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THẾ TÀI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
MÔI TRƯỜNG LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU
HÌNH THÁI, SINH LÍ, SINH HOÁ CỦA ẾCH
NUÔIỞ HUYỆN NGHI XUÂN - TỈNH HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC
(Chuyên ngành sinh học thực nghiệm)
Nghệ An - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THẾ TÀI
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA
MÔI TRƯỜNG LÊN MỘT SỐ CHỈ TIÊU
HÌNH THÁI, SINH LÍ, SINH HOÁ CỦA ẾCH
NUÔIỞ HUYỆN NGHI XUÂN - TỈNH HÀ TĨNH
Chuyên ngành: Sinh học thực nghiệm
Mã số: 60.42.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGYỄN NGỌC HỢI
khỏi những thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của các
thầy cô giáo và các bạn.
Tác giả luận văn
ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN............................................................................................iii
MỤC LỤC.........................................................................................................ii
DANH MỤC BẢNG........................................................................................iv
STT....................................................................................................................v
Tên bảng............................................................................................................v
Trang.................................................................................................................v
1.........................................................................................................................v
6.........................................................................................................................v
2.........................................................................................................................v
13.......................................................................................................................v
3.........................................................................................................................v
43.......................................................................................................................v
4.........................................................................................................................v
52.......................................................................................................................v
5.........................................................................................................................v
53.......................................................................................................................v
6.........................................................................................................................v
58.......................................................................................................................v
7.........................................................................................................................v
70.......................................................................................................................v
8.........................................................................................................................v
62.......................................................................................................................v
83......................................................................................................................vi
DANH MỤC HÌNH.........................................................................................vi
2. Mục tiêu nghiên cứu......................................................................................2
1.1. Lịch sử nghiên cứu.....................................................................................4
1.2. Tổng quan về ếch đồng 1.2.1. Phân loại khoa học.....................................7
1.2.3. Đặc điểm phân bố..................................................................................11
2.1. Đối tượng nghiên cứu...............................................................................37
2.2. Vật liệu và trang thiết bị nghiên cứu........................................................38
iv
2.3. Phương pháp nghiên cứu..........................................................................38
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
Từ viết tắt
DD
DO
TB
SD
p
2
Bảng 1.2. Đặc điểm phân biệt ếch đực và ếch cái
13
3
Bảng 2.1. Lập đường chuẩn xác định NH3
43
4
Bảng 2.2. Lập đường chuẩn xác định protein
52
5
Bảng 2.3. Bảng thực nghiệm của Luxisun
53
6
Bảng 3.1. Sự biến động nhiệt độ trong các ao nuôi
58
12
Bảng 3.7. Biểu hiện tỉ lệ sống của ếch sau 3 tháng nuôi
69
13
Bảng 3.8. Tốc độ tăng trưởng về trọng lượng (g/con) của ếch
70
14
Bảng 3.9. Tương quan giữa mật độ quang và nồng độ protein
73
15
Bảng 3.10. Hàm lượng protein trong thịt ếch từ hai mô hình nuôi
74
vi
16
Bảng 3.11. Hàm lượng Lipit trong thịt ếch từ hai mô hình nuôi
81
22
Bảng 3.17. Hiệu quả kinh tế từ hai mô hình nuôi ếch
83
DANH MỤC HÌNH
vii
STT
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
60
61
62
63
64
65
Hình 3.9. Sự biến động DO(mg/L) trong các mô hình bể xi măng
17
18
19
66
Hình 3.10. Sự biến động DO(mg/L) trong các mô hình ao đất
Hình 3.11. Tỉ lệ sống của ếch khi nuôi trong các mô hình nuôi
67
69
viii
20
21
22
23
24
25
26
27
đạt được điều đó thì ngành nuôi trồng thủy hải sản không chỉ dừng lại việc tạo
ra những giống mới mà phải luôn nghiên cứu các quy trình, phương pháp nuôi
khác nhau để cho hiệu quả kinh tế cao.
Thủy hải sản như ếch, ba ba, cá sấu,.. đang được rất nhiều người quan
tâm. Trong đó ếch được nuôi nhiều ở một số nước trên thế giới như: Đài
Loan, Mỹ, Thái Lan...và Việt Nam. Thêm vào đó, ếch là sản phẩm thủy sản
rất được ưa chuộng trên thị trường trong và ngoài nước. Thịt ếch được ví như
“Thịt gà đồng” và được chế biến thành nhiều món ăn ngon, rất bổ dưỡng, da
ếch còn được làm nhiều sản phẩm mỹ nghệ có giá trị cao.
Tuy nhiên từ trước đến nay, sản lượng ếch chủ yếu phụ thuộc hoàn toàn
vào tự nhiên. Mặc dù ở nước ta đã có nhiều mô hình nuôi ếch với phương
pháp thủ công dân gian nhưng không phổ biến do tỷ lệ sống thấp, tốn nhiều
thời gian, không mang lại hiệu quả kinh tế. Bên cạnh đó, việc khai thác ếch
ngoài tự nhiên làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, tạo điều kiện cho côn
trùng phá hoại mùa màng phát triển và ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất
nông nghiệp.
Trong vài năm gần đây, một số địa phương trong nước đã nuôi ếch với
quy mô công nghiệp, cho giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên, việc nuôi ếch thương
phẩm còn khá mới mẻ đối với người dân của huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
Nghề nuôi ếch ở huyện Nghi Xuân xuất hiện chưa lâu, bước đầu cũng cho lại
hiệu quả kinh tế. Nhưng, người dân hiện nay vẫn đang còn nuôi ếch theo
nhiều cách khác nhau, chưa xác định được phương pháp nuôi ếch nào phù
hợp với điều kiện tự nhiên của huyện. Do đó việc tìm ra mô hình nuôi ếch
2
thích hợp và có hiệu quả kinh tế với điều kiện tự nhiên của huyện Nghi Xuân,
tỉnh Hà Tĩnh là rất cần thiết.
Xuất phát từ những yêu cầu trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường lên một số chỉ tiêu hình thái, sinh lí,
các môi trường nuôi khác nhau.
3.5. Hiệu quả kinh tế và dinh dưỡng theo các mô hình nghiên cứu.
4
NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Lịch sử nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên cứu trong nước
Trong những năm qua, ếch (đặc biệt là ếch đồng) được xem là một
trong những loài thủy sản nội địa có giá trị kinh tế cao ở đồng bằng sông Cửu
Long nói riêng và cả nước nói chung. Vì vậy, việc khai thác loài ếch bản địa
đã làm nguồn lợi ếch ngày càng một cạn kiệt, nên việc nghiên cứu đầu tư quy
trình sản xuất từ sinh sản nhân tạo đến nuôi ếch thương phẩm để thay thế
nguồn ếch bản địa ngoài tự nhiên là hết sức cần thiết.
Câu hỏi được đặt ra là: loài ếch nào là phù hợp để tham gia vào quy
trình sản xuất nói trên? Trước đây, Việt Nam đã du nhập nhiều loài ếch khác
nhau từ nhiều nguồn khác nhau (như Cuba, Mexico, Brazil,…) nhưng khả
năng thích nghi của các loài này kém nên không phát triển rộng rãi ở Việt
Nam, vì thế mà loài ếch đồng Việt Nam vẫn tiếp tục bị khai thác mạnh mẽ.
Nhưng cho đến 2 năm trở lại đây, Việt Nam đã du nhập một loài ếch mới từ
Thái Lan. Theo ý kiến của ông Lê Thanh Hùng và Ban Giám đốc Trung tâm
Nghiên cứu sản xuất giống thủy sản An Giang cho biết, loài ếch Thái Lan này
là loài thích hợp để đưa vào quy trình sản xuất hàng loạt ở An Giang nói riêng
và đồng bằng sông Cửu Long nói chung, bởi đặc điểm sinh trưởng của ếch
Thái Lan là rất phù hợp với điều kiện môi trường ở đây, đặc biệt là điều kiện
nuôi giữ và ăn mồi tĩnh như thức ăn viên hay thức ăn tự chế. Từ những nhu
cầu ngày càng lớn của thị trường tiêu thụ ếch thương phẩm và sự thích nghi
Minh chỉ lác đác một số ít hộ nuôi loại ếch này mang tính thử nghiệm, thì đến
cuối năm 2005 qua thống kê sơ bộ đã có đến khoảng 300 hộ nuôi ếch Thái
Lan với các quy mô khác nhau. Đây là tốc độ phát triển rất nhanh đối với loại
vật nuôi còn rất mới.
Hiện nay một số lưỡng cư bị suy giảm rất nhiều trong tự nhiên do bị
săn bắt làm thực phẩm, hoặc do sử dụng rộng rãi thuốc trừ sâu và gây ô nhiễm
6
môi trường. Vì thế lưỡng cư cần được bảo vệ và được tổ chức gây nuôi những
loài có ý nghĩa kinh tế như ếch đồng…
Ở Việt Nam, thịt ếch đồng, ếch nhẽo, ếch ang, ếch gai được coi là thực
phẩm ưa chuộng. Thành phần dinh dưỡng của thịt ếch, cóc có giá trị rất lớn
khi so sánh với thịt gia súc, gia cầm và được thể hiện ở bảng 1.1. như sau:
Bảng 1.1. So sánh giá trị dinh dưỡng của thịt cóc, ếch với các loại thịt khác
Loại thịt
Thịt cóc
Thịt ếch
Thịt lợn nạc
Thịt gà
Thịt bò
Protein (g%)
53.16
62.80
72.60
78.40
85.00
Sắt (mg%)
chỉ chiếm tỉ lệ 10% tổng sản lượng thủy sản thì đến những năm cuối thế kỉ 20
7
sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng lên đạt 30%. Hiện nay trên thế giới có
hàng trăm đối tượng thủy sản được thuần hóa và sử dụng nuôi trồng thủy sản
ở cả ba môi trường: ngọt, lợ, mặn. Trong nhóm đối tượng nuôi nước ngọt, ếch
là giống dễ nuôi, mau lớn, thức ăn cho ếch công nghiệp cũng dễ kiếm nên nó
là đối tượng được nhiều nước trên thế giới ưa chuộng như: Ấn Độ, Nhật Bản,
Đài Loan, Thái Lan...
1.2. Tổng quan về ếch đồng
1.2.1. Phân loại khoa học
- Tên Tiếng Anh: East Asian Bullfrog
- Tên Tiếng Việt: Ếch đồng
- Tên khác:Chinese Edible Frog, Taiwanese Frog
- Ngành: Chordata
- Lớp: Amphibia
- Bộ: Anura
- Họ: Ranidae
- Giống: Hoplobatrachus
- Loài: Hoplobatrachus rugulosus (Wiegmann, 1834)
1.2.2. Đặc điểm hình thái
1.2.2.1. Đặc điểm cấu tạo của ếch đồng
Ếch đồng có tên khoa học là Rana rugulosa Weigmann và nhiều tên
phân loại khác, người Kinh gọi là “ ếch ruộng”, người Mường gọi là “ếch
cum”, người Thái gọi là “tu kộp”, người Tày gọi là “ti cốp”. Ếch đồng là loại
ếch có kích cỡ trung bình, chiều dài cơ thể khoảng 8-13 cm, trọng lượng trung
bình khoảng 150 – 300 g.
Ếch đồng có thân ngắn và rộng, cổ không rõ ràng, nhìn chung cơ thể
ứng với sự vận chuyển và hô hấp. Da trên lưng có rất nhiều gờ nhỏ dài ngắn
khác nhau dễ nhận thấy với nhiều nốt sần nhỏ, không có nếp gấp ngang và
nếp gấp bên hông. Trên lưng màu nâu với nhiều đốm đen hơi tròn, không có
cơ quan đường bên. Mặt dưới hơi trắng với những vân màu nâu ở cổ và ngực,
bắp đùi có nhiều vân màu nâu. Cuối thân có một lỗ: lỗ huyệt (nơi bài tiết
phân, nước tiểu và sản phẩm sinh dục).
Chi trước có bốn ngón, chi sau có năm ngón, gốc ngón 1 (ngón hướng
vào cơ thể ếch) có một mấu lồi có tên gọi là chai sinh dục, chai sinh dục phát
triển to trong mùa sinh dục có vai trò như cái mấu, khi đực ôm cái, 2 cái mấu
đó mắc vào nhau làm cho động tác ôm cái được chặt hơn, làm 2 tay không bị
tuột. Ngón tay hình búp măng, không mở ra ở đầu, ngón thứ hai ngắn hơn
ngón thứ nhất và bằng ngón thứ tư. Các chi sau được nối với nhau bởi một
màng bơi phát triển, nhờ đó ếch đồng bơi lội giỏi trong nước. Chi trước và chi
sau ếch đồng không đủ sức đào hang.
1.2.2.2. Cơ quan hô hấp
Ếch vừa sống được dưới nước vừa sống được trên cạn. Phổi ếch là cơ
quan hô hấp khi ếch ở trên cạn, còn da giúp cho ếch hô hấp trong nước hoặc
môi trường ẩm ướt. Da ếch có nhiều tuyến nhầy nên da luôn ẩm ướt, tuyến
này có khả năng hoà tan được O2 trong môi trường nước cũng như môi trường
cạn.
Trong lớp biểu bì của da có nhiều mao mạch giúp cho sự hô hấp bằng
da được thuận lợi. Dưới da ếch có nhiều túi bạch huyết là nơi cung cấp nước
cho da, làm da luôn ẩm ướt. Da ếch đóng vai trò quan trọng trong hô hấp, nó
có khả năng vận chuyển 51% O2 và 86% CO2.
1.2.2.3. Hệ bài tiết
Ếch có nhu cầu nước rất lớn, do đó sự hấp thụ và bài tiết rất nhanh.
Thận bài tiết nước tiểu qua ống dẫn niệu vào xoang huyệt rồi vào bóng đái.
Bóng đái là một túi lớn, mỏng đổ thẳng vào xoang huyệt. Lượng nước tiểu bài
11
buồng trứng. Tinh dịch được đổ vào ống dẫn niệu rồi vào xoang huyệt. Trứng
rơi vào ống dẫn trứng rồi rơi xuống xoang huyệt. Bám trên tinh hoàn và
buồng trứng là thể mỡ màu vàng, cần thiết cho sự phát triển của tinh hoàn và
trứng.
1.2.3. Đặc điểm phân bố
Nhóm ếch nhái trên thế giới có đến 2000 loài. Việt Nam có nguồn lợi
ếch hết sức phong phú như: ếch xanh, ếch gai, ếch vạch, ếch cốm, ếch giun,
ếch bám đá, ếch leo cây, trong đó ếch đồng là có giá trị hơn cả [15].
Ếch đồng sống ở khắp nơi ao hồ, đồng ruộng, sông ngòi, mương máng,
những nơi ẩm ướt và có nguồn nước ngọt. Ếch là loại động vật máu lạnh,
sống ở 2 môi trường trên cạn và dưới nước.
Phổi ếch cấu tạo đơn giản, nên ngoài thở bằng phổi, ếch còn thở bằng
da. Trên da ếch có rất nhiều mao mạch, ôxy trong không khí hoà tan vào chất
nhầy trên da ếch, thấm qua da lọt vào các mao mạch, còn CO 2 được thải ra
theo con đường ngược lại, nếu da ếch thiếu nước, bị khô ếch sẽ chết. Ếch có
thể sống tới 15 - 16 năm, ếch kém chịu rét và nóng, lại không biết đào hang
hầm để trú đông. Ếch thích những vùng nước có nhiều thức ăn thiên nhiên:
Ruồi, muỗi, giun, ốc, trai, hến, các loại ấu trùng côn trùng.
Mắt ếch lồi to, có mí mắt. Tuy ngồi giương mắt ếch nhưng thực tế lại
kém tinh, ếch chỉ nhìn rõ những con vật di động (hoặc màu đỏ, màu xanh da
trời) và phản ứng bắt mồi rất nhạy bén. Còn những vật tĩnh, ếch lại phát hiện
kém.
Da ếch có khả năng thay đổi màu sắc để phù hợp với môi trường sống,
cũng là cách nguỵ trang trốn tránh kẻ thù và rình bắt mồi, ếch không ưa đất
nước chua mặn, sợ rắn, chuột, sợ kim loại nặng, sợ tàn thuốc lá, thuốc lào và
các chất độc khác.
1.2.4. Dinh dưỡng
dùng tiếng kêu để thu hút con cái. Khi ếch bắt cặp thì con đực sẽ leo lên lưng
con cái và bám chặt nhờ chai sinh dục. Sự thụ tinh là thụ tinh ngoài, con đực
phóng tinh trùng vào trứng con cái vừa đẻ ra. Sau khi thụ tinh trứng rơi xuống
và trương to dính vào nhau tạo thành màng trứng nổi trên mặt nước. Trứng có
dạng hình tròn gồm hai phần đen và trắng rõ rệt, phần nửa hình cầu màu đen
gọi là cực động vật, phần nửa hình cầu màu trắng gọi là cực thực vật [13].
Ếch đẻ rộ vào mùa xuân, những đêm mưa rào, chúng gọi nhau ra các
đồng lúa, đồng màu để đẻ. Tiếng ếch kêu vang dậy không gian, đó là những
tiếng kêu tỏ tình của chúng trong đêm hội giao hoan mừng vũ cốc. To mồm
và lắm lời nhất là lũ ếch đực, còn ếch cái chỉ kêu nhỏ nhẹ và rời rạc.
Phân biệt ếch đực, cái (bảng 1.2): ếch đực có túi âm thanh dưới cằm
thông với xoang miệng, túi âm thanh nằm dưới hai cằm, là một nếp nhăn có
màu vàng đen. Ngoài ra ở ngón chân thứ nhất chi trước của ếch đực có một
mấu lồi ra hơi nhám gọi là “chai sinh dục”, nó giúp con đực bấu chặt con cái
khi giao cấu. Con cái có bụng tròn to, da hai bên bụng hơi nhám hơn con đực
trong mùa sinh sản.
Bảng 1.2. Đặc điểm phân biệt ếch đực và ếch cái
Ếch đực
Ếch cái
Màng nhỉ lớn hơn mắt
Màng nhỉ nhỏ hơn mắt
Dưới cằm có hai túi phát âm
Không có túi phát âm
Có chai sinh dục ở góc ngón chi trước Không có chai sinh dục