Ảnh hưởng của kích cỡ và mật độ thả, dòng chảy lên tỷ lệ sống, tăng trưởng của ngao (meretrix lyrata sowerby, 1851) giống ương trong ao đất ở cẩm xuyên, hã tĩnh - Pdf 33

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN VĂN ĐỨC

ẢNH HƢỞNG CỦA KÍCH CỠ VÀ MẬT ĐỘ THẢ,
DÒNG CHẢY LÊN TỶ LỆ SỐNG, TĂNG TRƢỞNG
CỦA NGAO (Meretrix lyrata Sowerby, 1851) GIỐNG
ƢƠNG TRONG AO ĐẤT Ở CẨM XUYÊN, HÀ TĨNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

NGHỆ AN, 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC VINH

NGUYỄN VĂN ĐỨC

ẢNH HƢỞNG CỦA KÍCH CỠ VÀ MẬT ĐỘ THẢ,
DÒNG CHẢY LÊN TỶ LỆ SỐNG, TĂNG TRƢỞNG
CỦA NGAO (Meretrix lyrata Sowerby, 1851) GIỐNG
ƢƠNG TRONG AO ĐẤT Ở CẨM XUYÊN, HÀ TĨNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản
Mã số: 60 62 03 01

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Quang Huy

NGHỆ AN - 2015

triển nuôi trồng thủy sản bền vững ở Miền Trung Việt Nam trong bối cảnh biến
đổi Khí hậu”, tài trợ bởi Bộ Ngoại giao Đan Mạch, đã hỗ trợ kinh phí thực hiện
nghiên cứu này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn tới TS. Nguyễn Quang Huy, người hướng dẫn
khoa học, đã định hướng trong nghiên cứu, từ việc lập đề cương đến triển khai
các thí nghiệm và hoàn thiện bản luận văn.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới người thân, bạn bè, đồng
nghiệp đã động viên và giúp đỡ tôi trong quá trình triển khai thí nghiệm nghiên
cứu và hoàn thành bản luận văn.
Nghệ An, ngày 08 tháng 10 năm 2015
Tác giả

Nguyễn Văn Đức


iii

MỤC LỤC
MỤC LỤC ............................................................................................................. III
DANH MỤC BẢNG BIỂU ................................................................................... VI
DANH MỤC HÌNH.............................................................................................. VII
ĐẶT VẤN ĐỀ ........................................................................................................ 1
Lý do chọn đề tài .................................................................................................... 1
Mục tiêu nghiên cứu ............................................................................................... 2
Ý nghĩa khoa học, thực tiến của đề tài ................................................................... 2
1.1. Đặc điểm sinh học của ngao............................................................................ 3
1.1.1. Hình thái cấu tạo và vị trí phân loại ............................................................ 3
1.1.2. Đặc điểm phân bố ........................................................................................ 5
1.1.3. Đặc điểm dinh dưỡng ................................................................................... 5
1.1.4. Đặc điểm sinh sản ........................................................................................ 6

KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ .................................................................................... 48
Kết luận ................................................................................................................ 48
Kiến nghị .............................................................................................................. 48


v

DANH MỤC KÍ HIỆU - VIẾT TẮT
ANOVA

:

Phân tích phƣơng sai

AG

:

Tăng trƣởng tuyệt đối

TB

Trung bình

Ctv

:

Cộng tác viên


Ôxy hoà tan

MAX

:

Giá trị lớn nhất

MIN

:

Giá trị nhỏ nhất

SGR

:

Tốc độ tăng trƣởng đặc trƣng

SR

:

Tỷ lệ sống

TB

:


nghiệm thức .......................................................................................................... 36
Bảng 3.5 Tăng trƣởng tuyệt đối theo khối lƣợng ngao giống .............................. 37
Bảng 3.7 Hệ số phân đàn ngao giống thí nghiệm ................................................ 40
Bảng 3.8. Biến động môi trƣờng thí nghiệm chảy ngƣợc .................................... 41
Bảng 3.9. Tỷ lệ sống của ngao giống ................................................................... 42
Bảng 3.10 Tốc độ tăng trƣởng tuyệt đối/ngày của ngao giống ............................ 44
Bảng 3.11 Tốc độ tăng trƣởng tƣơng đối (%/ngày) ngày ở các nghiệm thức thí
nghiệm .................................................................................................................. 44
Bảng 3.12 tăng trƣởng tuyệt đối khối lƣợng ngao giống mg/ngày ..................... 46
Bảng 3.13 Tốc độ tăng trƣởng tƣơng đối khối lƣợng của ngao giống ................. 46
Bảng 3.14 Hệ số phân đàn của ngao giống .......................................................... 47


vii

DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Ngao Meretrix lyrata, Sowerby (1851).................................................. 3
Hình 1.2. Hình thái cấu tạo chung của nhóm ngao thuộc họ Veneridae................ 4
Hình 1.3. Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của ngao ................................. 9
Hình 1.4. Hệ thống thu ấu trùng xuống đáy và ƣơng ngao giống ........................ 12
Hình 1.5. Biến động hệ số thành thục của ngao sau 70 ngày nuôi với các mức cho
ăn khác nhau ......................................................................................................... 14
Hình 1.6. Ấu trùng ngao M. mercenaria ở các giai đoạn biến thái...................... 16
Hình 1.7. Hệ thống ƣơng giống ngao bằng bè và mƣơng nổi .............................. 19
Hình 2.1 Bố trí thí nghiệm về mật độ và kích cỡ ................................................. 23
Hình 2.2 Bản vẽ mô hình hệ thống thí nghiệm (thí nghiệm dòng chảy).............. 25
Hình 2.3 Hệ thống ƣơng ngao giống nƣớc tĩnh (trái) và nƣớc chảy (phải) ......... 26
Hình 2.4 Cách xác định chiều cao, chiều dài vỏ .................................................. 26
Hình 2.5. Thƣớc kẹp đo kích thƣớc ngao (hình ảnh từ thí nghiệm) .................... 27
Hình 3.1 Tỷ lệ sống của ngao ở các công thức thí nghiệm .................................. 31

miệng dẫn đến việc ƣơng nuôi ngao giống bấp bênh, nhiều rủi ro và hiệu quả
thấp. Trong điều kiện ƣơng ao đất, thức ăn phụ thuộc hoàn toàn vào tự nhiên,
việc lựa chọn mật độ và cỡ giống ngao thả kết hợp với chế độ dòng chảy phù hợp
sẽ góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất. Chính vì vậy nghiên cứu “ảnh hưởng
của kích cỡ và mật độ thả, dòng chảy lên tỷ lệ sống và tăng trưởng của ngao
(Meretrix lyrata, Sowerby 1851) giống ương trong ao đất ở Cẩm Xuyên, Hà
Tĩnh” đƣợc thực hiện sẽ góp phần xây dựng quy trình ƣơng ngao trong ao đất ở
vùng ven biển.


2

Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu chung:
Góp phần hoàn thiện quy trình ƣơng ngao trong ao đất vùng ven biển
- Mục tiêu cụ thể:
+ Xác định đƣợc kích cỡ ngao giống và mật độ ƣơng phù hợp cho việc
ƣơng ngao giống trong ao.
+ Đánh giá đƣợc hiệu quả của hệ thống chảy ngƣợc (upwelling) trong việc
ƣơng thâm canh.
Ý nghĩa khoa học, thực tiến của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
Nghiên cứu đƣợc thực hiện sẽ góp phần vào việc hoàn thiện quy trình
ƣơng ngao trong ao, đồng thời là tiền đề cho các nghiên cứu tiếp theo.
Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả của nghiên cứu đƣợc ứng dụng vào thực tiễn sẽ góp phần nâng
cao hiệu quả sản xuất, giảm giá thành con giống. Thí nghiệm hệ thống ƣơng
nƣớc chảy sẽ gợi mở cho việc ƣơng thâm canh ngao giống trên thực tế.



Mặt cát dọc từ
trên xuống

Vịnh màng áo trái
Cơ khép vỏ
sau

Mang bên phải

Mang trái

Màng áo
trái

Tuyến tiêu hóa

Buồng
trứng

Vỏ trái

Màng áo phải

Vỏ phải

Cơ khép vỏ
trƣớc

Vỏ
phải

khớp của vỏ phải có 3 mấu lồi và 4 hố lõm tƣơng ứng với vỏ trái khi khớp lại với
nhau. Mặt trong của vỏ có màu trắng, có các vết in của cơ khép vỏ trƣớc và sau,
vết in của cơ màng áo và vết in của cơ điều khiển ống hút thoát nƣớc. Từ vết in
của cơ màng áo trở ra mép vỏ có tầng xà cừ nhẵn bóng, óng ánh; từ vết in màng


5

áo trở vào có tầng xà cừ đục. Vết cơ khép vỏ trƣớc hơi nhỏ hơn vết cơ khép vỏ
sau và có hình bán nguyệt, vết cơ khép vỏ sau hình tròn [8].
1.1.2. Đặc điểm phân bố
Trên thế giới ngao phân bố ở vùng biển ấm Tây Thái Bình Dƣơng, từ biển
Đài Loan đến Việt Nam. Ở Việt Nam, ngao phân bố nhiều ở Gò Công Đông
(Tiền Giang), Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú (Bến Tre), Cầu Ngang, Duyên Hải
(Trà Vinh), Vĩnh Châu (Sóc Trăng), Vĩnh Lợi (Bạc Liêu), Ngọc Hiển (Cà Mau)
[9]. Vùng có sản lƣợng ngao cao nhất là vùng ven biển thuộc tỉnh Tiền Giang,
Bến Tre [5].
Các đặc trƣng phân bố của ngao cũng đã đƣợc một số tác giả nghiên cứu,
cho thấy ngao phân bố ở vùng triều thấp, thời gian phơi bãi từ 2-8 giờ/ngày. Độ
sâu cực đại tìm thấy ngao lúc nƣớc ròng khoảng 1,5-2,5 m. Ngao phân bố ở vùng
có nền đáy cát mịn đến cát có pha lẫn bùn lỏng (10-18%); vào mùa mƣa, bùn
lỏng bao phủ nền đáy bãi ngao 1,5-2,5 cm. Vùng phân bố của ngao có độ mặn
dao động trong khoảng 7-25‰, nhiệt độ là 26-32oC. Các yếu tố môi trƣờng đặc
trƣng của bãi ngao biến đổi rõ rệt theo mùa, chúng phụ thuộc vào lƣợng mƣa lũ
tràn qua vùng rừng ngập mặn đổ ra các bãi ngao.[1]
1.1.3. Đặc điểm dinh dưỡng
Theo Quayle và Newkirk (1989) nhóm động vật thân mềm hai mảnh vỏ nói
chung bắt mồi theo kiểu lọc có chọn lọc theo kích cỡ thức ăn. Những hạt thức ăn
quá to, những loài tảo có kích thƣớc lớn, dạng sợi nhƣ Chaetoceros, Skeletonema,
Bacteriastrum… thƣờng khó bắt đƣợc, đặc biệt giai đoạn ấu trùng. Cỡ hạt thức ăn

Ngao phân tính, đực và cái riêng biệt. Nhìn hình dạng bên ngoài rất khó xác
định giới tính, chỉ phân biệt đƣợc qua việc giải phẩu, quan sát tuyến sinh dục vào
mùa sinh sản. Giai đoạn chƣa thành thục, phần nội tạng ở cả ngao đực và cái đều
dẹp và có màu trắng, có thể nhìn thấy cơ quan tiêu hóa (tuyến gan tụy và ruột). Ở
giai đoạn thành thục (giai đoạn 2 hoặc 3), tuyến sinh dục phát triển rộng ra, cơ
thể ngao bắt đầu phồng lên, nhìn từ gốc chân trở lên phần lƣng thấy xuất hiện
những hạt lấm chấm bên trong, đó là các túi chứa trứng và tinh. Lúc này tuyến
sinh dục của con đực và con cái khác nhau: tuyến sinh dục của con đực có màu
trắng đục, con cái có màu vàng hoặc vàng nhạt. Tỷ lệ đực, cái của ngao trong tự
nhiên cũng thay đổi theo từng giai đoạn: tỷ lệ ngao đực cao hơn ngao cái ở trong
mùa sinh sản, nhƣng trƣớc và sau mùa sinh sản thì tỷ lệ ngao cái lại cao hơn ngao
đực. Ngoài ra, trong quần thể còn có một số cá thể không xác định đƣợc giới tính.


7

Tỷ lệ cá thể không xác định đƣợc giới tính giảm trong mùa sinh sản và ngƣợc
lại.[8]
Theo Trƣơng Quốc Phú (1998), quá trình phát triển của tuyến sinh dục của
ngao đƣợc phân biện theo các giai đoạn sau:
- Giai đoạn 0: Tuyến sinh dục không rõ ràng, không xác định đƣợc giới
tính; cơ thể ngao chỉ hiện hiện mô leydig, không có sự hiện diện của nang tinh.
* Tuyến sinh dục đực:
- Giai đoạn 1: nang tinh bắt đầu xuất hiện, chúng vẫn còn nhỏ và nằm
riair tác chen lẫn trong mô leydig, các tế bào phát triển đùn đẩy lẫn nhau tạo
thành những chuỗi tế bào hƣớng tâm. Các nang tinh có màu hồng sậm khi nhuộm
hai màu. Khó phân biệt từng tế bào khi quan sát dƣới kính hiển vi.
- Giai đoạn 2: các nang tinh phát triển rộng chiếm hết không gian của
Leydig. Tƣơng tự nhƣ ở giai đoạn 1, các nang tinh có màu hồng sậm (hơi tím),
khó phân biệt từng tế bào.

Hình 1.3. Các giai đoạn phát triển tuyến sinh dục của ngao (độ phóng đại 80 X)
(Trƣơng Quốc Phú, 1998)
Ghi chú: A: tuyến sinh dục giai đoạn 0; B: tuyến sinh dục lƣỡng tính; C: tuyến sinh dục
đực giai đoạn 1; D: tuyến sinh dục đực giai đoan 2; E: tuyến sinh dục đực giai đoạn 3; F: tuyến
sinh dục đực giai đoạn 4; G: tuyến sinh dục cái giai đoạn 1; H: tuyến sinh dục cái giai đoạn 2; I:
tuyến sinh dục cái giai đoạn 3; J: tuyến sinh dục cái giai đoạn 4.

1.2. Tình hình nghiên cứu sinh sản nhân tạo giống ngao trong và ngoài nƣớc
1.2.1. Nghiên cứu công nghệ sản xuất giống động vật thân mềm hai mảnh vỏ
và ngao trên thế giới
Công nghệ sản xuất giống các đối tƣợng động vật thân mềm hai mảnh vỏ
đƣợc nghiên cứu và ứng dụng vào sản xuất ở châu Âu và Hoa Kỳ trong những
năm 1960. Công nghệ sản xuất giống nhân tạo một số đối tƣợng chính trong nuôi
trồng thủy sản trên thế giới đã đƣợc cải tiến và phát triển tiếp theo thời gian sau
đó[15]. Có nhiều công trình nghiên cứu đƣợc công bố trên thế giới liên quan đến
kết quả nghiên cứu sản xuất giống nhân tạo và nuôi thƣơng phẩm động vật thân


10

mềm hai mảnh vỏ nói chung gồm hầu Thái Bình Dƣơng (Crassostrea gigas), hầu
đá Sedney (Saccostrea commercialis), hàu Mỹ (C. virginica), hàu dẹt châu Âu
(Ostrea edulis) và ngao dầu (Meretrix meretrix), ngao mật (M. lusoria), ngao
Manila (Mercenaria mercenaria), ngao lụa Tape (Tapes philippinarum).
a) Về hệ thống trại sản xuất giống:
Theo Helm và cs (2004), một trong những yêu cầu cơ bản của trại sản xuất
giống ngao là phải nằm ở những nơi không bị ảnh hƣởng bởi các nguồn nƣớc
thải công nghiệp, nông nghiệp; giao thông thuận tiện, có nguồn điện chủ động và
thuận tiện trong việc trao đổi thông tin, liên lạc. Bên cạnh đó, ngoài việc xây
dựng trại giống hiệu quả kinh tế, thuận tiện trong vận hành sử dụng, ngƣời ta

do. Nƣớc biển đã qua xử lý cấp trực tiếp vào hệ thống rây, từ phía trên miệng
khay và thoát qua đáy khay (Downwelling system), hoặc nƣớc đƣợc cấp vào
khay từ dƣới đáy và thoát ra ngoài ở phía trên miệng khay (Upwelling system).
Nền đáy không ảnh hƣởng đến tỷ lệ sống của ấu trùng ngao ở giai đoạn này, khay
có nền đáy cho kết quả tƣơng tự nhƣ khay không có nền đáy (đáy trơ). Các yếu tố
ảnh hƣởng đến kết quả xuống đáy của ấu trùng là:
+) Mật độ ấu trùng trong khay: 1.500.000 – 2.000.000 ấu trùng/m2 đáy.
+) Nhiệt độ: tƣơng đƣơng với nhiệt độ trong bể ƣơng. Đối với ngao
Manila, nhiệt độ dao động trong khoảng 20 – 240C.
+) Phát sinh vi khuẩn có hại và các chất bẩn: trong qúa trình biến thái, ấu trùng
tăng sự trao đổi chất, làm phát sinh các chất bẩn là môi trƣờng thuận lợi cho vi khuẩn
có hại phát triển nhanh. Vì thế, việc thay nƣớc và vệ sinh ấu trùng trong khi ƣơng phải
đƣợc lƣu ý trong quá trình sản xuất.
+) Thức ăn (tảo) và chế độ cho ăn: cho ăn lƣợng thức ăn đủ về số lƣợng và
dinh dƣỡng sẽ tăng tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn này. Dƣ thừa thức ăn sẽ làm
cho môi trƣờng ƣơng nuôi bị ô nhiễm, tạo điều kiện thuận lợi cho mầm bệnh phát
triển.
- Hệ thống thuần hoá con giống spat: Các trại giống có thể có hoặc không
có hệ thống ƣơng thuần hoá con giống trƣớc khi nuôi thƣơng phẩm. Hệ thống
thuần hoá là bộ phận tách rời khỏi trại giống, có thể đƣợc xây dựng cho ngƣời
nuôi để họ chủ động phần công việc này trƣớc khi đem con giống ra vùng nuôi.
Hệ thống này có thể nằm tách rời khỏi trại sản xuất.


12

Hình 1.4. Hệ thống thu ấu trùng xuống đáy và ƣơng ngao giống (Nancy và cs,
2007)
Nó đƣợc thiết kế đa dạng, trên nguyên tắc vận hành của hai hệ thống
giống nhƣ thu ấu trùng xuống đáy là Downwelling system và Upwelling system

phát triển, sự chín của tuyến sinh dục và kích thích sinh sản đối với các đối tƣợng
nhuyễn thể [20].
- Kỹ thuật nuôi vỗ ngao bố mẹ:
Ngao bố mẹ thành thục sinh dục tốt hơn nếu trong quá trình nuôi vỗ chúng
đƣợc cung cấp một lƣợng tảo tự nhiên kết hợp với hỗn hợp các loài tảo sản xuất
đƣợc trong trại sản xuất, bởi vì tính đa dạng về thức ăn sẽ tạo nên giá trị dinh
dƣỡng cao giúp ngao phát triển tuyến sinh dục. Theo Whetstone và cs (2005) số
lƣợng và chất lƣợng trứng của ngao phụ thuộc vào tuổi, kích cỡ và chất lƣợng
thức ăn trong quá trình nuôi vỗ. Ngao bố mẹ đƣợc lựa chọn những cá thể có tốc
độ tăng trƣởng nhanh, từ 2 – 3 năm tuổi, đƣợc nuôi vỗ ở nhiệt độ 180C trong thời
gian từ 6 đến 9 tuần, với thức ăn từ nguồn tự nhiên và bổ sung hỗn hợp các loài
tảo đơn bào Isochrysis galbana, Nanochloropsis oculata, Chaetoceros gracilis,
Tahitial isochrysis, hàm lƣợng 1 lít/0,5 kg ngao/1 giờ cho tỷ lệ thành thục cao
hơn nhiều so với ngao thu ngoài tự nhiên [22].
Marina và cs (2005), đã tiến hành nghiên cứu ảnh hƣởng của thức ăn lên
sự thành thục tuyến sinh dục của ngao Ruditapes decussatus bằng 3 hàm lƣợng


14

tảo I. galbana (T-ISO) là 1,0 mg (H); 0,5 mg (I) và 0,25 mg (R) tảo khô/1g
ngao/ngày ở nhiệt độ 18oC trong thời gian 120 ngày. Kết quả chỉ ra rằng, ngao
thành thục ở tất cả các nghiệm thức thức ăn, nhƣng chỉ khác nhau về thời gian
nuôi vỗ. Ở nghiệm thức H, ngao thành thục 14,5% sau 21 ngày nuôi, trong khi
các nghiệm thức còn lại không có thể ngao nào thành thục. Tại ngày thứ 41, ngao
thành thục ở nghiệm thức thức ăn H, I, R lần lƣợt là 100%, 79% và 33%; ngày

Hệ số thành thục

thứ 70 lần lƣợt là 100%, 100% và 60%. [18]

Xử lý nƣớc

Lọc qua lọc 25 µm
Đèn cực tím và than hoạt tính

Thay nƣớc

Tối thiểu 3 lần/tuần

Mật độ

250 con/m3 (1 ngao/4 lít nƣớc)

Thức ăn

Hỗn hợp các loài tảo phù du

Khẩu phần ăn

1-3 x 106 tế bào/ngao/ngày (100.000 – 300.000 tế bào/ml)

Phƣơng pháp cho ăn

Cho theo mẻ (2 lần/ngày) hoặc nhỏ giọt

Thời gian

2-8 tuần đối với nuôi vỗ
Tới 6 tháng đối với việc duy trì ngao đã thành thục



vỏ thẳng (D-veliger)

đỉnh vỏ lồi (umbo

hiện chân bò (pediveliger)

veliger)
Hình 1.6. Ấu trùng ngao M. mercenaria ở các giai đoạn biến thái (Ảnh: Nancy
và cs 2007)
Kết quả cho thấy, tại mỗi thời điểm thu mẫu, ấu trùng ƣơng ở mật độ cao
nhất thì có kích thƣớc nhỏ nhất và ngƣợc lại. Sự sai khác này có ý nghĩa thống kê
bắt đầu từ ngày ƣơng nuôi thứ 2. Thời gian xuống đáy kéo dài và kích thƣớc ấu
trùng khi xuống đáy nhỏ hơn theo tỷ lệ nghịch với mật độ ƣơng. Tuy nhiên, tỷ lệ
sống (từ 74,8 -79,1%) lại không phụ thuộc vào mật độ ƣơng nuôi ấu trùng. Trong
thí nghiệm này, ở mật độ cao có thể phù hợp với ƣơng nuôi ấu trùng, nhƣng nếu
xét về hiệu quả kinh tế và mức độ an toàn thì tác giả khuyến cáo nên sử dụng mật
độ 10 đến 20 ấu trùng/ml trong sản xuất ở quy mô lớn. [17]
Đối với loài ngao M. mercenaria, kết thúc giai đoạn veliger, đạt cỡ 200 tới
250 μm, ấu trùng bắt đầu biến thái để trở thành con giống spat. Dấu hiệu nhận
biết giai đoạn này là ấu trùng biến thái xuất hiện chân (chân bò), gọi là



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status