Xóa đói giảm nghèo ở huyện tân kỳ tỉnh nghệ an - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VÕ THỊ THU NGUYỆT

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN TÂN KỲ,
TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGHỆ AN - 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

VÕ THỊ THU NGUYỆT

XÓA ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN TÂN KỲ,
TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:

PGS. TS. TRẦN VIỆT TIẾN

NGHỆ AN - 2015

1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu..................................................................................1
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài.....................................................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn............................................................4
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu..................................................................................4
5. Phương pháp nghiên cứu................................................................................................4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI ..............................................7
1.1. Một số vấn đề về đói nghèo ở các huyện miền núi.....................................................7

1.1.1. Quan niệm về đói nghèo và các tiêu chí phân loại đói nghèo 7
1.1.2. Đặc điểm và nguyên nhân đói nghèo ở các huyện miền núi 16
1.2. Nội dung, các nhân tố ảnh hưởng và tầm quan trọng của xoá đói giảm nghèo ở các
huyện miền núi.................................................................................................................22

1.2.1. Quan niệm về xoá đói giảm nghèo.......................................22
1.2.2. Nội dung của xoá đói giảm nghèo........................................25
1.2.3. Các nhân tố ảnh hưởng đến xoá đói giảm nghèo ở huyện
miền núi...............................................................................32
1.2.4. Tầm quan trọng của xoá đói giảm nghèo ở huyện miền núi.35
1.3. Kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo ở các huyện miền núi một số địa phương trong
nước..................................................................................................................................39

1.3.1. Tổng quan kinh nghiệm xoá đói giảm nghèo.......................39
1.3.2. Những bài học kinh nghiệm rút ra về xoá đói giảm nghèo cho
huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An...............................................44
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.................................................................................................46
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở HUYỆN TÂN KỲ,
TỈNH NGHỆ AN..................................................................................................................47

của đói nghèo ở huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An....................84
3.2. Quan điểm xóa đói giảm nghèo ở huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An..............................89
3.3. Các giải pháp xoá đói giảm nghèo ở huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An..........................93

3.3.1. Nâng cao trình độ nhận thức, kỹ năng nghề nghiệp và quyết
tâm vươn lên xóa đói giảm nghèo của người nghèo............93
3.3.2. Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội ...................................95
3.3.3. Đẩy mạnh phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
.............................................................................................98
3.3.4. Tăng cường huy động và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực
cho xoá đói giảm nghèo.....................................................101
3.3.5. Tiếp tục tạo điều kiện thuận lợi cho người nghèo tiếp cận các
nguồn vốn để phát triển sản xuất, tăng thu nhập. .............104


iv
3.3.6. Nâng cao vai trò của Nhà nước, các tổ chức và của cộng
đồng để xoá đói giảm nghèo..............................................106
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3...............................................................................................108
KẾT LUẬN........................................................................................................................110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO...........................................................................112


v
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BHYT
CCB
CNH:
DTTS
HĐH:

vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1. Phát triển dân số huyện giai đoạn 2010 - 2014....................................................58
Bảng 2.2. Lao động, giáo dục huyện giai đoạn 2010- 2014.................................................59
Bảng 2.3. Nguồn vốn đầu tư xây dựng CSHT qua các năm từ 2010 - 2014........................64
Bảng 2.4. Nguồn lao động và sử dụng lao động huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An giai đoạn
2010 - 2014...........................................................................................................................66
Bảng 2.5. Sử dụng quỹ đất trồng cây qua các năm của huyện Tân Kỳ,
tỉnh Nghệ An........................................................................................................................70
Bảng 2.6. Huy động các nguồn vốn qua các năm của huyện Tân Kỳ,
tỉnh Nghệ An........................................................................................................................72
Bảng 2.7. Tình hình vốn vay qua các năm tại huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An......................76


1
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Đói nghèo là một trong những vấn đề kinh tế - xã hội bức xúc mà nhiều
quốc gia trên thế giới đang phải đối mặt. Đói nghèo không chỉ tồn tại ở những
nước đang phát triển, chậm phát triển mà cả ở những đất nước phát triển lâu đời,
tuy nhiên đối với những nước đang phát triển, chậm phát triển thì đói nghèo
không chỉ là vấn đề xã hội, mà còn là một trong những thách thức đối với sự
phát triển. Chính vì vậy, những năm gần đây, các quốc gia, các tổ chức quốc tế
đã nỗ lực tìm kiếm các giải pháp hữu hiệu để xoá đói giảm nghèo, thu hẹp dần
khoảng cách giữa giàu và nghèo ở phạm vi quốc gia, khu vực và quốc tế.
Ở nước ta, Đảng và Nhà nước đã sớm ý thức được nguy cơ của đói
nghèo và tầm quan trọng của công tác xoá đói giảm nghèo, từ đó đã đầu tư
nhiều công sức, tiền của để thực hiện chương trình xoá đói giảm nghèo trong
phạm vi cả nước. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII của

được sự quan tâm đầu tư của tỉnh, sự nỗ lực cố gắng của lãnh đạo và nhân dân
toàn huyện nên tình hình kinh tế - xã hội đã có những bước chuyển biến tích
cực, sản xuất phát triển, đời sống nhân dân ngày càng được nâng cao, tỷ lệ hộ
nghèo đói hàng năm giảm từ 2-3%. Tuy nhiên, Tân Kỳ vẫn là huyện nghèo,
có tỷ lệ hộ nghèo cao và thu nhập trung bình thấp so với các huyện miền núi
của Tỉnh. Vấn đề đặt ra ở đây là: với tình hình, thực trạng nghèo đói của Tân
Kỳ như vậy, tỉnh Nghệ An, huyện đã có những chính sách gì, bằng cách nào,
thực hiện các giải pháp nào để đẩy mạnh quá trình xoá đói giảm nghèo, từng
bước ổn định đời sống của các hộ nghèo, từ đó tạo những điều kiện, tiền đề
thuận lợi để các hộ vươn lên thoát nghèo và không bị tái nghèo. Đây là vấn đề
rất bức thiết đối với Tân Kỳ cần sớm được nghiên cứu giải quyết, xuất phát từ
thực tiễn đó học viên nghiên cứu đề tài: “Xoá đói giảm nghèo ở huyện Tân
Kỳ, tỉnh Nghệ An" và chọn đề tài này làm luận văn tốt nghiệp của mình.


3
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Cho đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề xoá đói giảm
nghèo nói chung và ở một số địa phương cụ thể, như:
- Tào Bằng Huy, "Những giải pháp cơ bản nhằm xoá đói giảm nghèo ở
tỉnh Thanh Hoá giai đoạn 2001 - 2010". Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học
kinh tế Quốc dân, 1999;
- Trần Thị Hằng, "Vấn đề xóa đói, giảm nghèo trong nền kinh tế thị
trường ở Việt Nam hiện nay”. Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Chính trị
Quốc gia Hồ Chí Minh, 2001;
- Hoàng Thị Hiền, “Xoá đói giảm nghèo đối với đồng bào dân tộc ít
người tỉnh Hoà Bình, thực trạng và giải pháp”. Luận văn thạc sĩ Kinh tế, Học
viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội, 2005.
- Nguyễn Quốc Toàn, “Nâng cao vai trò Nhà nước về xoá đói giảm
nghèo ở các tỉnh miền núi phía Bắc Việt Nam (lấy ví dụ tại tỉnh Lạng Sơn)”.

chỉ ra những nguyên nhân trực tiếp gây nên đói nghèo ở địa bàn huyện Tân Kỳ.
- Đưa ra những giải pháp cơ bản để giải quyết vấn đề XĐGN ở huyện
Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An trong giai đoạn hiện nay.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu các mối quan hệ kinh tế - xã hội có liên quan đến công tác
và chương trình xoá đói giảm nghèo của huyện Tân Kỳ.
Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn nghiên cứu vấn đề xoá đói giảm nghèo dưới góc độ kinh tế
chính trị và tập trung nghiên cứu thực trạng đói nghèo ở huyện Tân Kỳ giai
đoạn từ 2010 đến nay.
5. Phương pháp nghiên cứu
5.1. Phương pháp nghiên cứu chung
Đây là phương pháp tổng quát bao gồm quan điểm duy vật biện chứng
duy vật lịch sử để thấy rõ các hiện tượng kinh tế - xã hội trong trạng thái vận


5
động và có các mối liên hệ chặt chẽ với nhau. Nó cho phép phân tích, đánh
giá một cách khách quan các vấn đề nghiên cứu như cơ cấu kinh tế của địa
phương, cơ sở vật chất kỹ thuật có ảnh hưởng đến sự phát triển của cơ cấu
kinh tế đó, phong tục tập quán liên quan trực tiếp và giám tiếp đến XĐGN.
5.2. Phương pháp phân tích, thống kê
5.2.1. Phương pháp chọn điểm nghiên cứu
Chọn địa bàn huyện Tân Kỳ làm điểm nghiên cứu của đề tài vì huyện
Tân Kỳ là huyện có điều kiện sản xuất rất khó khăn, phần lớn là sản xuất nông
nghiệp, là huyện có nhiều hộ nghèo của miền núi phía Tây tỉnh Nghệ An.
5.2.2. Phương pháp thu thập số liệu
- Số liệu thứ cấp được thu thập từ 2 nguồn:
+ Từ các sách, công trình nghiên cứu, các báo cáo khoa học về đẩy

quyết vấn đề đói nghèo của huyện Tân Kỳ trong giai đoạn hiện nay.
- Luận văn góp phần cung cấp cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc hoạch
định chính sách xoá đói giảm nghèo trên địa bàn huyện Tân Kỳ và các huyện
miền Tây tỉnh Nghệ An.
- Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho việc nghiên cứu và chỉ
đạo thực tiễn công tác xoá đói giảm nghèo ở các địa bàn có đặc thù tương tự
như huyện Tân Kỳ, tỉnh Nghệ An.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung chính của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về xoá đói giảm
nghèo ở các huyện miền núi
Chương 2: Thực trạng về xoá đói giảm nghèo ở huyện Tân Kỳ, Tỉnh
Nghệ An
Chương 3: Quan điểm và giải pháp xóa đói giảm nghèo ở huyện Tân
Kỳ, Tỉnh Nghệ An.


7
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
VỀ XOÁ ĐÓI GIẢM NGHÈO Ở CÁC HUYỆN MIỀN NÚI
1.1. Một số vấn đề về đói nghèo ở các huyện miền núi
1.1.1. Quan niệm về đói nghèo và các tiêu chí phân loại đói nghèo
1.1.1.1. Quan niệm về đói nghèo
Hiện nay có nhiều hướng để tiếp cận vấn về đói nghèo. Tại Hội nghị về
chống nghèo đói do Uỷ ban kinh tế xã hội khu vực Châu Á - Thái Bình
Dương (ESCAP) tổ chức tại Thái Lan năm 1993, các quốc gia trong khu vực
đã thống nhất cho rằng: "Nghèo đói là tình trạng một bộ phận dân cư không
có khả năng thoả mãn những nhu cầu cơ bản của con người mà những nhu

các nhu cầu cơ bản đó, là tình trạng thiếu ăn, thiếu nước sinh hoạt, suy dinh
dưỡng, mù chữ, bệnh tật, môi trường suy thoái, tuổi thọ trung bình thấp, ít
được tiếp cận với các dịch vụ xã hội.
Ở Việt Nam, công cuộc xoá đói, giảm nghèo ở nước ta được Đảng và
Nhà nước khởi xướng từ những năm đầu thập kỷ 90 của thế kỷ trước. Trong
nhận thức của người Việt Nam khi đề cập đến đói nghèo, mọi người đều hiểu
rằng đó là tình trạng người dân cơm không đủ ăn, áo không đủ mặc, con cái
không được học hành, ốm đau không có tiền chữa bệnh, nhà cửa tạm bợ...
Các tài liệu và các công trình nghiên cứu hầu hết các nhà nghiên
cứu đều thống nhất với định nghĩa chung do Uỷ ban Kinh tế xã hội
Châu Á và Thái Bình Dương của Liên hiệp quốc (ESCAP) đưa ra tại Hội
nghị Băng Cốc - Thái Lan năm 1993.
Ngoài định nghĩa chung về đói nghèo, nước ta còn sử dụng rộng rãi hai
định nghĩa về cơ bản cũng đều bắt nguồn từ WB.
- Nghèo đói lương thực, thực phẩm (tương đương với nghèo tuyệt đối,
nghèo về thu nhập của World Bank).


10
- Nghèo đói chung (tương đương với nghèo tương đối, nghèo về con người).
Điểm khác biệt so với nhiều nước là bên cạnh khái niệm nghèo, chúng
ta còn sử dụng khái niệm đói để phân biệt mức độ nghèo của một bộ phận
dân cư.
Đói là tình trạng một bộ phận dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối
thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo nhu cầu về vật chất để duy trì cuộc sống.
Đó là những bộ phận dân cư hàng năm thiếu ăn, đứt bữa từ 1 đến 2 tháng,
thường vay nợ của cộng đồng và thiếu khả năng chi trả.
Hiện nay, tình trạng đói đã không được nhắc tới trong các văn kiện
chính thức của Đảng từ năm 2001. Mặc dù vậy, cụm từ "xóa đói giảm nghèo"
vẫn được sử dụng khi nói về đấu tranh để giảm nghèo, tiến tới xoá nghèo.

Nước khá giàu: 10.000 - < 20.000 USD/năm. Nước trung bình: 2.500 -

bao nhiêu phần dân số nước đó.
Hệ số GINI là thước đo được sử dụng rộng rãi trong nghiên cứu bất
bình đẳng về phân phối thu nhập, hệ số này lượng hoá được mức độ bất bình
đẳng về phân phối thu nhập, hệ số nhận giá trị biến thiên từ 0 đến 1. Chỉ số
này càng lớn mức độ bất bình đẳng càng cao.
Thứ hai, các tiêu chí đánh giá đói nghèo ở Việt Nam
Tiêu chí của Bộ Lao động - Thương binh và xã hội:
Căn cứ vào trình độ phát triển kinh tế - xã hội và mức sống thực
tế các địa phương, từ năm 1993 đến nay Bộ Lao động - Thương binh và xã
hội đã 6 lần công bố tiêu chuẩn cụ thể cho hộ nghèo. Các tiêu chí này thay
đổi theo thời gian, cùng với sự thay đổi mặt bằng thu nhập quốc gia. Giai
đoạn 2011 - 2015 Thủ tướng Chính phủ ban hành theo Quyết định số
09/2011/QĐ -TTg ngày 30/01/2011 về chuẩn nghèo giai đoạn 2011 - 2015.
Theo quyết định này chuẩn hộ nghèo và hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn
2011 - 2015 như sau:
+ Hộ nghèo vùng nông thôn: mức thu nhập từ 400.000 đồng/người/tháng
trở xuống.
+ Hộ nghèo vùng thành thị: mức thu nhập từ 500.000 đồng/người/tháng
trở xuống.


14
+ Hộ cận nghèo vùng nông thôn: mức thu nhập từ 401.000 - 520.000
đồng/người/tháng.
+ Hộ cận nghèo vùng thành thị: mức thu nhập từ 501.000 - 650.000
đồng/người/tháng.
- Một cách tiếp cận khác cũng thường được sử dụng để xem xét nghèo
đói là: chia toàn bộ dân cư thành 5 nhóm khác nhau. Nhóm 1/5 nghèo nhất là
20% dân số, gồm những người sống trong các hộ gia đình có mức thu nhập
(chi tiêu) thấp nhất.

nhập của cả nước.
Tiêu chí của Tổng cục Thống kê ban hành:
Về cơ bản, chuẩn nghèo của Tổng cục Thống kê ban hành được xác
định dựa trên cách tiếp cận của World Bank, gồm 2 mức: Mức nghèo lương
thực, thực phẩm và mức nghèo chung.
- Mức nghèo lương thực, thực phẩm: Đây là chuẩn nghèo tính theo thu
nhập bình quân đầu người/tháng.
+ Năm 1994: Khu vực thành thị: 102.000 đ, khu vực nông thôn: 76.000 đ;
+ Năm 1995: Khu vực thành thị: 102.000 đ, khu vực nông thôn: 76.000 đ;
+ Năm 1999: Khu vực thành thị: 146.000 đ, khu vực nông thôn: 112.000 đ;
+ Năm 2004: Khu vực thành thị: 163.000 đ, khu vực nông thôn: 124.000 đ;
+ Năm 2008: Khu vực thành thị: 370.000 đ, khu vực nông thôn: 290.000 đ;
+ Năm 2011: Khu vực thành thị: 500.000 đ, khu vực nông thôn: 400.000 đ.
- Mức nghèo chung: Tổng cục Thống kê dựa trên mức chi tiêu bình
quân đầu người/tháng làm căn cứ đánh giá chuẩn nghèo.
+ Năm 1993: 96.700 đồng

+ Năm 2006: 213.000 đồng

+ Năm 1998: 149.000 đồng

+ Năm 2008: 280.000 đồng

+ Năm 2002: 160.000 đồng

+ Năm 2010: 400.000 đồng

+ Năm 2004: 173.000 đồng

+ Năm 2011: 500.000 đồng



17
Thứ ba, đói nghèo mang tính chất vùng rất rõ rệt. Các vùng núi cao,
vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc sinh sống, có tỷ lệ nghèo khá cao.
Có tới 64% số người nghèo tập trung tại các vùng miền núi Bắc Trung bộ,
Tây nguyên và duyên hải miền trung. Đây là vùng có điều kiện sống khó
khăn, địa hình cách biệt, khả năng tiếp cận với các điều kiện sản xuất và dịch
vụ còn hạn chế, hạ tầng cơ sở kém phát triển, điều kiện thiên nhiên khắc
nghiệt và thiên tai thường xuyên xảy ra.
Tuy nhiên đói nghèo ở các huyện miền núi cũng có những đặc điểm
riêng. Đó là:
Thứ nhất, do điều kiện tự nhiên, kinh tế khó khăn và trình độ thấp, nỗ
lực xóa đói giảm nghèo của chính bản thân nhiều khi không được như mong
muốn, nên họ nản long, buông xuôi, chờ trợ cấp của Nhà nước.
Thứ hai, người nghèo ở miền núi ít có cơ hội kiếm được việc làm tốt và
ổn định. Mức thu nhập của họ rất thấp, hầu như chỉ đảm bảo cho nhu cầu cuộc
sống tối thiểu và do vậy không có điều kiện để cải thiện cuộc sống hiện tại
(nhà ở tạm bợ, dột nát, ăn uống không đảm bảo dịnh dưỡng, con cái thất học,
sức khoẻ không được chăm sóc…). Từ đó làm cho việc thoát nghèo trở nên
khó khăn hơn.
Thứ ba, quy mô hộ gia đình người nghèo ở miền núi thường đông con,
tỷ lệ sinh đẻ của các hộ nghèo thường rất cao, từ đó mà tỷ lệ người ăn theo
cao đồng nghĩa với thiếu lao động cũng chính là nguyên nhân đói nghèo của
họ. Mặt khác các hộ gia đình nghèo ở miền núi nguy cơ dễ bị tổn thương do
ảnh hưởng của thiên tai và các rủi ro khác. Do đó, số hộ tái nghèo trong tổng
số hộ vừa thoát nghèo vẫn còn lớn và rất dễ bị tác động bởi các yếu tố rủi ro
như: thiên tai, mất việc làm và gia đình có người ốm đau dài ngày.
Thứ tư, do trình độ học vấn thấp nên người nghèo khu vực miền núi,
đặc biệt là đồng bào dân tộc ít người, thường có không có khả năng tự giải


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status