BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VÕ MINH PHƯƠNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH,
TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
2
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
VÕ MINH PHƯƠNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC
ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH,
TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
Đặc biệt xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Trần Việt Tiến đã trực tiếp hướng
dẫn, giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
Tác giả luận văn
Võ Minh Phương
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN...............................................................................................i
LỜI CẢM ƠN...................................................................................................ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT..........................................................................vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ......................................................viii
MỞ ĐẦU...........................................................................................................1
1. Tính cấp thiết của đề tài...............................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài......2
3. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài.....................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................5
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................5
6. Những đóng góp mới của luận văn.............................................6
7. Kết cấu của luận văn....................................................................6
Chương
1
NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .......................................................8
1.1. Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước:
Quan niệm, vai trò và đặc điểm......................................................8
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VINH..........................................................43
2.1. Tổng quan về đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách
nhà nước trên địa bản thành phố Vinh........................................43
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế của thành phố Vinh có ảnh
hưởng đến dầu tư xây dựng cơ bản.................................43
2.1.2. Tình hình kinh tế - xã hội thành phố Vinh......................44
2.1.3. Tình hình quy hoạch xây dựng.........................................47
2.1.4. Đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước
trên địa bàn thành phố Vinh............................................50
v
2.2. Hiện trạng về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ
bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Vinh
..........................................................................................................53
2.2.1. Thực trạng quy trình quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố
Vinh...................................................................................53
2.2.2. Thực trạng phương pháp quản lý đầu tư xây dựng cơ bản
bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố
Vinh...................................................................................58
2.2.3. Thực trạng công cụ quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng
vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành phố Vinh..60
2.2.4. Về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong công tác đầu
tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên
địa bàn thành phố Vinh...................................................66
2.3. Đánh giá thực trạng về quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây
dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành
phố Vinh..........................................................................................68
2.3.1. Những thành tựu...............................................................68
nghệ thông tin trong quản lý đối với đầu tư xây dựng cơ
bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn thành
phố Vinh.........................................................................100
3.2.5. Nâng cao chất lượng thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm
.........................................................................................100
Tiểu kết chương 3.........................................................................102
KẾT LUẬN...................................................................................................103
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................105
vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
BOT
Viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Built-Operation-Transfer:
Xây dựng - Vận hành - Chuyển giao
BT
Viết tắt của cụm từ tiếng Anh: Built-Transfer: Xây dựng - Chuyển giao
FDI
tiếng Anh: Foreign Direct Investment: Đầu tư trực tiếp nước ngoài
GDP
Tiếng Anh: Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội
viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ:
Sơ đồ 1.1. Quy trình quản lý nhà nước về đầu tư XDCB................................20
Sơ đồ 1.2. Tổn thất trong đầu tư xây dựng cơ bản..........................................30
Bảng 2.1. Giá trị tăng thêm, tốc độ tăng trưởng và cơ cấu kinh tế TP Vinh giai
đoạn 2010 - 2014.............................................................................................46
Biểu 2.1. Biểu đồ cơ cấu tổng sản phẩm trên địa bàn thành phố Vinh
phân theo khu vực kinh tế...............................................................................46
Biểu 2.2. Biểu đồ giá trị tổng sản phẩm thành phố Vinh
từ năm 2010 - 2014 theo giá thực tế ...............................................................47
Bảng 2.2. Nguồn vốn chi cho đầu tư XDCB từ 2010 đến 2014......................48
Bảng 2.3. Các dự án ưu tiên đầu tư trong giai đoạn 2016 - 2020
có sử dụng ngân sách Nhà nước......................................................................49
Bảng 2.4. Tình hình chi đầu tư XDCB bằng vốn NSNN
trên địa bàn thành phố Vinh.............................................................................52
Bảng 2.5. Tỷ lệ vốn đầu tư /Tổng sản phẩm và tăng trưởng kinh tế
trên địa bàn thành phố Vinh.............................................................................52
Sơ đồ 2.1. Quy trình quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN.........................57
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản là hoạt động đầu tư quan trọng cho
nền sản xuất xã hội, nó tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng cho sự phát triển xã hội,
là tiền đề cơ bản để thực hiện công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước. Quản
lý đầu tư xây dựng cơ bản là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp,
luôn biến động, nhất là trong môi trường pháp lý và các cơ chế chính sách
chặn hiện tượng tham nhũng, lãng phí, thất thoát, góp phần ổn định phát triển
kinh tế trên địa bàn. Chính vì vậy tôi chọn đề tài: “ Tăng cường quản lý Nhà
nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên
địa bàn Thành phố Vinh” làm luận văn tốt nghiệp cao học ngành Kinh tế
chính trị - Trường Đại học Vinh.
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến tăng cường công tác quản
lý nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN như:
- Đề tài: “Đổi mới quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng công
trình từ ngân sách của thành phố Hà Nội” (2007), luận văn thạc sĩ kinh tế
chính trị của Nguyễn Thị Bình.
Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý Nhà
nước đối với đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách nhà nước: phân tích,
đánh giá thực trạng quản lý Nhà nước đối với đầu tư xây dựng công trình từ
ngân sách nhà nước, từ đó nêu ra sự cần thiết phải đổi mới quản lý Nhà nước
đối với đối với đầu tư xây dựng công trình. Đề tài đã phân tích một số nội
dung quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư XDCB thông qua việc đổi
mới cơ chế chính sách, quy hoạch, tổ chức bộ máy, con người thực hiện và
kiểm tra, giám sát việc thực hiện đầu tư xây dựng công trình.
3
Về cơ bản, những nội dung, giải pháp đổi mới mà đề tài đã nêu từ năm 2007
đến nay không còn phù hợp với thực tiễn hoặc đã được sửa đổi, bổ sung.
- Đề tài: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối với các dự án đầu tư xây
dựng công trình từ ngân sách thành phố Hà Nội” (2008), Luận văn thạc sĩ
kinh tế chính trị của Nguyễn Thị Thanh.
Đề tài đã đề cập đến những vấn đề lý luận liên quan đến quản lý Nhà
nước đối các dự án đầu tư xây dựng công trình từ ngân sách; phân tích, đánh
giá thực trạng quản lý Nhà nước; dự báo phương hướng và giải pháp chủ yếu
Nhìn chung, các đề tài đều đã đề cập đến một số nội dung về công tác
quản lý nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN ở các địa phương khác.
Tuy nhiên, các đề tài nói trên chưa nghiên cứu sâu về các nội dung của công tác
quản lý nhà nước, đặc biệt là chưa phân tích được cụ thể tầm quan trọng của quy
trình quản lý đầu tư XDCB bằng vốn NSNN xuyên suốt quá trình đầu tư từ khâu
chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư đến kết thúc đầu tư theo các văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành; một công cụ quan trọng trong công tác quản lý đầu tư
XDCB là hồ sơ khảo sát, thiết kế kỹ thuật thi công của công trình, dự án cũng
chưa được đề cập đến; phân tích, đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp nhằm
tăng cường vai trò công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư XDCB
bằng vốn NSNN chưa được quan tâm đúng mức. Vì vậy, đề tài vẫn có tính cấp
thiết cả về lý luận và thực tiễn, đặc biệt là đối với Thành phố Vinh.
3. Mục đích, nhiệm vụ của đề tài
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn quản lý Nhà nước đối với
đầu tư XDCB bằng vốn NSNN, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm tăng
cường quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB trên địa bàn Thành phố Vinh
hiện nay.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ sau:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về quản lý Nhà nước đối với đầu
5
tư XDCB bằng vốn NSNN;
- Thu thập số liệu, phân tích, chỉ ra những đặc điểm cơ bản và đánh giá
thực trạng quản lý nhà nước về đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn
Thành phố Vinh.
- Đề xuất phương hướng, giải pháp bảo đảm quản lý Nhà nước đối với đầu
tư xây dựng công trình trên địa bàn Thành phố Vinh trong giai đoạn hiện nay.
XDCB bằng vốn NSNN, áp dụng các quy trình quản lý; phương thức quản lý; công
cụ quản lý một cách khoa học, thuận tiện, chính xác, đúng pháp luật; tiến hành đồng
thời với công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm trong hoạt động đầu tư XDCB
bằng vốn NSNN trên địa bàn thành phố Vinh để hạn chế đến mức thấp nhất lãng
phí, thất thoát, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư.
- Luận văn đã phân tích và đánh giá thực trạng, nêu ra những thành tựu,
hạn chế và nguyên nhân của hạn chế về quản lý Nhà nước đối với đầu tư
XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn thành phố Vinh.
- Các giải pháp trong Luận văn sẽ góp phần tăng cường hơn nữa công
tác quản lý Nhà nước đối với lĩnh vực đầu tư XDCB bằng vốn NSNN trên địa
bàn thành phố Vinh, đặc biệt là về 5 nội dung mà luận văn đã đi sâu vào
nghiên cứu, đánh giá, góp phần nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý Nhà
nước, khắc phục, hạn chế những yếu kém trong công tác quản lý đầu tư
XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn thành phố Vinh.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu 3 chương:
Chương 1. Những vấn đề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý
Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng vốn NSNN.
Chương 2. Thực trạng quản lý Nhà nước đối với đầu tư XDCB bằng
vốn NSNN trên địa bàn thành phố Vinh.
Chương 3. Phương hướng và giải pháp khắc phục về quản lý Nhà nước
đối với đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa
7
bàn thành phố Vinh.
8
Chương 1
phần dưới mặt nước và phần trên mặt nước, được xây dựng theo thiết kế.
Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công
trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lượng và các công trình khác.
Xây dựng cơ bản là những hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố
định cho nền kinh tế (bao gồm hoạt động khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt
máy móc thiết bị…) thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại
hoá hoặc khôi phục, sửa chữa các tài sản cố định.
Đầu tư XDCB có thể bằng vốn của nhiều thành phần kinh tế, có thể
bằng vốn NSNN.
Đầu tư XDCB bằng vốn NSNN là quá trình Nhà nước sử dụng vốn từ
ngân sách (toàn bộ hoặc một phần giá trị đầu tư) để tiến hành các hoạt động
xây dựng cơ bản nhằm tạo ra tài sản cố định, xây dựng cơ sở vật chất kỹ
thuật với mục đích phát triển kinh tế, xã hội.
1.1.2. Vai trò của đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà
nước đối với phát triển kinh tế, xã hội
Đầu tư XDCB có vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế của tất cả
các nước trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển như Việt Nam.
Công tác đầu tư XDCB có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện
thành công chiến lược phát triển kinh tế - xã hội theo hướng công nghiệp hóa
- hiện đại hóa nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất các tài nguyên
thiên nhiên, lao động, vốn và các nguồn lực khác trong xã hội.
Nhìn một cách tổng quát, đầu tư XDCB trước hết là hoạt động đầu tư
nên cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tư như: tác động đến tổng
cung và tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trưởng và phát triển kinh tế,
tăng cường khả năng phát triển khoa học và công nghệ của đất nước. Ngoài
10
ra, với tính chất đặc thù của mình, đầu tư XDCB là điều kiện trước tiên và cần
thiết cho phát triển nền kinh tế, có vai trò ảnh hưởng riêng đối với nền kinh tế
Thứ hai, đầu tư XDCB tạo ra cơ sở vật chất, tác động đến sự tăng
trưởng và phát triển kinh tế:
Tác động trực tiếp của đầu tư XDCB đã làm cho tổng tài sản của nền
kinh tế quốc dân không ngừng được gia tăng trong nhiều lĩnh vực như công
nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy
mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng được nâng cao, sự
tác động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tư xây
dựng cơ bản. Chẳng hạn như khi đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng giao
thông, điện nước của một khu công nghiệp nào đó sẽ tạo điều kiện thuận lợi
cho các thành phần kinh tế, họ sẽ đầu tư mạnh hơn do có hệ thống hạ tầng
thuận lợi cho sản xuất kinh doanh, vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh
tế nhanh hơn.
Đối với nền kinh tế nói chung, toàn bộ việc đầu tư được tiến hành ở một
thời kỳ nhất định là nhân tố cơ bản duy trì và phát triển cơ sở vật chất - kỹ thuật
của nền kinh tế, tạo ra sản phẩm, dịch vụ, giải quyết công ăn việc làm, đáp ứng
các nhu cầu của nền kinh tế - xã hội ở thời kỳ tiếp theo. Xét về lâu dài, khối lượng
đầu tư của ngày hôm nay sẽ quyết định dung lượng sản xuất, tốc độ và chất lượng
của tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội cũng như mức độ cải thiện đời sống
trong tương lai.
Thứ ba, đầu tư xây dựng cơ bản tác động đến sự phát triển khoa học công nghệ:
Thông qua đầu tư phát triển các ngành, lĩnh vực kinh tế mũi nhọn, đầu
tư XDCB bằng vốn NSNN tạo điều kiện cho nền kinh tế áp dụng nhanh các
thành tựu và tiến bộ khoa học kỹ thuật của các nước tiên tiến thông qua nhập
khẩu máy móc thiết bị khoa học công nghệ.
Về mặt kỹ thuật các công trình được xây dựng lên là thể hiện cụ thể của
12
đường lối phát triển khoa học kỹ thuật của đất nước, là kết tinh hầu hết các
thành tựu khoa học kỹ thuật đã đạt được ở chu kỳ trước và sẽ góp phần mở ra
đầu tư xây dựng cơ bản sẽ chưa phát huy hiệu quả trong suốt quá trình đầu tư
nhưng nó sẽ phát huy hiệu quả khi đưa công trình xây dựng vào sử dụng.
Sản phẩm xây dựng từ khi khởi công đến khi hoàn thành công trình bàn
giao đưa vào sử dụng thường kéo dài. Quá trình thi công được chia thành
nhiều giai đoạn: từ khâu chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư cho đến khi kết
thúc đầu tư, mỗi giai đoạn được chia thành nhiều công việc khác nhau. Các
công việc này thường diễn ra ngoài trời, tại địa điểm xây dựng công trình nên
chịu tác động lớn của nhân tố môi trường như nắng, mưa, bão… đồng thời
còn chịu nhiều biến động của giá cả, quy mô, công nghệ… Đặc điểm này
không những chỉ đòi hỏi việc tổ chức quản lý, giám sát chặt chẽ sao cho đảm
bảo chất lượng công trình đúng như thiết kế, dự toán, thi công đúng tiến độ,
mà còn phải dự kiến được mức độ lỗi thời của dự án để quyết định đầu tư cho
phù hợp.
Tùy theo quy mô, mức độ đầu tư mà thời gian đầu tư xây dựng khác
nhau, thông thường từ 3 tháng đến 5 năm, đối với những dự án có mức đầu tư
lớn có thể lên đến 10 - 15 năm. Vì vậy, trong quá trình đầu tư cần phải có kế
hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, đồng thời có kế
hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tư thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình
hoàn thành trong thời gian ngắn nhất để đưa vào vận hành khai thác, chống
lãng phí nguồn lực.
Thứ hai, đầu tư XDCB tạo ra sản phẩm cố định và có giá trị sử dụng lâu dài:
Sản phẩm của hoạt động đầu tư XDCB thường cố định tại nơi sản xuất,
các điều kiện để sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Các
điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hưởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tư,
cũng như việc phát huy kết quả đầu tư. Vì vậy, địa điểm xây dựng cần được