Hoàn thiện quản lý nhà nước đối với đầu tư xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh lạng sơn - Pdf 34

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

ĐOÀN THANH SƠN

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH

Hà Nội - 2016


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
--------o0o---------

ĐOÀN THANH SƠN

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƢ
XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ
NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
CHƢƠNG TRÌNH ĐỊNH HƢỚNG THỰC HÀNH
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. NGUYỄN VIỆT TIẾN

tôi trong quá trình thu thập dữ liệu và cung cấp thông tin của luận văn.
Tôi xin chân thành cám ơn các Thầy giáo, Cô giáo trong Trƣờng Đại
học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội đã giúp đỡ tôi trong quá trình học tập
cũng nhƣ trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, do những hạn chế về thời
gian và kinh nghiệm, không tránh khỏi những thiếu sót. Tôi mong nhận đƣợc
sự góp ý chân thành của các Thầy giáo, Cô giáo, đồng nghiệp để luận văn
đƣợc hoàn thiện hơn.


MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ............................................................... ii
DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU ............. Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN
SÁCH NHÀ NƢỚC .......................................................................................... 4
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu ................................................................. 4
1.2 Những vấn đề chung về đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà
nƣớc ................................................................................................................... 7
1.2.1 Khái niệm đầu tƣ xây dựng cơ bản .......................................................... 7
1.2.2 Đặc điểm của đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nƣớc .... 8
1.2.3 Vai trò của đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nƣớc ....... 11
1.3. Nội dung, những nhân tố ảnh đến quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây
dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nƣớc .................................................... 14
1.3.1 Quan niệm về quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng
vốn ngân sách nhà nƣớc .................................................................................. 14
1.3.2 Nội dung quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn
ngân sách nhà nƣớc ......................................................................................... 15

3.3.1 Những thành tựu..................................................................................... 53
3.3.2 Những hạn chế và nguyên nhân ............................................................. 55
CHƢƠNG 4. PHƢƠNG HƢỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN
LÝ NHÀ NƢỚC ĐỐI VỚI ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH LẠNG SƠN............... 61
4.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội và dự báo đầu tƣ XDCB bằng vốn


NSNN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020. ......................................... 61
4.1.1 Mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội ....................................................... 61
4.1.2 Dự báo đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa
bàn tỉnh Lạng Sơn đến năm 2020. .................................................................. 62
4.2. Phƣơng hƣớng hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng cơ
bản bằng vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn....................... 65
4.3. Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng cơ bản
bằng vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn ............................. 68
4.3.1. Hoàn thiện hệ thống văn bản và cơ chế quản lý liên quan đến đầu tƣ
xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nƣớc ............................................. 68
4.3.2. Hoàn thiện quản lý nhà nƣớc trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu
tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nƣớc ......................................... 70
4.3.3. Hoàn thiện quản lý nhà nƣớc trong khâu lập, thẩm định, phê duyệt đầu
tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nƣớc ......................................... 72
4.3.4 Hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với triển khai thực hiện dự án........... 72
4.3.5. Hoàn thiện quản lý nhà nƣớc đối với nghiệm thu và quản lý chất lƣợng
công trình đầu tƣ đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nƣớc ...... 73
4.3.6. Hoàn thiện quản lý nhà nƣớc trong thanh quyết toán vốn đầu tƣ xây dựng
cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nƣớc ............................................................. 74
4.3.7. Hoàn thiện bộ máy tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ quản lý quản
lý đầu tƣ xây dựng cơ bản ............................................................................... 75
4.3.8. Tăng cƣờng kiểm tra, kiểm soát của nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng

: Quản lý nhà nƣớc

UBND

: Ủy ban nhân dân

HĐND

: Hội đồng nhân dân

ĐTPT

: Đầu tƣ phát triển

CSHT

: Cơ sở hạ tầng

i


DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
BẢNG 3.1: CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƢ PHÂN THEO NGÀNH KINH TẾ .... 37
BẢNG 3.2 CƠ CẤU VỐN ĐẦU TƢ THEO LÃNH THỔ............................. 39
BẢNG 3.3: DANH MỤC DỰ ÁN QUY HOẠCH ĐƢỢC PHÊ DUYỆT GIAI
ĐOẠN 2011-2014 ........................................................................................... 41
BẢNG 3.4: TÌNH HÌNH THẨM ĐỊNH DỰ ÁN GIAI ĐOẠN 2011-2014 ... 44
BẢNG 3.5: SỐ LIỆU QUẢN LÝ THẨM ĐỊNH DỰ TOÁN CÔNG TRÌNH
NĂM 2014....................................................................................................... 46
BẢNG 3.6:TỔNG HỢP KẾT QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU DỰ ÁN....... 48

đƣợc cải thiện. Tuy nhiên, việc QLNN đối với đầu tƣ XDCB chƣa đạt đƣợc
hiệu quả nhƣ mong muốn; hạn chế, yếu kém còn xảy ra ở nhiều khâu; thất
thoát, lãng phí chƣa đƣợc ngăn chặn triệt để. Nghiên cứu tìm giải pháp phù
hợp để khắc phục những hạn chế, yếu kém, nâng cao hiệu quả QLNN đối với
đầu tƣ XDCB trên địa bàn tỉnh đang là vấn đề bức xúc đặt ra. Là cán bộ đang
công tác tại tỉnh Lạng Sơn, với những kiến thức đã đƣợc học và kinh nghiệm
qua công tác thực tế, tôi quyết định lựa chọn đề tài: "Hoàn thiện quản lý
nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nƣớc
trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn" làm luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
kinh tế với mong muốn có thể đóng góp một phần nhỏ bé hỗ trợ cho việc
nâng cao hiệu lực quản lý và sử dụng hiệu quả vốn đầu tƣ XDCB, đồng thời
góp phần thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế - xã hội của địa phƣơng.

1


Đề tài đƣợc thực hiện nhằm tìm lời giải đáp cho câu hỏi nghiên cứu:
Những giải pháp nào cần được thực hiện để hoàn thiện QLNN đối với đầu tư
XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn?
2. Mục tiêu nghiên cứu
Tìm ra các giải pháp nhằm hoàn thiện QLNN đối với đầu tƣ XDCB
bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về đầu tƣ xây
dựng cơ bản và QLNN đối với đầu tƣ XDCB bằng vốn ngân sách.
- Nghiên cứu, làm rõ thực trạng công tác QLNN đối với đầu tƣ XDCB
bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
- Đề xuất các giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả QLNN đối
với đầu tƣ XDCB bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
4. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

trên điạ bàn tỉnh Lạng Sơn.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu và Kết luận, luận văn đƣợc kết cấu 4 chƣơng:
Chƣơng 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về quản lý
nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nƣớc.
Chƣơng 2. Phƣơng pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3. Thực trạng quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng bằng
vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.
Chƣơng 4. Phƣơng hƣớng và giải pháp hoàn thiện về quản lý nhà nƣớc đối
với đầu tƣ xây dựng bằng vốn ngân sách nhà nƣớc trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn.

3


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ
LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Hoàn thiện QLNN đối với đầu tƣ XDCB bằng vốn NSNN đã có một số
đề tài, bài viết đƣợc nghiên cứu và đăng tải trên những khía cạnh khác nhau.
Có thể nêu lên một số công trình đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài nhƣ:
Luận án tiến sĩ “Đổi mới cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư xây dựng
cơ bản của nhà nước” của Trần Văn Hồng tại Học viện tài chính, năm 2002
đã hệ thống hoá, khái quát và mở rộng những lý luận cơ bản về vốn đầu tƣ
XDCB của Nhà nƣớc, cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà
nƣớc, cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc, luận án đã
phân tích cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của Nhà nƣớc ở Việt
Nam qua các thời kỳ từ Nghị định 232/CP ngày 6/6/1981 đến năm 2001; rút
ra những ƣu, nhƣợc điểm của cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tƣ XDCB của
Nhà nƣớc giai đoạn này. Vận dụng những bài học kinh nghiệm từ quá trình

thức chung về vốn ĐTPT và vốn XDCB tập trung từ NSNN, luận án tập trung
đánh giá thực trạng sử dụng vốn XDCB tập trung từ nguồn NSNN do thành
phố Hà Nội quản lý.
Luận văn thạc sỹ kinh tế chính trị: “Tăng cường quản lý Nhà nước đối
với đầu tư xây dựng cơ bản b ằng vốn ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Nghệ An” của Nguyên Trung Hiếu tại Trƣờng Đại học Kinh tế quốc dân, năm
2014 đã hệ thống những khái niệm về đầ u tƣ, đầu tƣ XDCB, đầu tƣ XDCB
bằng vốn NSNN. Tƣ̀ đó , luận văn đã đi sâu phân tích đố i với

4 nội dung

quản lý Nhà nƣớc về quản lý đ ầu tƣ XDCB thông qua các công cụ pháp luật,
cơ chế chính sách, quy hoạch XDCB và t ổ chức thực hiện; giám sát viê ̣c
thực hiện của các chủ đầ u tƣ trong công tác quản lý đầ u tƣ XDCB bằ ng vố n
5


NSNN nhằ m mang l ại hiệu quả cao nhất, bao gồ m : Quy triǹ h quản lý ;
phƣơng thƣ́c quản lý ; công cu ̣ quản lý và thanh tra, kiể m tra, xƣ̉ lý vi pha ̣m
trong hoa ̣t đô ̣ng đầ u tƣ XDCB bằ ng vố n NSNN.
Trong công tác thanh quyết toán công trình có luận án tiến kỹ kinh tế:
“Phương pháp kiểm toán báo cáo quyết toán công trình xây dựng cơ bản
hoàn thành”của Trịnh Văn Vinh, tại Trƣờng đại học tài chính kế toán Hà
Nội, năm 2000. Luận án nghiên cứu kiểm toán báo cáo quyết toán các công
trình đƣợc đầu tƣ bằng nguồn vốn nhà nƣớc và những công trình chỉ định
thầu. Đây là những công trình xây dựng cơ bản đã hoàn thành tức chỉ đề cập
đến giai đoạn thực hiện đầu tƣ (giai đoạn thứ hai) của dự án đầu tƣ. Luận án
đã phân tích làm rõ về vai trò và sự cần thiết khách quan của kiểm toán
trong nền kinh tế thị trƣờng đồng thời hệ thống những luận cứ cơ bản của
một cuộc kiểm toán báo cáo tài chính về việc vận dụng vào kiểm toán báo

tiền vốn, đất đai, nhà xƣởng, máy móc, thiết bị, hàng hoá… và các loại tài sản
vô hình nhƣ: bằng sáng chế, phát minh, bí quyết kĩ thuật, bí quyết thƣơng
mại, thƣơng hiệu, bản quyền …
Theo nghĩa hẹp, đầu tƣ chỉ bao gồm những hoạt động sử dụng các
nguồn lực ở hiện tại nhằm đem lại cho nhà đầu tƣ hoặc xã hội kết quả trong
tƣơng lai lớn hơn các nguồn lực đã sử dụng để đạt đƣợc kết quả đó.
Đầu tƣ là việc bỏ vốn hôm nay để mong thu đƣợc lợi nhuận trong
tƣơng lai. Xét về mặt thời gian, đầu tƣ là để dành tiêu dùng hiện tại và kì vọng
một tiêu dùng lớn hơn trong tƣơng lai, đầu tƣ gắn liền với rủi ro, mạo hiểm.
Mục tiêu của đầu tƣ là nhằm thu về hiệu quả, là tổng hợp các lợi ích kinh tế,
kỹ thuật, xã hội, môi trƣờng, an ninh quốc phòng do đầu tƣ tạo ra.
Nhƣ vậy, đầu tƣ là hoạt động sử dụng các nguồn lực tài chính, vật chất
và trí tuệ để sản xuất và kinh doanh nhằm thu về lợi nhuận và lợi ích kinh tế
xã hội trong một khoảng thời gian nhất định ở tƣơng lai.
Đầu tƣ xây dựng cơ bản là quá trình bỏ vốn để tiến hành các hoạt động

7


xây dựng cơ bản. Công trình xây dựng là sản phẩm đƣợc tạo thành bởi sức lao
động của con ngƣời, vật liệu xây dựng, thiết bị lắp đặt vào công trình, đƣợc
liên kết định vị với đất, có thể bao gồm phần dƣới mặt đất, phần trên mặt đất,
phần dƣới mặt nƣớc và phần trên mặt nƣớc, đƣợc xây dựng theo thiết kế.
Công trình xây dựng bao gồm công trình xây dựng công cộng, nhà ở, công
trình công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi, năng lƣợng và các công trình khác.
Xây dựng cơ bản là nh ững hoạt động với chức năng tạo ra tài sản cố
định cho nền kinh tế (bao gồm hoạt động khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt
máy móc thiết bị…) thông qua các hình thức xây dựng mới, mở rộng, hiện đại
hoá hoặc khôi phục, sửa chữa các tài sản cố định.
Đầu tƣ XDCB có thể bằng vốn của các thành phần kinh tế, có thể bằng

nhau, thông thƣờng từ 3 tháng đến 5 năm, đối với những dự án có mức đầu tƣ
lớn có thể lên đến 10 – 15 năm. Vì vậy trong quá trình đầu tƣ cần phải có kế
hoạch huy động và sử dụng nguồn vốn một cách hợp lý, đồng thời có kế
hoạch phân bổ nguồn lao động, vật tƣ thiết bị phù hợp đảm bảo cho công trình
hoàn thành trong thời gian ngắn nhất để đƣa vào vận hành khai thác, chống
lãng phí nguồn lực.
Thứ hai, đầ u tư XDCB tạo ra sản phẩm cố đi ̣nh và có giá tr ị sử dụng
lâu dài:
Sản phẩm của hoa ̣t đô ̣ng đầ u tƣ XDCB thƣờng c ố định tại nơi sản xuất,
các điều kiện để sản xuất phải di chuyển theo địa điểm đặt sản phẩm. Các
điều kiện về địa lý, địa hình có ảnh hƣởng lớn đến quá trình thực hiện đầu tƣ,
cũng nhƣ việc phát huy kết quả đầu tƣ. Vì vậy, địa điểm xây dựng cần đƣợc
bố trí hợp lý, đảm bảo các yêu cầu về an ninh quốc phòng, phải phù hợp với
kế hoạch, qui hoạch, bố trí tại nơi có điều kiện thuận lợi để khai thác lợi thế
so sánh của vùng, quốc gia, đồng thời phải đảm bảo đƣợc sự phát triển cân
đối của vùng lãnh thổ.
Các thành quả của đầu tƣ XDCB có giá trị sử dụng lâu dài, các tài sản

9


thông thƣờng thời gian sử dụng từ 5 đến 30 năm, có khi hàng trăm năm.
Thứ ba, liên quan đế n nhiề u ngành, nghề :
Một dự án đầu tƣ XDCB thƣờng do nhiều đơn vị cùng tham gia thực
hiện. Để thực hiện một dự án đầu tƣ XDCB thƣờng có nhiều hạng mục, nhiều
giai đoạn, tƣ̀ lâ ̣p dƣ̣ án đầ u tƣ , khảo sát thiết kế , thi công xây dƣ̣ng , lắ p đă ̣t
thiế t bi ̣, giám sát, quản lý chất lƣợng , mỗi công viê ̣c đề u mang đă ̣c thù riêng
đòi hỏi phải có nhiề u đơn vi ̣với chƣ́c năng nhiê ̣m vu ̣ phù hơ ̣p để tham gia

.

trƣờng đầu tƣ thuận lợi, thu hút các nguồn vốn khác, tạo điều kiện t húc đẩy
phát triển kinh tế – xã hội. Đây là nhƣ̃ng liñ h vƣ̣c mà các thành phầ n kinh tế
khác không có khả năng hoặc không muốn tham gia đầu tƣ do vốn bỏ ra để
đầ u tƣ không thu hồ i trƣ̣c tiế p hoă ̣c thu hồ i rấ t châ ̣m.
Quan điể m ph át triển về kinh tế của Đảng và Nhà nƣớc là ph

ải phát

triển bền vững về kinh tế, giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm an ninh
kinh tế. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, chuyển đổi mô hình tăng
trƣởng... Phát triển nhanh và bền vững phải luôn gắn chặt với nhau trong quy
hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển kinh tế - xã hội.
1.2.3 Vai trò của đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nƣớc
Đầu tƣ XDCB có vị trí quan trọng đối với phát triển kinh tế của tất cả
các nƣớc trên thế giới, đặc biệt là các nƣớc đang phát triển nhƣ Việt Nam.
Công tác đầu tƣ XDCB có vai trò hết sức quan trọng trong việc thực hiện
thành công chiến lƣợc phát triển kinh tế - xã hội theo hƣớng công nghiệp hóa
– hiện đại hóa nhằm khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất các tài nguyên
thiên nhiên, lao động, vốn và các nguồn lực khác trong xã hội.
Nhìn một cách tổng quát, đầu tƣ XDCB trƣớc hết là hoạt động đầu tƣ nên
cũng có những vai trò chung của hoạt động đầu tƣ nhƣ: tác động đến tổng cung và
tổng cầu, tác động đến sự ổn định, tăng trƣởng và phát triển kinh tế, tăng cƣờng khả
năng phát triển khoa học và công nghệ của đất nƣớc. Ngoài ra, với tính chất đặc thù
của mình, đầu tƣ XDCB là điều kiện trƣớc tiên và cần thiết cho phát triển nền kinh
tế, có vai trò ảnh hƣởng riêng đối với nền kinh tế và với từng cơ sở sản xuất.
Nhƣ vậy, đầu tƣ XDCB là hoạt động rất quan trọng trong quá trình thực
hiện đầu tƣ phát triển, quyết định trực tiếp đến sự hình thành chiến lƣợc phát
triển kinh tế từng thời kỳ, góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, chính

11

12


nghiệp, giao thông vận tải, thuỷ lợi, các công trình công cộng khác, nhờ vậy
mà năng lực sản xuất của các đơn vị kinh tế không ngừng đƣợc nâng cao, sự
tác động này có tính dây chuyền của những hoạt động kinh tế nhờ đầu tƣ xây
dựng cơ bản. Chẳng hạn nhƣ khi đầu tƣ vào phát triển cơ sở hạ tầng giao
thông, điện nƣớc của một khu công nghiệp nào đó sẽ t ạo điều kiện thuận lợi
cho các thành phần kinh tế, họ sẽ đầu tƣ mạnh hơn do có hê ̣ thố ng ha ̣ tầ ng
thuâ ̣n lơ ̣i cho sản xuấ t kinh doanh , vì thế sẽ thúc đẩy quá trình phát triển kinh
tế nhanh hơn.
Đối với nền kinh tế nói chung, toàn bộ việc đầu tƣ đƣợc tiến hành ở
một thời kỳ nhất định là nhân tố cơ bản duy trì và phát triển cơ sở vật chất kỹ thuật của nền kinh tế, tạo ra sản phẩm, dịch vụ, giải quyết công ăn việc
làm, đáp ứng các nhu cầu của nền kinh tế - xã hội ở thời kỳ tiếp theo. Xét về
lâu dài, khối lƣợng đầu tƣ của ngày hôm nay sẽ quyết định dung lƣợng sản
xuất, tốc độ và chất lƣợng của tăng trƣởng và phát triển kinh tế - xã hội cũng
nhƣ mức độ cải thiện đời sống trong tƣơng lai.
Thứ ba, đầu tư xây dựng cơ bản tác đ ộng đến sự phát triển khoa học
công nghệ:
Thông qua đầ u tƣ phát triể n các ngành , lĩnh vực kinh tế mũi nhọn , đầ u
tƣ XDCB bằ ng vố n NSNN ta ̣o điề u kiê ̣n cho nề n kinh tế á p du ̣ng nhanh các
thành tựu và tiến bộ khoa học kỹ thuật của các nƣớc tiên tiến thông qua nhập
khẩ u náy móc thiế t bi ̣khoa ho ̣c công nghê.̣
Về mặt kỹ thuật các công trình đƣợc xây dựng lên là thể hiện cụ thể của
đƣờng lối phát triển khoa học kỹ thuật của đất nƣớc, là kết tinh hầu hết các
thành tựu khoa học kỹ thuật đã đạt đƣợc ở chu kỳ trƣớc và sẽ góp phần mở ra
một chu kỳ phát triển mới của khoa học và kỹ thuật ở giai đoạn tiếp theo.
Thứ tư , đầu tư xây dựng cơ bản tác đ ộng đến sự ổn định kinh tế tạo
công ăn việc làm cho người lao động:


nƣớc lên nền kinh tế quốc dân nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực
14


kinh tế trong và ngoài nƣớc, các cơ hội có thể có, để đạt đƣợc các mục tiêu phát
triển kinh tế đất nƣớc trong điều kiện hội nhập và mở rộng giao lƣu quốc tế.
Theo nghĩa rộng, QLNN về kinh tế đƣợc thực hiện thông qua cả ba loại
cơ quan lập pháp, hành pháp và tƣ pháp.
Theo nghĩa hẹp, QLNN về kinh tế đƣợc hiểu nhƣ hoạt động quản lý có
tính chất Nhà nƣớc nhằm điều hành nền kinh tế, đƣợc thực hiện bởi cơ quan
hành pháp (Chính phủ).
Nhà nƣớc quản lý kinh tế, trong đó có quản lý về đầ u tƣ XDCB. Quản
lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ XDCB là s ự tác động có mục đích của nhà nƣớc
vào quá trình đầu tƣ xây dựng cơ bản thông qua các bi ện pháp kinh tế và tổ
chức - kỹ thuật nhằm sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn dành cho xây dƣ̣ng
cơ bản và đảm bảo chất lƣợng các công trình XDCB.
Từ sự phân tích trên, luận văn cho rằng: quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ
XDCB bằng vốn NSNN là sự tác động có tổ chức, có định hƣớng của Nhà
nƣớc vào quá trình đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng một hệ thống đồng bộ các biện
pháp kinh tế, tổ chức - kỹ thuật nhằm sử dụng có hiệu quả nhất nguồn vốn NSNN
dành cho XDCB và đảm bảo chất lƣợng các công trình XDCB.
1.3.2 Nội dung quản lý nhà nƣớc đối với đầu tƣ xây dựng cơ bản bằng
vốn ngân sách nhà nƣớc
1.3.2.1 Quản lý nhà nước trong xây dựng quy hoạch, kế hoạch đầu tư đầu tư
xây dựng cơ bản bằng vốn ngân sách nhà nước
Kế hoạch là một công cụ nhằm định hƣớng, tổ chức và điều khiển các
hoạt động kinh tế. Đó là các chƣơng trình, mực tiêu phát triển kinh tế - xã hội
và các biện pháp cụ thể để đạt mục tiêu trong từng thời kỳ do Nhà nƣớc đặt
ra. Đặc điểm của kế hoạch hóa định hƣớng là Nhà nƣớc đƣa ra chƣơng trình,
mực tiêu phấn đấu cho các ngành, địa phƣơng, các giải pháp chung; còn thực

b) Sự lựa chọn địa điểm đầu tƣ sai : Bố trí địa điểm đầu tƣ gần nguồn
nguyên liệu, gần nơi tiêu thụ sản phẩm, phù hợp với đặc điểm tài nguyên, vị trí địa

16



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status