Quy trình vận hành thiết bị lò hơi sg-130-40-450 - Pdf 33

Phân xởng vận hành lò máy công ty cp nhiêt điên ninh bình
quy trình vận hành
thiết bị lò hơi sg-130-40-450
phạm vi áp dụng quy trình
Điều 1: Những ngời sau đây phải thuộc và thực hiện nghiêm chỉnh quy trình
nhằm đảm bảo sản xuất an toàn và có hiệu quả cao:
- Các trực ban vận hành thiết bị Lò hơi thuộc phân xởng vận hành Lò Máy.
- Trởng kíp vận hành Lò hơi.
- Trởng ca vận hành .
Điều 2: Những ngời nắm vững và đôn đốc thực hiện :
- Chánh, Phó quản đốc phân xởng vận hành Lò Máy
- Kỹ thuật viên vận hành Lò hơi.
- Cán bộ an toàn Lò hơi.
- Trởng, Phó phòng Kỹ thuật An toàn
- Kỹ thuật viên Lò hơi phòng Kỹ thuật An toàn.
- Phó tổng giám đốc phụ trách Kỹ thuật.
Điều 3: Những ngời có liên quan thuộc phân xởng vận hành Lò - Máy, Cơ nhiệt và
các đơn vị hữu quan khác phải nghiên cứu để biết và phối hợp thực hiện công tác
đợc tốt.
phần 1
quy trình nhiệm vụ
I . nguyên tắc chung
Điều 4 : Công nhân vận hành phải là những ngời đã qua huấn luyện 3 bớc, đủ
trình độ đảm nhận chức danh và đợc các cấp kiểm tra đạt yêu cầu.
Điều 5:Công nhân vận hành sau khi nghỉ hay làm việc khác không đi ca, khi trở
lại đi ca phaỉ thực hiện các quy định sau đây:
- Nghỉ từ 15 đến 30 ngày: Tối thiểu đi một ca tìm hiểu tình hình vận hành.
- Nghỉ trên một tháng đến ba tháng: Tối thiểu đi 3 ca để tìm hiểu tình hình vận
hành.
- Nghỉ trên ba tháng phải đợc học và thực tập lại chức danh, kiểm tra đạt yêu cầu
mới đợc tiếp tục công tác.

chữa xong, yêu cầu thu dọn sạch sẽ hiện trờng và kiểm tra xem có đủ chi tiết nh cũ
không rồi tiến hành giải trừ biện pháp an toàn, làm thủ tục chạy thử nghiệm thu,
ghi chép tình hình vào nhật ký vận hành. Nếu thiết bị tốt thì báo cáo và đa vào dự
phòng hoặc vận hành. Cha đạt yêu cầu thì báo cáo để có hớng khắc phục.
Điều 11: Trờng hợp sửa chữa không có phiếu công tác thì phải đợc sự đồng ý của
trởng ca, trởng kíp và thực hiện đầy đủ các biện pháp an toàn, nghiệm thu nh khi
có phiếu công tác và ghi chép đầy đủ vào nhật ký vận hành .
Điều 12: Khi trực ca phải theo dõi kiểm tra các thiết bị do mình phụ trách, các
đồng hồ và các thiết bị đo lờng. Khi thấy làm việc không chính xác phải báo cáo
ngay cho ngời phụ trách biết và yêu cầu sửa chữa kịp thời để bảo đảm thiết bị làm
việc an toàn kinh tế.
Điều 13: Không cho ngời không có trách nhiệm vào nơi mình phụ trách. Muốn
thăm quan, thực tập phải đợc phép của trởng ca hoặc phân xởng và yêu cầu phải có
ngời hớng dẫn. Các hồ sơ tài liệu khi sử dụng phải bảo quản cẩn thận, không để
mất mát, thất lạc hoặc cho ngời không có chức năng mợn .
Điều 14: Phải hoàn toàn chịu trách nhiệm trớc nhà nớc và pháp luật khi hệ thống
mình phụ trách bị h hỏng do sự cố chủ quan gây ra.
Điều 15: Thực hiện sử dụng tốt các ngày H để ôn quy trình, học chuyên đề kỹ
thuật, diễn tập sự cố, vệ sinh công nghiệp và họp ca, kíp.
II. nhiệm vụ trớc khi nhận ca
Điều 16: Nhân viên vận hành phải vào nhà máy trớc giờ nhận ca 30 phút để kiểm
tra nắm vững tình hình thiết bị, hiện trờng, xem sổ sách, thông số, nhật ký vận
hành nắm phơng thức vận hành và hội ý kíp.
Quy trình vận hành Lò hơi SG 130 - 40 - 450
2
Phân xởng vận hành lò máy công ty cp nhiêt điên ninh bình
Điều 17: Kiểm tra trớc khi nhận ca, nếu còn điều gì cha rõ ràng hoặc công việc gì
cha hoàn tất thì yêu cầu trực ban đơng nhiệm giải thích rõ và hoàn thành nốt các
công việc trong thời gian còn lại để giao ca.
Điều 18: Khi hội ý các nhân viên phải báo cáo tình hình thiết bị và hiện trờng

Điều 25: Khi có sự cố lớn hoặc hoả hoạn xảy ra thì tất cả các nhân viên trong ca
phải phục tùng nghiêm túc, khẩn trơng các mệnh lệnh cuả trởng ca , trởng kíp
nhằm nhanh chóng dập tắt sự cố hay hoả hoạn đồng thời tránh sao nhãng quản lý
khu vực và vận hành thiết bị không xảy ra sự cố.
V. quyền hạn, nhiệm vụ cụ thể
Quy trình vận hành Lò hơi SG 130 - 40 - 450
3
Phân xởng vận hành lò máy công ty cp nhiêt điên ninh bình
của các chức danh vận hành
1. Trởng kíp
Điều 26: Quan hệ hành chính, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của quản đốc phân xởng.
Chịu trách nhiệm trớc Phân xởng và Nhà máy, tổ chức và lãnh đạo kíp vận hành
mà mình phụ trách, thực hiện tốt mọi nhiệm vụ đợc giao.
Điều 27: Khi đi ca, chịu sự lãnh đạo trực tiếp của trởng ca. Điều động và sắp xếp
nhân lực, chỉ huy toàn bộ nhân viên trong kíp thực hiện tốt một ca sản xuất an toàn
kinh tế.
Khi nhận đợc lệnh trực tiếp của Phó giám đốc kỹ thuật, Trởng phòng kỹ thuật,
Quản đốc, phó Quản đốc, Kỹ thuật viên phân xởng. Thì phải báo cáo Trởng ca và
thực hiện nghiêm chỉnh. Trong trờng hợp không thực hiện đợc phải báo cáo lại cho
ngời ra lệnh biết.
Điều 28: Nếu nhân viên nào không chấp hành mệnh lệnh, quy trình, mà dẫn đến
sự cố h hỏng thiết bị hoặc gây nguy hiểm đến tính mạng con ngời, thì trởng kíp
báo cáo trởng ca đề nghị đình chỉ công tác của nhân viên đó.
- Điều động nhân viên trong kíp đi làm thêm ca, đi khác ca và các công tác khác
theo yêu cầu của Phân xởng và Nhà máy. Chủ động sử dụng có hiệu quả lực lợng
trực sửa chữa để giải quyết các công việc phát sinh trong ca.
- Khi có ngời ốm đột xuất, bị đình chỉ công tác hoặc tai nạn lúc trực ca phải báo
cáo ngay với trởng ca và phân xởng để điều ngời thay thế, đồng thời phải có biện
pháp đảm bảo an toàn cho thiết bị đang vận hành mà ngời đó đang quản lý khi cha
có ngời thay thế. Báo Y tế hỗ trợ và cứu chữa kịp thời.

trục, tống xỉ, công nghiệp, khử bụi, dầu đốt, dầu máy nghiền, sinh hoạt, Êjectơ, bể
dầu đốt, các đờng thải tro, thải xỉ...
- Chạy thử định kỳ các thiết bị thờng dự phòng dùng chung, thiết bị ở lò dự phòng
hoặc đang sửa chữa nhỏ gồm: băng chuyền than bột, bơm cứu hoả, các bơm chống
ngập, các máy cấp than bột, máy xả tro, máy rung phễu, bơm dầu máy nghiền,
bơm tống xỉ C, bơm sinh hoạt C ... và các thao tác xả bẩn , xả sò, quay lới lọc.
Kiểm tra, đôn đốc vệ sinh công nghiệp, bổ xung dầu, mỡ, hắc ín...cho các thiết
bị của các tổ chủ quản theo quy định.
Điều 34: Có trách nhiệm tham gia công tác bồi huấn kèm cặp giúp đỡ nhân viên
trong kíp mình học nắm vững đợc thiết bị, các quy trình. Tạo điều kiện để vận
hành an toàn kinh tế và có cơ sở thi nâng bậc hàng năm đợc tốt.
2. Lò trởng
Điều 35: - Quan hệ hành chính, chịu sự lãnh đạo của trởng kíp và phân xởng. -
Khi đi ca, chịu sự lãnh đạo của trởng kíp, trởng ca. Chỉ đạo các nhân viên thuộc lò
mình phụ trách hoàn thành tốt nhiệm vụ trong ca sản xuất.
Điều 36: -Phải nắm vững thiết bị và quy trình, thực hiện nghiêm chỉnh và đôn đốc
các nhân viên thuộc lò mình cùng thực hiện tốt quy trình, các quy định về quản lý
vận hành và bảo dỡng thiết bị do phân xởng và nhà máy đề ra.
- Điều chỉnh kịp thời và chính xác để duy trì các thông số vận hành trong phạm vi
cho phép.
Điều 37: Phải học và nắm vững chế độ đốt cháy của lò than phun, chấp hành chế
độ đốt cháy mà hiệu chỉnh ban hành, điều chỉnh lò cháy ổn định và kinh tế, không
để gây ra sự cố nổ lò làm h hại đến đai cháy, tờng, nóc, tôn và khung lò.
Điều 38: - Phải nhắc nhở các nhân viên lò mình thờng xuyên kiểm tra tình hình
làm việc của thiết bị, nhằm ngăn ngừa sự cố xảy ra.
- Đặc biệt phải quản lý chặt chẽ việc ra xỉ lò và chọc xỉ các bộ đốt. Sử dụng có
hiệu quả tín hiệu ra xỉ, tín hiệu tắt lò đốt dầu. Nghiêm cấm việc đồng thời vừa
chọc xỉ bộ đốt vừa ra xỉ lò.
- Khi có sự cố phải phán đoán chính xác và xử lý kịp thời để dập tắt sự cố.
Điều 39: - Chịu trách nhiệm quản lý và thao tác đối với lò ngừng dự phòng hoặc

duy trì độ mịn than bột R
90
= 4 ữ 7 % .
Điều 45: Theo lệnh lò trởng chịu trách nhiệm thao tác hệ thống nớc cấp, giảm ôn,
xả sự cố và đốt dầu hỗ trợ khi buồng lửa có hiện tợng cháy kém.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các thao tác theo phiếu công tác và các yêu cầu của
phân xởng để đảm bảo an toàn cho các nhóm công tác và thiết bị.
Điều 46: Cứ 2 giờ một lần liên hệ với trực ban máy nghiền, bao hơi để nắm vững
tình hình hệ thống và báo cho lò trởng biết. Mỗi giờ ghi thông số vận hành lò một
lần.
Điều 47: Khi sự cố xảy ra ở bất kỳ vị trí nào thuộc lò mình thì lò phó phải hợp
đồng chặt chẽ với các nhân viên khác, chấp hành đầy đủ các mệnh lệnh của lò tr-
ởng và trởng kíp kịp thời xử lý sự cố.
Điều 48: Đảm bảo khu vực buồng điều khiển lò, bảng điều khiển hệ thống nghiền
than và các đồng hồ luôn sạch sẽ, bảo quản các loại dụng cụ sản xuất đợc trang bị.
Quy trình vận hành Lò hơi SG 130 - 40 - 450
6
Phân xởng vận hành lò máy công ty cp nhiêt điên ninh bình
Trực lò 1 chịu trách nhiệm theo dõi, vận hành và ghi nhật ký vận hành băng
chuyền than bột khi chạy kiểm tra định kỳ, nghiệm thu và vận chuyển than bột
giữa các lò theo lệnh của trởng kíp.
4. Lò phó ngoài
Điều 49: - Quan hệ hành chính, chịu sự lãnh đạo của trởng kíp và phân xởng.
- Khi đi ca, chịu sự lãnh đạo của lò trởng và trởng kíp. Phụ trách nhân viên Chọc
than , Máy nghiền, Ra xỉ- Quạt gió, Quạt khói- xả tro, Bao hơi.
Điều 50: - Chịu trách nhiệm quản lý vận hành và bảo dỡng: 8 máy cấp than bột,
hệ thống than bột và gió cấp 1, cấp 2, cấp 3, hệ thống xả định kỳ, xả liên tục, hệ
thống hơi thông dầu, hệ thống dầu đốt lò và các vòi dầu, hệ thống dầu bôi trơn, hai
bể dầu trên và hệ thống nớc làm mát.
- Phải thực hiện nghiêm chỉnh các thao tác theo phiếu công tác và các yêu cầu của

Điều 54: Khi sự cố xảy ra thuộc bất kỳ khu vực nào thuộc lò mình phải hợp đồng
chặt chẽ với các nhân viên khác chấp hành đầy đủ các mệnh lệnh của lò trởng, tr-
ởng kíp kịp thời xử lý sự cố.
Điều 55: Bảo đảm VSCN khu vực xung quanh tầng O m: Từ van tổng gió về phía
sau lò, khu vực sau buồng phát xung.
Hàng ca:
- Lò 1 chịu trách nhiệm quản lý nhà vệ sinh đảm bảo luôn sạch sẽ.
- Lò 2 đảm bảo cầu thang sắt từ tầng cấp cám xuống tầng -7m luôn gọn gàng sạch
sẽ không có tạp vật ứ đọng.
- Lò 3 đảm bảo cầu thang sắt từ tầng cấp cám xuống tầng -7m luôn gọn gàng sạch
sẽ không có tạp vật ứ đọng.
- Lò 4 chịu trách nhiệm vệ sinh nhà tắm vận hành, nhà hội ý kíp, hành lang của
quạt thông gió số 10,11 với tờng nhà lò.
Điều 56: Thực hiện tốt và đôn đốc các trực ban lò mình cùng thực hiện chế độ
quản lý vận hành, bảo dỡng thiết bị theo quy định của phân xởng và nhà máy.
5. Trực ban chọc than
Điều 57: Quan hệ hành chính, chịu sự lãnh đạo của trởng kíp và phân xởng.
Khi đi ca chịu sự lãnh đạo của trởng kíp, lò trởng, lò phó tại lò đợc phân công.
Điều 58: - Chịu trách nhiệm chọc than, không để than tắc đảm bảo đủ than cho
máy nghiền làm việc ổn định, định kỳ thông ống than xuống máy nghiền khỏi bị
tắc.
- Chịu trách nhiệm mở và đóng tấm chắn cổ máy nghiền khi bắt đầu vận hành và
khi ngừng máy nghiền.
- Khi máy nghiền vận hành, cửa kiểm tra than nguyên phải đợc đóng để tránh lọt
gió lạnh.
Điều 59: Không chèn các vật cứng, nặng vào máy cấp than nguyên để truyền rung
động sang phễu than nguyên.
Điều 60: Cùng lò phó ngoài lấy bi bổ xung vào thùng nghiền đúng yêu cầu sử
dụng và bảo quản dụng cụ chọc than.
Điều 61: Đảm bảo vệ sinh sạch sẽ khu vực phía trớc ở tầng 0m, từ van tổng gió về

sinh ngay để đảm bảo khu vực quản lý luôn sạch sẽ.
Điều 68: Nghiêm cấm vệ sinh dới gầm máy nghiền đang quay và máy nghiền
ngừng cha cắt điện. Khi máy nghiền ngừng phải cắt điện và tranh thủ vệ sinh sạch
sẽ khu vực máy nghiền đó.
Khi giao ca phải hoàn thành vệ sinh công nghiệp khu vực đợc phân công. Đảm bảo
sạch sẽ không có tạp vật, dầu,mỡ, tro bụi ứ đọng kể cả ở các gối trục của thiết bị.
Điều 69: Thực hiện tốt chế độ quản lý, vận hành, bảo dỡng thiết bị theo quy định
của Phân xởng và Nhà máy.
- Bảo quản tốt nhật ký vận hành, trang bị phòng hoả, dụng cụ sản xuất.
7. Trực ban trạm bơm
Điều 70: Quan hệ hành chính, chịu sự lãnh đạo của trởng kíp và phân xởng.
Khi đi ca chịu sự lãnh đạo trực tiếp của trởng kíp.
Điều 71: - Chịu trách nhiệm trông coi, bảo dỡng và vận hành toàn bộ thiết bị trạm
bơm bao gồm: 2 bơm công nghiệp, 2 bơm khử bụi, 3 bơm tống xỉ, 2 bơm nớc
đọng, 2 bể nớc đọng, hố tụ gian máy.
- Quản lý các khởi động từ của 2 bơm dầu đốt, của các quạt thông gió 3-4-6-7 và
các khởi động từ cũng nh các tủ điện của thiết bị trạm bơm.
Quy trình vận hành Lò hơi SG 130 - 40 - 450
9
Phân xởng vận hành lò máy công ty cp nhiêt điên ninh bình
- Chịu trách nhiệm vận hành 2 quạt thông gió số 3 và 4 nếu thấy quạt làm việc
không bình thờng thì báo lò 1 kiểm tra cụ thể để có biện pháp xử lý kịp thời.
- Hợp đồng tốt với trực ban ra xỉ, trạm xỉ, trạm tro để đảm bảo việc thải xỉ, thải tro
bụi và hệ thống bơm làm việc an toàn.
Điều 72: Việc chạy hoặc ngừng thiết bị lúc bình thờng phải có lệnh của trởng kíp,
đồng thời phải có trách nhiệm đề nghị trởng kíp thực hiện đúng lịch vận hành thiết
bị do phân xởng và nhà máy đề ra.
Điều 73: Thờng xuyên kiểm tra thiết bị, 1 giờ ghi thông số một lần, khi gặp hiện t-
ợng không bình thờng phải báo cáo cho trởng kíp biết.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các thao tác theo phiếu công tác và các yêu cầu của

Quy trình vận hành Lò hơi SG 130 - 40 - 450
10
Phân xởng vận hành lò máy công ty cp nhiêt điên ninh bình
Điều 79: Thờng xuyên kiểm tra thiết bị mình quản lý, một giờ ghi thông số quạt
gió một lần.
- Mỗi giờ 1 lần kiểm tra toàn bộ thiết bị thải xỉ, đặc biệt lu ý hệ thống nớc tới xỉ
nếu có vòi tắc phải báo lò trởng, trởng kíp cho sửa chữa ngay.
- Hai giờ một lần phải kiểm tra lọt gió phễu tro lạnh và tình trạng xỉ trong các
phễu xỉ báo cáo lò trởng biết.
- Kết hợp với lò phó ngoài chèn cát phễu tro lạnh khi cần thiết.
Điều 80: - Các cửa kiểm tra, cửa xỉ trong, cửa xỉ ngoài phải đợc thờng xuyên đóng
kín cài chắc chắn khi không kiểm tra và ra xỉ.
- Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định về an toàn khi ra xỉ.
- Định kỳ ra xỉ không để xỉ tích tụ nhiều trong phễu xỉ, bảo đảm vệ sinh sạch xỉ và
các tạp vật ở khu vực cửa xỉ, nền sàn khu vực thải xỉ, lới chắn xỉ và tạp vật trạm xỉ.
Đặc biệt xỉ trong lò phải đợc ra hết trớc khi giao ca.
- Chịu trách nhiệm vận hành các quạt thông gió đợc phân công nếu thấy hiện tợng
không bình thờng thì báo cho lò cùng phụ trách quạt đó kiểm tra cụ thể để có biện
pháp xử lý kịp thời.
- Đảm bảo mặt bằng khu vực đợc phân công kể cả các bệ động cơ, gối và bệ quạt
luôn luôn gọn gàng sạch sẽ không có tạp vật, dầu, tro bụi ứ đọng.
Điều 81: - Thực hiện nghiêm chỉnh các thao tác theo phiếu công tác và các yêu
cầu của phân xởng để đảm bảo an toàn cho các nhóm công tác và thiết bị.
- Thực hiện tốt chế độ quản lý vận hành, bảo dỡng thiết bị theo quy định của Phân
xởng và Nhà máy, bao gồm: kiểm tra chất lợng dầu, bổ sung mỡ, xả sò nớc công
nghiệp...
- Bảo quản tốt nhật ký vận hành, trang bị phòng hoả, dụng cụ sản xuất.
9. Trực ban trạm xỉ
Điều 82: - Quan hệ hành chính, chịu sự lãnh đạo của trởng kíp và phân xởng.
- Khi đi ca chịu sự lãnh đạo trực tiếp của trởng kíp .

Điều 89: - Quan hệ hành chính, chịu sự lãnh đạo của Trởng kíp và Phân xởng.
- Khi đi ca chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Trởng kíp, Lò trởng, Lò phó 4 lò. Kết
hợp chặt chẽ với trực ban Trạm tro, Trạm bơm, Trạm xỉ để đảm bảo vận hành hệ
thống thải tro an toàn.
Điều 90: - Chịu trách nhiệm vận hành, bão dỡng, quản lý 8 Quạt khói, hệ thống lá
chắn đầu hút, đầu đẩy các quạt và đờng khói từ tờng gian nhà lò đến đờng khói
chung.
- Chịu trách nhiệm vận hành, bảo dỡng, quản lý toàn bộ hệ thống thải tro khử bụi
tĩnh điện 4 lò và thiết bị điều khiển của hệ thống này.
- Chịu trách nhiệm quản lý toàn bộ mặt bằng từ tờng nhà lò đến chân ống khói
mới, từ tờng nhà trạm tro đến bo đờng bên B khử bụi tĩnh điện lò 4.
- Thực hiện nghiêm chỉnh các thao tác theo phiếu công tác và các yêu cầu của
phân xởng để đảm bảo an toàn cho các nhóm công tác và thiết bị.
Điều 91: - Thờng xuyên kiểm tra tình trạng làm việc của các quạt khói, thiết bị
của bộ khử bụi tĩnh điện nh: các máy Xả tro, các máy Rung phễu, hệ thống nớc và
hộp thu tro.... Mỗi giờ ghi thông số nhiệt độ gối trục quạt khói một lần. Hai giờ
một lần báo cáo tình hình thiết bị cho các lò trởng biết.
Điều 92: Đảm bảo các động cơ, các bệ và gối quạt khói, các máy xả tro, các hộp
thu tro, mơng thải tro, lới chắn rác trạm tro, và toàn bộ mặt bằng đợc giao luôn
gọn gàng sạch sẽ không có dầu, mỡ, tạp vật ứ đọng.
Điều 93: - Thực hiện tốt chế độ quản lý, vận hành, bảo dỡng thiết bị theo quy định
của phân xởng và nhà máy.
- Bảo quản tốt nhật ký vận hành, trang bị phòng hoả, dụng cụ sản xuất.
Quy trình vận hành Lò hơi SG 130 - 40 - 450
12
Phân xởng vận hành lò máy công ty cp nhiêt điên ninh bình
11. Trực ban trạm tro
Điều 94: Quan hệ hành chính, chịu sự lãnh đạo của trởng kíp và phân xởng.
Khi đi ca chịu sự lãnh đạo trực tiếp của trởng kíp. Kết hợp chặt chẽ với trực ban xả
tro, trực ban trạm xỉ, trực ban trạm bơm để đảm bảo vận hành trạm thải tro an

Một giờ ghi thông số mức nớc Bao hơi một lần.
Điều 103: Thực hiện nghiêm chỉnh các thao tác theo phiếu công tác và các yêu
cầu của phân xởng để đảm bảo an toàn cho các nhóm công tác và thiết bị.
Quy trình vận hành Lò hơi SG 130 - 40 - 450
13
Phân xởng vận hành lò máy công ty cp nhiêt điên ninh bình
Điều 104: Chịu trách nhiệm quản lý, vận hành và bảo dỡng các thiết bị tầng trên
gồm: Bể nớc công nghiệp, các phân ly thô, các phân ly mịn, băng chuyền than bột,
toàn bộ các hệ thống đờng ống thuộc hệ thống áp lực lò và van bao gồm: Các ống
thuỷ tại chỗ, các đồng hồ áp suất tại chỗ,7 van xả đọng, 7 van nhất thứ lấy mẫu,
các van nhất thứ đồng hồ kiểm nhiệt, các van xả không khí nóc lò, các van xả nớc-
xả không khí ống góp nớc vào và ra các giảm ôn, các van an toàn, van H1, H1A,
van xả quá nhiệt, van đa phốt phát vào lò và van rửa ngợc....
Điều 105: - Khi có yêu cầu chạy băng chuyền than bột thì trực ban thuộc lò lấy
than chịu trách nhiệm mọi thao tác và báo lại với trực ban lò cho than nếu lò cho
than và lò lấy than ở khác phòng điều khiển.
- Thao tác lấy than xong liên hệ lại với lò 1 chạy băng chuyền và báo lại tình hình
cho lò trởng lò liên quan biết.
Điều 106: Bình thờng mỗi ca 2 lần cùng lò trởng so sánh các đồng hồ mức nớc
quay tay với nhau và 2 lần đối chiếu mức nớc giữa các ống thuỷ tại chỗ với các
đồng hồ mức nớc tại bảng lò trởng và đồng hồ cơ khí.
Nếu thấy hiện tợng không bình thờng phải tìm nguyên nhân và xử lý ngay.
Điều 107: Đảm bảo hệ thống ánh sáng ống thuỷ tại chỗ, tín hiệu liên lạc báo mức
nớc bao hơi luôn luôn làm việc tốt. Nếu phát hiện thấy h hỏng phải báo cáo lò tr-
ởng cho sửa chữa ngay.
Điều 108: Đảm bảo trên bề mặt các phân ly thô, phân ly than mịn, gầm và bề mặt
băng chuyền than bột, toàn bộ sàn tầng đặt băng chuyền, sàn trớc các ống thuỷ tại
chỗ, sàn đầu các bộ giảm ôn, cầu thang phía trớc lên nóc lò luôn luôn sạch sẽ
không có tạp vật, tro bụi ứ đọng.
Điều 109: - Khi lò phòng mòn phải thực hiện đầy đủ các thao tác theo chơng trình

Điều 115: Kiểm tra xả nớc đọng ở téc dầu thực hiện theo quy định ở Phần 7 hoặc
sau khi có dầu mới bổ xung. Nếu phát hiện thấy nớc lã lắng ở đáy téc phải báo cáo
trởng kíp, trởng ca xin xả bỏ.
Việc xả bỏ nớc lã lẫn trong dầu phải đợc lập biên bản xác định chất lợng, khối l-
ợng xả và có sự trực tiếp giám sát của trởng ca, trởng kíp, đại diện phòng nhiên
liệu.
Điều 116: Khi dùng hệ thống hơi để sấy dầu phải chú ý theo dõi và điều chỉnh
khống chế nhiệt độ của 3 téc dầu trong phạm vi cho phép.
Điều 117: - Phải chấp hành nghiêm chỉnh chế độ phòng, chữa cháy do nhà máy và
phân xởng đề ra. Thờng xuyên kiểm tra các phơng tiện cứu hoả nếu thấy chất lợng
không đảm bảo phải báo cáo trởng kíp và phân xởng để thay thế kịp thời.
- Khi có hoả hoạn phải tự mình thực hiện biện pháp chữa cháy, nhanh chóng báo
cáo trởng kíp, trởng ca và phân xởng kịp thời xử lý.
Điều 118: Đảm bảo thiết bị và khu vực đợc phân công luôn sạch sẽ không có tạp
vật, dầu mỡ ứ đọng, các rãnh thoát nớc ma xung quanh nhà dầu phải lu thông tốt.
Không đợc để dầu nớc tồn đọng ở các rãnh và mặt bằng nhà dầu.
- Bảo quản tốt nhật ký vận hành, trang bị phòng hoả, dụng cụ sản xuất.
Quy trình vận hành Lò hơi SG 130 - 40 - 450
15
Phân xởng vận hành lò máy công ty cp nhiêt điên ninh bình
Phần 2
Quy trình vận hành và xử lý sự cố
I. Nguyên tắc chung
trong quá trình vận hành và xử lý sự cố
Điều 119: Trong ca, theo chức năng nhiệm vụ, phơng thức vận hành và mệnh lệnh
của trởng ca, trởng kíp, tất cả các chức danh phải ở đúng vị trí làm việc, theo dõi
thông số, thiết bị, điều chỉnh kịp thời để thực hiện một ca sản xuất an toàn, kinh tế.
Điều 120: Khởi động thiết bị lúc bình thờng phải báo cáo và đợc sự đồng ý của
Trởng kíp Trởng ca. Đối với các động cơ điện có công suất lớn, khởi động từ xa và
có nút ngừng sự cố, thì trực ban phải đứng cạnh nút sự cố lúc khởi động để kịp

- Thiệt hại kinh tế của sự cố.
Thành phần và ngời chủ trì cuộc họp tuỳ theo trờng hợp cụ thể sẽ đợc quy định.
Điều 124: Các tiêu chuẩn về độ rung và nhiệt độ gối trục các thiết bị quay:
Tốc độ
của
động cơ
Tên thiết bị
Nghiệm thu sau Đại,
Trung tu
Tối đa cho phép
trong vận hành
Độ rung
mm
Nhiệt độ
gối,
0
C
Độ rung
mm
Nhiệt độ
gối.
0
C
3000
Bơm CN, KB, nớc đọng,
chèn trục trạm tro,Tống C
0,05 65 0,05 80
1500
Quạt tải
Quạt gió và bơm còn lại.

+ Mức nớc - GO : Giảm ôn
- HX : Hơi xả. - XQN: Xả quá nhiệt
- NC : Nớc cấp. - TTH : Tái tuần hoàn.
- XĐ : Xả đọng - XSC : Xả sự cố.
- XK : Xả khí. - XQN : Xả quá nhiệt
- NX : Nớc xả. - HT : Hơi thông dầu.
- LM : Lấy mẫu. - T.HTD: Van tổng hơi thông dầu
- X : Xả
b - Đối với hệ thống dùng chung:
- CN : Công nghiệp - CH : Cứu hoả
- TT : Thải tro - TCH : Trụ cứu hoả
- KB : Khử bụi - LT : Liên thông
- DĐ : Dầu đốt - T : Tống xỉ
- HS : Hơi sấy dầu - TX : Thải xỉ
- C : Chèn trục - NĐ : Nớc đọng
- XP : Xi phông
2- Các số thứ tự đứng trớc chữ viết tắt: 1,2,3...đợc hiểu nh sau:
- Chỉ thứ tự của lò trong hệ thống: số 1, chỉ lò 1; số 2, chỉ lò 2...
- Chỉ vị trí trên các phân đoạn nằm trong sơ đồ các thiết bị dùng chung.
3 - Các chỉ số hoặc chữ viết tắt, cỡ chữ nhỏ hơn đứng sau các chữ viết tắt chỉ thứ
tự, đặc điểm hoặc vị trí của van.
4 - Ví dụ:
- 3H2 : Van hơi chính thứ 2 của lò số 3.
- 4HCK-H : Van của đồng hồ mức nớc cơ khí phần hơi lò 4
- 1XKBH-A: Van xả khí bao hơi bên A của lò số 1
- 2NX12 : Van nớc xả số 12 của lò số 2
- 2X.ÔT-B : Van xả ống thuỷ 2B
- 4XSC-T : Van tay xả sự cố lò 4
- 3XQN-Đ: Van điện xả quá nhiệt lò 3
- 2 CN22 : Van cuối phân đoạn 2 trên đờng nớc công nghiệp 22

Điều 131:Tiến hành kiểm tra các van thuộc hệ thống áp lực và các lá chắn thuộc
hệ thống khói gió phải đóng mở bình thờng và đa về các vị trí quy định nh sau:
1-Hệ thống hơi:
+ Các van đóng: H2, HX1, H1A, XQN-Đ, T.HTD, HT1ữ HT4, LM4, XĐ8.
+ Các van mở: H1, XQN-T, LM1 ữ LM3, XĐ1 ữ XĐ7, XK1 ữ XK13.
2-Hệ thống nớc:
+ Các van đóng: NC14, NC16, NC17, NC18, GO1, GO4, XSC-Đ. Riêng van NC18
phải buộc dây và treo biển cấm thao tác.
+ Các van mở: NC12, NC13, NC15, GO2, GO3, GO5, XSC-T, TTH.BH, P5, LM5,
LM6, LM7.
3-Hệ thống xả nớc và xả bẩn:
+ Đóng các van xả nớc: NX13, NX16, NX17, XGO-A, XGO-B, NX20 ữ NX25.
+ Đóng các van xả định kỳ và xả liên tục: NX1 ữ NX12, NX14A, NX14B, NX15,
NX18, NX19, NX26.
4-ống thuỷ và đồng hồ:
+ Mở các van: Nhanh, chậm phần hơi, phần nớc vào các ống thuỷ tại chỗ, mở toàn
bộ các van nhất thứ vào đồng hồ kiểm nhiệt.
+Đóng các van: XÔT-A, XÔT-B
5-Hệ thống khói, gió:
+ Mở hết lá chắn đầu đẩy các quạt gió.
+ Đóng hết lá chắn đầu hút các quạt gió, khói, tải bột, tổng gió máy nghiền, gió
nóng, gió lạnh, các lá chắn gió C1, C2, C3.
Điều 132: Mức nớc bao hơi để ở - 75 mm. Khi cấp nớc vào lò từ trạng thái lạnh thì
phải cấp nớc có t
o
< 100
0
C và phải cấp từ từ.
Quy trình vận hành Lò hơi SG 130 - 40 - 450
19

2
. Lu ý đóng van tổng hơi thông dầu và van lấy mẫu 4 của lò.
Điều 138: 1- Chạy 1 quạt khói và 1 quạt gió nâng áp suất tổng gió lên 350 ữ 400
mmH
2
O, mở van gió C1 để thông các ống hỗn hợp than gió, lần lợt thông từng cặp
hai ống một chéo nhau, thời gian mỗi cặp là 5 phút, nếu thấy tắc thì phải sử lý
ngay.
2- Thông buồng lửa từ 5 ữ 10 phút.
3- Giảm áp suất tổng gió xuống trị số đốt lò từ 150 ữ 200 mmH
2
O, điều chỉnh và
duy trì áp suất buồng lửa khoảng 2 mmH
2
O.
Điều139: Thời gian tăng áp suất tối tiểu quy định cho từng giai đoạn nh sau:
- áp suất từ: 0 ữ 4 kG/cm
2
là 50 phút.
- áp suất từ: 4 ữ 15 kG/cm
2
là 35 phút.
Quy trình vận hành Lò hơi SG 130 - 40 - 450
20
Phân xởng vận hành lò máy công ty cp nhiêt điên ninh bình
- áp suất từ: 15 ữ 30 kG/cm
2
là 30 phút.
- áp suất từ: 30 ữ 38 kG/cm
2

bh
< 5 kG/cm
2
, mở xả theo đờng định kỳ.
- Nếu áp suất bao hơi, P
bh
> 5 kG/cm
2
, mở xả theo đờng xả sự cố.
2- Dùng van nhánh NC17 để cấp nớc.
- Đóng van TTH.BH trớc khi cấp nớc.
- Mở van TTH.BH sau khi ngừng cấp nớc.
Nghiêm cấm cấp nớc vào lò ở trạng thái nóng mà van TTH.BH vẫn mở.
Điều 143: 1- Khi áp suất bao hơi, P
bh
= 0,5 ữ 1 kG/cm
2
, báo trực ban bao hơi
thông rửa ống thuỷ.
2-Khi áp suất bao hơi, P
bh
= 1,5 kG/cm
2
:
- Kiểm tra van GO5 ở vị trí mở hết.
- Hé mở van GO1 và GO4, từ từ cho nớc vào 2 bộ giảm ôn, đồng thời chú ý HBH
- Báo trực ban bao hơi kiểm tra, sau khi nớc điền đầy 2 giảm ôn thì đóng toàn
bộ13 van xả khí lại.
- Đóng các van GO1, GO4 sau khi đã đóng xong 2 van xả khí giảm ôn.
Quy trình vận hành Lò hơi SG 130 - 40 - 450

đầu mở xả quá nhiệt.
Điều 146: Khi áp suất bao hơi P
bh
= 25 kG/cm
2
:
1- Báo trực ban bao hơi thông rửa ống thuỷ lần 2, đối chiếu mức nớc ở ống thuỷ
với các đồng hồ mức nớc ở bảng lò trởng, mức nớc cơ khí ngoài cửa kính bằng
đồng hồ mức nớc quay tay.
2- Báo vận hành Hoá kiểm tra chất lợng hơi nớc.
3- Xả định kỳ lần 2 nếu Hoá yêu cầu.
Điều 147: Trong thời gian tăng áp suất, phải kết hợp số vòi phun dầu cho phù hợp
với việc tăng áp suất quy định cho từng giai đoạn. Tránh trờng hợp đốt nhiều dầu
mà mở quá lớn van xả quá nhiệt.
Điều 148: Khi thời gian tăng áp suất ở từng giai đoạn đã đảm bảo mà thông số
hơi cha đạt đợc theo yêu cầu thì khởi động các máy cấp than bột theo quy định ở
điêù 153 ữ156, nhằm tăng cờng chế độ đốt cháy để tăng nhiệt độ hơi quá nhiệt và
ổn định áp suất hoà lò.
Điều 149: Khi phụ tải nhiệt buồng lửa và lợng nớc cấp liên tục vào lò đủ lớn thì
mở van NC14 và KP2 vào làm việc, đóng van NC17 và van TTH.BH lại.
Điều 150: Đốt lò ở trạng thái nóng:
1- Lò ở trạng thái nóng là lò ở một trong các điều kiện sau đây:
Lò đang đốt dầu để dự phòng.
Lò mới ngừng mà áp suất P
bh
> 0 kG/cm
2
.
2- Khi đợc lệnh lên lò ở trạng thái nóng thì báo trởng ca và các nơi liên quan nh
lúc đốt lò bình thờng.

Điều 154: Khởi động các máy cấp than bột theo thứ tự hàng dới, từ số 5 đến số 8
vào làm việc trớc, hàng trên, từ số 1 đến số 4 vào làm việc sau theo quy định cụ
thể nh sau:
Cho 2 máy chéo nhau hoặc cả 4 máy nhng ở tốc độ thấp của hàng dới vào làm việc
trớc, sau khoảng 3 ữ 5 phút mà than bột không cháy đợc thì phải cắt ngay các máy
đó, kiểm tra lại sự cháy của các vòi dầu và điều chỉnh lại gió C2 cho phù hợp rồi
mới đợc chạy lại.
Sau khi than bột đã cháy tuỳ theo yêu cầu tăng áp suất và nhiệt độ, mà chạy thêm
các máy còn lại đồng thời chú ý theo dõi mức nớc, áp suất, nhiệt độ hơi và khói
thoát.
Điều155: Khi than bột trong kho thấp thì liên hệ với các lò vận hành và chạy
băng chuyền để lấy thêm than bột hoặc tiến hành khởi động hệ thống nghiền than.
Trình tự khởi động hệ thống nghiền than, thực hiện theo điều..244 ữ 248.
Điều 156: Trớc khi khởi động hệ thống nghiền than trong quá trình đốt lò thì khởi
động tiếp 1 Quạt khói và 1 Quạt gió còn lại để duy trì áp suất tổng gió và áp suất
âm Buồng lửa và đảm bảo các điều kiện sau đây:
Buồng lửa đã đợc đốt than bột và đang đốt ít nhất 3 vòi dầu cháy ổn định.
Nhiệt độ gió nóng, tgn = 160 ữ 180
0
C.
V hoà hơi
Điều 157: Các điều kiện phải có trớc khi hoà hơi:
1- áp suất hơi quá nhiệt phải nhỏ hơn áp suất đờng ống hơi chung từ
0,5ữ1kG/cm
2
.
Quy trình vận hành Lò hơi SG 130 - 40 - 450
23
Phân xởng vận hành lò máy công ty cp nhiêt điên ninh bình
2- Nhiệt độ hơi quá nhiệt, tqn 390

VI . hệ thống hơi thông dầu và các vòi dầu
Điều 160: Sau khi hoà hơi xong, chế độ cháy trong buồng lửa, phụ tải lò đã ổn
định thì tiến hành đa hệ thống hơi thông dầu vào làm việc và cắt dầu.
đ iều 161: Điều kiện để đa hệ thống hơi thông dầu vào làm việc.
1- áp suất dầu đốt nhỏ hơn áp suất bao hơi từ 5 ữ 7 KG/ cm
2
2 - Van LM4 của lò đã ở vị trí mở.
Điều 162: Trình tự đa hệ thống hơi thông dầu vào làm việc và thao tác cắt dầu.
1- Kiểm tra các van nhánh hơi thông dầu từ HT1 ữ HT4 ở vị trí đóng.
2- Mở hết van XHT, xả hết nớc đọng trong đờng ống.
3- Hé mở nhỏ van THT sấy đờng ống chung từ 5 ữ 10 phút.
4- Từ từ đóng hết van XHT, duy trì áp suất hơi thông đờng ống chung từ
4ữ6KG/cm
2
.
5-Trớc khi cắt vòi dầu thì phải điều chỉnh áp suất dầu từ 18 ữ 22 KG/ cm
2
.
- Khi cắt vòi nào thì cho hơi thông vào vòi dầu ấy làm việc.
Quy trình vận hành Lò hơi SG 130 - 40 - 450
24
Phân xởng vận hành lò máy công ty cp nhiêt điên ninh bình
6-Khi cắt vòi dầu cuối cùng phải chú ý đề phòng tắt lò.
- Điều chỉnh áp suất dầu đốt và áp suất hơi thông cho phù hợp.
7- Nếu cắt dầu để ngừng lò thì phải đóng van dầu vào, dầu hồi sau khi áp lực dầu
đốt đồng hồ tại chỗ chỉ về 0 KG/cm
2
thì mới cắt vòi dầu cuối cùng.
Điều 163: Việc ngừng hệ thống hơi thông dầu chỉ cho phép khi ngừng lò, trong
thời gian Lò đốt dầu dự phòng hoặc hệ thống này đang có sự cố.

chỉnh.
Điều 168: Kiểm tra chất lợng của bộ điều chỉnh sau khi đã vào làm việc ổn định:
1. Gây nhiễu loạn lu lợng nớc cấp:
- Chuyển khoá điều khiển sang vị trí bằng tay.
- Tăng thêm lu lợng nớc cấp vào lò khoảng 20 T/h.
- Đa khoá về vị trí tự động.
- Theo dõi tác động tự điều chỉnh đa lu lợng về giá trị ban đầu.
Quy trình vận hành Lò hơi SG 130 - 40 - 450
25

Trích đoạn Kiốm tra ợé kÝn cĐa van vÌ thỡng èng Nghiơm thu mĨy nghiồn vÌ hơ thèng dđu mĨy nghiồn Nghiơm thu ợêng èng vÌ cĨc van Ĩp lùc
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status