SKKN phương pháp giải nhanh các dạng bài tập di truyền quần thể - Pdf 33

a. ĐặT VấN Đề
I. Lý DO CHọN Đề TàI
Di truyền học quần thể là một phần nội dung khó và quan trọng trong chơng
trình sinh học lớp 12 THPT. Kiến thức về di truyền quần thể ngày càng xuất hiện
nhiều trong đề thi học sinh giỏi các cấp, đề thi tốt nghiệp và đại học. Bài tập về di
truyền quần thể có rất nhiều dạng từ đơn giản đến phức tạp đòi hỏi học sinh phải có
khả năng t duy lô gic, chặt chẽ và sáng tạo đặc biệt là phải phối hợp nhiều kiến thức
để hoàn thiện.
Qua thực tiễn dạy học nhiều năm tôi thấy rằng dung lợng kiến thức của phần
này quá nhiều và phức tạp trong khi thời lợng để giảng dạy lại quá ít đặc biệt là giáo
viên không có thời gian để hớng dẫn học sinh cách nhận ra các dạng bài tập và phơng pháp giải từng loại bài tập cụ thể do đó học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc
vận dụng kiến thức lý thuyết để suy luận tìm ra cách giải các bài tập đó và đặc biệt là
phơng pháp giải nhanh để phù hợp với kiểu đề thi trắc nghiệm tốt nghiệp và đại học
nh hiện nay.
Từ những lý do đó, tôi đã thực hiện việc nghiên cứu đề tài phơng pháp giải
nhanh các dạng bài tập di truyền quần thể nhằm giúp học sinh hiểu, giải
nhanh, đơn giản và chính xác các dạng bài tập của phần này để các em có hứng thú
hơn trong học tập cũng nh có kết quả cao hơn trong các kỳ thi. Giáo viên thuận lợi
hơn trong quá trình rèn luyện kỹ năng giải bài tập để củng cố khắc sâu thêm kiến
thức lý thuyết về di truyền quần thể cho học sinh. Từ đó nâng cao đợc hiệu quả dạy
và học đặc biệt là dạy học ở các lớp mũi nhọn.
II. ĐốI TƯợNG Và PHạM VI NGHIÊN CứU
1. Đối tợng nghiên cứu:
Đề tài nghiên cứu những vấn đề nh sau:
a. Nghiên cứu lý thuyết: Kiến thức lý thuyết và phơng pháp giải bài tập di
truyền quàn thể trong chơng trình sinh học lớp 12 THPT.
b. Nghiên cứu thực tiễn : Thực trạng của việc dạy học di truyền quần thể hiện
nay ở khối lớp 12 trờng THPT Lý Tự Trọng Thạch Hà Hà Tĩnh
2. Phạm vi nghiên cứu:
* Đề tài tập trung vào những vấn đề chủ yếu sau:
- Kiến thức lý thuyết để giảng dạy phần di truyền quần thể

khái quát hóa bằng công thức chung cho từng dạng bài tập.
Sách gáo khoa, sách bài tập và tài liệu tham khảo về phân môn di truyền học đề cập
cha nhiều vào di truyền học quần thể và cha chú trọng phân loại bài tập.
Yêu cầu của giảng dạy bài tập di truyền quần thể.


Bài tập di truyền quần thể gồm nhiều dạng khác nhau vì vậy để học sinh tiếp
thu tốt cách giải từng dạng một cần có cơ sở toán học, các bớc giải bài tập, các công
thức cụ thể cho từng dạng bài tập.
II. CƠ Sở Lý LUậN CủA VấN Đề NGHIÊN CứU
* Cơ sở sinh học: Khi dạy học phần này giáo viên và học sinh cần nắm vững
các kiến thức sau:
Các đặc trng di truyền của quần thể.
Mỗi quần thể đợc đặc trng bởi:
Vốn gen: Là toàn bộ các alen của tất cả các gen trong quần thể, gồm những kiểu
gen biểu hiện thành những kiểu hình riêng biệt
Tần số tơng đối của kiểu gen: Là tỉ lệ số cá thể có kiểu gen đó trên tổng số cá thể
của quần thể.
Tần số các alen: Tần số 1 alen bằng tỉ lệ số alen đợc xét trên tổng số alen thuộc 1
lôcút trong quần thể hoặc bằng tỉ lệ số loại giao tử mang alen đó trong quần thể.
Đặc điểm của quần thể tự thụ phấn:
Giảm dần tỉ lệ kiểu gen dị hợp, tăng dần tỉ lệ kiểu gen đồng hợp quần thể có xu hớng phân hoá thành các dòng thuần chủng ; nhng tần số tơng đối các alen không
thay đổi.
Quần thể kém đa dạng về mặt di truyền.
Đặc điểm di truyền của quần thể ngẫu phối:
- Các cá thể giao phối với nhau 1 cách ngẫu nhiên hay nói cách khác các giao tử đực
và cái tổ hợp với nhau 1 cách tự do, ngẫu nhiên.
- Quần thể đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.
- Qua các thế hệ ngẫu phối cấu trúc di truyền của quần thể có xu hớng duy trì ở
trạng thái cân bằng di truyền; thể hiện qua công thức: p 2 + 2pq + q2 = 1. Trong đó p2 ;

.(1 - n )
2
2

Aa:

h.

1
2n

aa:

r+

h
1
.(1 - n )
2
2

Nhng tần số các alen A, a không thay đổi qua các thế hệ.
Dạng 1: Biết số thế hệ tự thụ phấn tìm cấu trúc di truyền ở đời F n nếu biết cấu
trúc di truyền ở đời P hoặc ngợc lại biết cấu trúc di truyền đời F n tìm cấu trúc di
truyền đời P.
Câu 1: Một quần thể tự phối có thành phần kiểu gen: 0,5 AA : 0,5 Aa. Sau 3 thế hệ
tự phối, thành phần kiểu gen của quần thể là:
A. 0,5AA : 0,25Aa : 0,25aa
B. 0,5 AA : 0,5 Aa
C. 0,71875AA : 0,0625Aa : 0,21875 aa

1
.(1 - n )
2
2

Aa:

1
2n

aa:

1
1
.(1 - n )
2
2

Vậy sau 3 thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trội trong quần thể là: AA =
7
1
1
2 .(1 - 23 ) = 16

Đáp án B.
Câu 3: Xét 1 gen có 2 alen A và a, A quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với a quy
định hoa trắng. Trong 1 quần thể tự thụ phấn ở thế hệ xuất phát có 40% số cây có
kiểu gen dị hợp, hỏi sau 4 thế hệ thì tỉ lệ các kiểu hình trong quần thể thay đổi nh thế
nào?
A. Tỉ lệ các kiểu hình không thay đổi

D. 0,3 đỏ : 0,4 hồng : 0,3 trắng
Giải: Quần thể ban đầu có 1000 cây, trong đó có 300 cây hoa đỏ AA, 300 cây hoa
trắng aa. Nh vậy tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ ban đầu trong quần thể là:
AA = aa =

300
= 0,3;
1000

Aa = 1 - 0,3 - 0,3 = 0,4


Cho quần thể tự thụ phấn qua 2 thế hệ. Trong trờng hợp không có đột biến, tính theo
lý thuyết, ở thế hệ thứ 2, tỷ lệ các cây là:
AA hoa đỏ = aa hoa trắng = 0,3 +
Aa hoa hồng =

0, 4
1
ì 1 2 ữ= 0,45
2 2

0, 4
= 0,1
22

Đáp án A.
Câu 5: Một quần thể thực vật tự thụ phấn nghiêm ngặt qua 5 thế hệ thì thành phần
kiểu gen 0,795 AA : 0,01Aa : 0,195aa. Tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát có thành
phần kiểu gen là:

A. 36% cánh dài : 64% cánh ngắn.
B. 16% cánh dài : 84% cánh ngắn.
C. 64% cánh dài : 36% cánh ngắn.
D. 84% cánh dài : 16% cánh ngắn.
Giải: Sau 3 thế hệ tự phối tỉ lệ dị hợp trong quần thể là 8% chứng tỏ ở thế hệ xuất
phát tỉ lệ dị hợp Aa (kiểu hình cánh dài) chiếm tỉ lệ là:
8 x 23 = 64%.
Vậy ở thế hệ xuất phát có tỉ lệ kiểu hình là:
Cánh dài (AA, Aa) = 20+64 = 84%;
Cánh ngắn (aa) = 100 84 = 16%
Đáp án D.
Dạng 2: Tìm số thế hệ tự thụ phấn
Câu 1: Một quần thể tự thụ phấn ban đầu có tỉ lệ các kiểu gen là: 0,3 AA : 0,4 Aa :
0,3 aa. Sau 1 số thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu hình lặn trong quần thể đạt 47,5%.
Hỏi quần thể đã trải qua bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn?


A. 3
B. 2
C. 4
D. 1
Giải: Các cá thể có kiểu hình lặn có kiểu gen aa. Ban đầu quần thể có 0,3 aa Tỉ lệ
aa đợc tạo ra do Aa tự thụ phấn là: 0,475 0,3 = 0,175.
0, 4
1
ì 1 n ữ= 0,175 với n là số
Mà tỉ lệ dị hợp ban đầu là 0,4 Ta có phơng trình:
2
2


Câu 3: Một quần thể xuất phát có tỉ lệ của thể dị hợp bằng 60%. Sau một số thế hệ
tự phối liên tiếp, tỉ lệ của thể dị hợp còn lại bằng 3,75%. Số thế hệ tự phối đ ã xảy ra ở
quần thể tính đến thời điểm nói trên bằng
A. 3 thế hệ.
B. 4 thế hệ.
C. 5 thế hệ.
D. 6
thế hệ.
Giải: Gọi số thế hệ tự phối là n.
Ta có tỉ lệ số cá thể dị hợp sau n thế hệ tự phối là:
Đáp án B.

0, 6.

1
= 0, 0375
n=4
2n


Dạng 3: Có tác động của các nhân tố tiến hóa nh: chọn lọc tự nhiên: trong
quần thể có 1 kiểu gen nào đó không có khả năng sinh sản hoặc không hình
thành cơ thể trởng thành (hạt không nảy mầm, trứng không nở)
Câu 1: Cho quần thể gồm 100AA, 400 Aa, 500 aa. Giả sử chọn lọc tự nhiên đào thải
kiểu hình lặn. Trong số các cá thể ở F 1 tỉ lệ kiểu hình trội đồng hợp của quần thể tự
phối này là
A. 2/5.
B. 1/2.
C. 1/5.
D. 3/5.

hình thành giao tử đã phát sinh đột biến A a Với tần số 0,05. Tỉ lệ kiểu gen Aa đời
F1 là:
A. 0,5
B. 0,25
C. 0,1484
D. 0,025
Giải: Các loại giao tử do cơ thể AA tạo ra sau khi phát sinh đột biến là:


a = 0,5 x 0,05 = 0,025;
A = 0,5 x (1 0,05) = 0,475
Các loại giao tử do cơ thể Aa tạo ra sau khi phát sinh đột biến là:
A = 0,5/2 x (1-0,05) = 0,2375;
a = 0,5/2 + 0,5/2 x 0,05 = 0,2625
Vì đây là quần thể tự thụ phấn nên ta có tỉ lệ kiểu gen Aa ở F 1 là:
2 x 0,025 x 0,475 + 2 x 0,2375 x 0,2625 = 0,1484
Đáp án C.
Câu 4: Một quần thể tự thụ phấn có 16 cá thể AA; 48 cá thể Aa; kiểu gen aa chết ở
giai đoạn phôi. Tính tỉ lệ các kiểu gen của các cá thể ở F 3 ?
Giải: Tỉ lệ các kiểu gen ở thế hệ xuất phát là:
AA =

16
16 + 48

= 0,25;

Aa = 0,75

Giả sử 3 kiểu gen đều có khả năng sống và sinh sản, ta có cấu trúc di truyền của

3/16 (Aa ì Aa) F3: 3/16 (1/4 AA; 1/2 Aa; 1/4 aa bị chết)
tỉ lệ các kiểu gen trong các cá thể F3 là:
AA =

17 3 1
+ ì
32 16 4 = 37
17 3 3 43 ;
+ ì
32 16 4

Aa = 1 -

37 6
=
43 43

Tổng quát:
Trờng hợp 1: Một quần thể ban đầu có tỉ lệ các kiểu gen là dAA : hAa : raa; trong
đó kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Xác định cấu trúc di truyền hay tần số
các alen trong quần thể sau n thế hệ tự thụ phấn hay ở F n, ta thực hiện các thao tác
sau:
Bớc 1: Giả sử 3 kiểu gen đều có khả năng sinh sản, ta xác định cấu trúc di truyền
của quần thể ở thế hệ F n-1 (Công thức đã cho ở phần trên) ta đợc Fn-1: dAA : hAa
:raa.
Bớc 2: Vì aa không có khả năng sinh sản nên ta có các kiểu tự thụ phấn là:
Fn-1:d (AA ì AA) Fn: d AA;
Fn-1: h(Aa ì Aa) Fn: h(1/4 AA; 1/2 Aa; 1/4 aa)
Tính cấu trúc di truyền của quần thể ở Fn là:
AA =


d'+

;

a=

h
2
d' + h '

Trờng hợp 2: Một quần thể ban đầu có tỉ lệ các kiểu gen trong hợp tử là dAA : hAa :
raa; trong đó kiểu gen aa không có khả năng sống (bị chết, không nảy mầm hoặc
không nở). Xác định cấu trúc di truyền hay tần số các alen trong quần thể sau n thế
hệ tự thụ phấn hay ở Fn, ta thực hiện các thao tác sau:
Bớc 1: Giả sử 3 kiểu gen đều có khả năng sống và sinh sản nh nhau, ta xác định
cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F n-1 (Công thức đã cho ở phần trên) ta đợc
dAA : hAa :raa.
Bớc 2: Vì aa không có khả năng sống nên ta có các kiểu tự thụ phấn là:
Fn-1:d (AA ì AA) Fn: d AA;
Fn-1: h(Aa ì Aa) Fn: h(1/4 AA; 1/2 Aa; 1/4 aa)
aa không hình thành cá thể trởng thành.
Tính cấu trúc di truyền của quần thể ở Fn là:
AA =

h'
4
3h '
d'+
4


f AA , qa = 1 PA


Nếu biết tỉ lệ kiểu gen Aa là f Aa ta có: f
nghiệm của phơng trình:

x2 x +

Aa

= 2PAqa ; PA + qa = 1. Khi đó P A, qa là 2

1
fAa = 0.
2

Từ đó ta tính đợc tỉ lệ các kiểu gen của quần thể:
faa = qa2;
f AA = PA2;
f Aa = 2PAqa
Câu 1: Một loài thực vật gen trội A qui định quả đỏ, alen lặn a qui định quả vàng. Một
quần thể của loài trên ở trạng thái cân bằng di truyền có 75% số cây quả đỏ; 25% số
cây quả vàng. Tần số tơng đối của alen A, a trong quần thể là:
A. 0,4 A và 0,6 a
B. 0,5 A và 0,5a
C. 0,6 A và 0,4 a
D. 0,2
A và 0,8 a
(Đề tuyển sinh đại học và cao đẳng năm 2008)

2p
2

A

q

a

p q +p
A

a

2
A

Xác suất để cả hai bố mẹ màu da bình thờng đều có kiểu gen dị hợp là:
2p
2p

A

A

q

a

q +p

A, a
F1:
1/4 AA : 1/2 Aa : 1/4 aa
Nh vậy xác suất hai bố mẹ có da bình thờng sinh con bị bạch tạng là:
2p
2p

A

A

q

a

q +p
a

ì

2
A

2p
2p

A

A


faa =

100
= 0, 01
10000

Vì quần thể cân bằng di truyền nên ta có: fAa = 2.pA.qa; faa = qa2 =>
qa =

faa = 0, 01 = 0,1

=>pA = 1 - qa = 1 - 0,1 = 0,9 => fAa = 2. 0,1. 0,9 = 0,18.
Vậy số cá thể có kiểu gen dị hợp Aa trong quần thể ngời là: 0,18 x 10000 = 1800.
Đáp án đúng là D.
Câu 4: Bệnh bạch tạng ở ngời do đột biến gen lặn trên NST thờng. Trong QT ngời cứ
100 ngời bình thờng, trung bình có 1 ngời mang gen dị hợp về tính trạng trên. Một
cặp vợ chồng không bị bệnh thì xác suất sinh đợc đứa con trai bình thờng là bao
nhiêu?
A. 0,999975
B. 0,49875
C. 0,4999875
D.
0,49875
Giải: Trong QT ngời cứ 100 ngời bình thờng, trung bình có 1 ngời mang gen dị hợp
về tính trạng trên. Nh vậy tỉ lệ của kiểu gen dị hợp trong số nhứng ngời bình thờng là:
1/100


Một cặp vợ chồng không bị bệnh sinh đợc đứa con bị bệnh khi cả 2 vợ chồng đều có
kiểu gen dị hợp (Aa x Aa F1: 3/4 A- bình thờng : 1/4 aa bị bệnh). Nh vậy xác suất

p 2 + ì 2 pq 5
2
A=
= ;
6
p 2 + 2 pq

a = 1-

5 1
=
6 6

Khi lai hai cây hoa đỏ với nhau, xác suất thu đợc cây hoa đỏ dị hợp tử Aa là:
2x

5 1 5
x =
6 6 18

Đáp án C.
Dạng 2: Xét 1 gen có 2 alen nằm trên NST thờng chịu tác động của các nhân tố
tiến hóa (đột biến, di nhập gen, chọn lọc tự nhiên)
Câu 1: Một quần thể ở trạng thái cân bằng về 1 gen gồm 2 alen A và a, trong đó
P(A) = 0,4. Nếu quá trình chọn lọc đào thải những cá thể có kiểu gen aa xảy ra với
áp lực S = 0,02. Cấu trúc di truyền của quần thể sau khi xảy ra áp lực chọn lọc:
A. 0,1612 AA: 0,4835 Aa: 0,3551 aa
B. 0,1610 AA: 0,4875 Aa: 0,3513
aa


Vậy alen A có tần số là: 0,6.3/4 + 0,4.1/4 = 0,55
Đáp án C.
Câu 3: ở mèo, lông nhung do một alen lặn trên nhiễm sắc thể thờng quy định. Một
ngời nuôi mèo có đàn mèo gồm 500 con, trong đó có 80 con lông nhung. Một lần, có
khách đến trả giá cao và mua cả 80 con lông nhung. Để tiếp tục có mèo lông nhung,
ngời chủ đành cho lai ngẫu các con mèo còn lại với nhau. Giả sử đàn mèo ở trạng
thái cân bằng di truyền, không có đột biến phát sinh, tính theo lý thuyết, tỷ lệ mèo
lông nhung thu đợc ở thế hệ tiếp theo là
A. 16,25%
B. 1,25%
C. 8,16%
D. 5,76%
Giải: Mèo lông nhung có kiểu gen đồng hợp lặn aa, chiếm tỉ lệ là: 80 : 500 = 0,16
Quần thể cân bằng di truyền nên ta có tần số alen lặn a là: 0,16 = 0, 4
Tần số alen trội A là: 1 - 0,4 = 0,6
Tỉ lệ các kiểu gen AA và Aa lần lợt là: 0,62 = 0,36 và 2x0,6x0,4 = 0,48


Nh vậy sau khi bán hết 80 con mèo nhung thì những con mèo còn lại có kiểu gen
AA, Aa. Khi cho chúng giao phối tự do với nhau các loại giao tử do chúng tạo ra là: A
0, 48
2 =5;
=
0,36 + 0, 48 7
0,36 +

a = 1- 5/7 = 2/7
2
7


70

21

A = 1 0, 09 = ;
a = 1=
91
91 91
Vậy ở thế hệ tiếp theo tỉ lệ chồn lông ráp aa đợc sinh ra là:
21 21
x = 0,05325
91 91

Đáp án C.
Câu 5: ở một loài thực vật, gen A quy định hạt có khả năng nảy mầm trên đất bị
nhiễm mặn, alen a quy định hạt không có khả năng này. Từ một quần thể ở trạng
thái cân bằng di truyền thu đợc tổng số 10000 hạt. Đem gieo tất cả các hạt này trên
đất nhiễm mặn thì thấy có 6400 hạt nảy mầm. Trong số các hạt nảy mầm, tỉ lệ hạt có
kiểu gen đồng hợp tính theo lí thuyết là


A. 36%

B. 25%

C. 16%

D. 48%

Giải:

Tơng tự đối với đột biến A a.
Dạng 3: Xét 1 gen có 2 alen nằm trên NST X không có alen trên Y
Giả sử có 2 alen A, a nằm trên NST X không có alen trên Y. Khi đó trong quần thể
có các kiểu gen là XAXA; XAXa; XaXa; XAY và XaY.
Khi quần thể đạt cân bằng di truyền ta có:
tần số các alen A và a là: p A = tỉ lệ XAY trong tổng số cá thể thuộc giới XY; q a= tỉ lệ
XaY trong tổng số cá thể thuộc giới XY
Tỉ lệ các kiểu gen ở giới XX là: XAXA = p2; XAXa = 2pq; XaXa = q2
Câu 1: ở ngời bệnh mù màu do gen lặn trên NST giới tính X quy định. Xét một quần
thể ở một hòn đảo có 100 ngời, trong đó có 50 ngời phụ nữ và 50 ngời đàn ông, hai
ngời đàn ông bị bệnh mù màu. Nếu quần thể ở trạng thái cân bằng thì số ngời phụ
nữ bình thờng mang gen gây bệnh là:


A. 96%.
B. 7,68%.
C. 4%.
D. 99,84%
Giải: Trong tổng số đàn ông, thì tỉ lệ ngời đàn ông bị mù màu có kiểu gen X aY là:
2/50 = 0,04 Tần số các alen A, a trong quần thể là: q a = 0,04; pA = 1 0,04 =
0,96.
Tỉ lệ phụ nữ bình thờng mang gen bệnh (có kiểu gen dị hợp X AXa) trong tổng số
phụ nữ là: 2pq = 0,04 x 0,96 = 0,0768
Đáp án B.
Câu 2: Quần thể ruồi giấm đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Xét một gen có hai
alen là A và a nằm trên đoạn không tơng đồng của nhiễm sắc thể giới tính X. Nếu
tần số alen lặn a bằng 0,5 thì tỉ lệ giữa con đực có kiểu hình do alen lặn quy định với
con cái cũng có kiểu hình do alen lặn quy định là
A. 2:1
B. 3:1


A. 848.
B. 676.
C. 242.
D. 1057.
Giải: Kiểm tra một quần thể mèo đang ở trạng thái cân bằng di truyền gồm 2114 con
thấy tần số D = 89,3%, d = 10,7%. Ta có tỉ lệ các kiểu gen ở giới cái XX là : X D XD =
0,8932;XDXd = 2 x 0,8932 x 0,107; XdXd = 0,1072
Số mèo tam thể có kiểu gen XDXd đếm đợc là 162 con. Nh vậy ta có: Tỉ lệ mèo tam
thể trong tất cả số mèo cái XX là: 2 x 0,893 x 0,107 = 0,1911 Số mèo cái có trong
162

quần thể là: 0,1911 848
Số mèo cái lông đen XDXD trong quần thể là : 0,8932 x 848 = 676
Đáp án B.
Lu ý ở trờng hợp này tỉ lệ các cá thể đực và cái không bằng nhau.
Câu 5: Bệnh mù màu do gen lặn a nằm trên NST X không có alen trên Y quy định;
alen trội không quy định bệnh. Trong 1 quần thể ngời đạt cân bằng di truyền có 2800
nam giới trong đó có 196 nam bị bệnh mù màu. Nếu 1 đôi nam nữ trong quần thể kết
hôn thì xác suất sinh con bị bệnh của họ là:
A. 0,07
B. 0,03745
C. 0,93
D. 0,0049
a
Giải: Nam giới bị mù màu có kiểu gen X Y Tần số alen a hay chính là tỉ lệ nam giới
bị bệnh trong tổng số nam giới là: 196 : 2800 = 0,07 Tần số alen A hay tỉ lệ kiểu
gen XAY trong số nam giới là: 1 0,07 = 0,93
Quần thể đạt cân bằng di truyền nên tỉ lệ các kiểu gen ở nữ giới là:
XAXA = 0,932;

2

Đáp án B.
Dạng 4: Xét 1 gen có 3 alen nằm trên NST thờng
Giả sử 3 alen là A, a1, a2 có tần số lần lợt là p, q, r thì quần thể đạt cân bằng di
truyền khi thành phần kiểu gen trong quần thể thõa mãn biểu thức:


p2+q2+r2+2pq+2qr+2pr = 1. Trong đó p2, q2, r2, 2pq, 2qr, 2pr lần lợt là tỉ lệ các kiểu
gen AA, a1a1,a2a2; Aa1; Aa2; a1a2.
áp dụng biểu thức trên để giải 1 số kiểu bài tập sau.
Câu 1: Một quần thể ngời có tỉ lệ nhóm máu A là 45%, máu O là 4%. Tần số tơng đối
của các alen quy định nhóm máu là:
A. 0,3 IA; 0,5IB; 0,2IO
B. 0,45 IA; 0,04IO; 0,51IB
C. 0,51 IA; 0,04IO; 0,45IB
D. 0,5 IA; 0,2IO; 0,3IB
Giải: Xét về tính trạng nhóm máu thì quần thể ngời đợc xem là quần thể ngẫu phối
và đạt cân bằng di truyền. Ta có tỉ lệ các kiểu gen là: I AIA = p2; IAIO = 2pr; IBIB = q2; IBIO
= 2qr; IOIO = r2; IAIB = 2pq (Trong đó p, q, r lần lợt là tần số của các alen IA, IB, IO). Một
quần thể ngời có tỉ lệ nhóm máu A có kiểu gen I AIA; IAIO là 45%, máu O có kiểu gen
IOIO là 4%.
Tần số tơng đối của các alen quy định nhóm máu là: r (I O) = 4% = 0, 2
P2 + 2pr = 0,45 hay 45%. Thay r = 0,2 ta có: p2 + 0,4p - 0,45 = 0 p (IA)=0,5
q (IB) = 1-0,5 -0,2 = 0,3.
Đáp án D.
Câu 2: ở ngời, tính trạng nhóm máu do 3 alen quy định, trong đó I A và IB đồng trội, IO
là alen lặn.
Trong một quần thể ngời gồm 10000 ngời, cân bằng di truyền về tính trạng nhóm
máu, có 100 ngời nhóm máu O và có 900 ngời có nhóm máu B đồng hợp tử về gen

Đáp án C.


Câu 3: ngời gen quy định nhóm máu gồm 3 alen IA, IO, IB, trong đó IA và IB trội
hoàn toàn so với IO, còn IA và IB đồng trội. Qua nghiên cứu một quần thể đang ở trạng
thái cân bằng di truyền, xác định đợc tỉ lệ ngời có nhóm máu A chiếm 35%, nhóm
máu B chiếm 24%, nhóm máu AB chiếm 40%, còn lại là nhóm máu O. Một ng ời có
nhóm máu A kết hôn với một ngời có nhóm máu B. Xác suất sinh con có nhóm máu
O của cặp vợ chồng này là:
A. 0,0238
B. 0,285
C. 0,333
D. 0,949.
Giải: Khi quần thể cân bằng ta có tỉ lệ các kiểu gen tho ã m ãn các đẳng thức:
IA IA = P 2;
IAIO = 2Pr;
IB IB = q 2 ;
IBIO = 2qr;
IAIB = 2Pq;
IOIO = r2 . Trong đó p, q, r lần lợt là tần số các alen IA; IB; IO
Tỉ lệ ngời có nhóm máu A chiếm 35%, nhóm máu B chiếm 24%, nhóm máu AB
chiếm 40%, còn lại là nhóm máu O có kiểu gen I OIO: 100 - 35 - 24 -40 = 1% tần
số của alen IO là:
r = 0, 01 = 0,1
Tỉ lệ ngời có nhóm máu B là: q2 + 2qr = 0,24 tần số của alen IB là: q = 0,4
Nh vậy tần số alen IA là: p=1- 0,1 - 0,4 = 0,5.
Một ngời có nhóm máu A kết hôn với một ngời có nhóm máu B. Cặp vợ chồng này
sinh con có nhóm máu O nếu cả 2 vợ chồng đề có kiểu gen dị hợp I AIO và IBIO. Khi đó
xác suất sinh con có nhóm máu O là 1/4 (I AIO x IBIO F1: 1/4IAIO : 1/4IBIO : 1/4IAIB :
1/4IOIO)


1
.
3

C.

3
.
9

D.

1
.
9

Giải : Cho rằng tần số các alen bằng nhau Tần số của mỗi alen là 1/3 (vì tổng tần
số 3 alen bằng 1).
Sự giao phối là tự do và ngẫu nhiên quần thể đạt cân bằng di truyền. Giả sử các
alen là A, A1 và a ; thì tỉ lệ các kiểu gen trong quần thể là : AA = P2 ; Aa = 2pr ; A1A1 =
q2 ; A1a = 2qr ; AA1 = 2pq ; aa = r2 trong đó p, q, r là tần số các alen A, A 1 và a. P= q
= r = 1/3
Các alen trội tiêu biểu cho các chỉ tiêu kinh tế mong muốn. Số cá thể chọn làm giống
trong quần thể là các cá thể có kiểu gen đồng hợp trội AA ; A1A1 chiếm tỉ lệ là : (1/3)2
+ (1/3)2 = 2/9.
Đáp án A.
Câu 5 : một loài bớm màu cánh do 1 locut có 3 alen quy định : C- cánh đen > c1
cánh xám > c2 cánh trắng. Trong 1 đợt điều tra 1 quần thể lớn ngời ta thu đợc tần số
các alen nh sau : C=0,5 ; c1=0,4 ; c2=0,1.

Cánh đen = 0,25 + 0,4 + 0,1 = 0,75; cánh xám = 0,16 + 0,08 = 0,24; cánh trắng =
0,01.
Đáp án A.


Câu 6: ở Một quần thể thực vật, xét gen A nằm trên NST thờng có 3 alen là A1, A2,
A3 trong đó A1 quy định hoa đỏ trội hoàn toàn so với A 2 và A3; Alen A2 quy định hoa
màu vàng trội hoàn toàn so với A3; Alen A3 quy định hoa màu trắng. Quần thể đang
cân bằng về di truyền, có tần số của các alen A 1, A2, A3 lần lợt là 0,3; 0,2; 0,5. Tỉ lệ
kiểu hình hoa đỏ : hoa vàng : hoa trắng ở trong quần thể này là
A. 9 : 4 : 25.
B. 54 : 21 : 25.
C. 3 : 2 : 5.
D. 51:
24: 25.
Giải: Gọi tần số các alen A1; A2; A3 lần lợt là d, h, r.
Quần thể cân bằng di truyền thì ta có cấu trúc di truyền của quần thể tho ã m ãn công
thức: A1A1 (hoa đỏ)= d2 ; A2A2 (hoa vàng) = h2 ; A3A3 (hoa trắng) = r2;
A1A2 (hoa đỏ) = 2dh; A2A3 (hoa vàng )= 2hr;
A1A3 (hoa đỏ) = 2dr
Tỉ lệ kiểu hình trong quần thể là:
Hoa đỏ(A1A1; A1A2; A1A3 ) = d2 + 2dh + 2dr;
hoa trắng (A3A3) = r2 ;
hoa vàng (A2A3; hoa vàng ) = h2 + 2hr
Tần số của các alen A 1, A2, A3 lần lợt là 0,3; 0,2; 0,5. Tỉ lệ kiểu hình hoa đỏ : hoa
vàng : hoa trắng ở trong quần thể này là:
Hoa đỏ = 0,32 + 2.0,3.0,2 + 2.0,3.0,5 = 0,51
Hoa vàng = 0,22 + 2.0,2.0,5 = 0,24
Hoa trắng = 0,52 = 0,25
Đáp án D.

B. 0,2016
C. 0,4284
D. 0,32
Giải: Xét từng cặp tính trạng ta có:
- Tỉ lệ cây thân thấp có kiểu gen aa là: 7,84 + 41,16 = 49% Tần số alen a là:
0, 49 = 0,7 Tần số alen A là: 1 0,7 = 0,3.
Tỉ lệ các kiểu gen quy định chiều cao thân là: AA = 0,3 2 = 0,09; aa = 0,72 = 0,49;
Aa = 1 0,09 0,49 = 0,42
- Tỉ lệ cây hoa trắng có kiểu gen bb là: 7,84 + 8,16 = 16% Tần số alen b là: 0,16
= 0,4 Tần số alen B là: 1 0,4 = 0,6.
Tỉ lệ các kiểu gen quy định màu sắc hoa là: BB = 0,6 2 = 0,36; bb = 0,42 = 0,16;
Bb = 1 0,36 0,16 = 0,48
Vậy tỉ lệ kiểu gen AaBb trong quần thể là: 0,42 Aa x 0,48Bb = 0,2016
Câu 3: Một quần thể đạt cân bằng di truyền có tần số các alen của 2 gen phân li độc
lập nh sau: 0,6A; 0,4a; 0,4B; 0,4b; 0,2b 1. Giả sử quần thể có 10000 cá thể thì số lợng
cá thể có kiểu gen đồng hợp về cả 2 cặp gen là:
A. 5200
B. 3600
C. 1872
D.
8800
Giải: Xét mỗi gen riêng lẻ thì ta có:
Tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp về gen thứ nhất là: AA = 0,6 2 = 0,36; aa = 0,42 = 0,16
Tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp về gen thứ 2 là: BB = 0,4 2 = 0,16; b1b1 = 0,22 = 0,04; bb
= 0,42 = 0,16
Vậy tỉ lệ các kiểu gen đồng hợp về cả 2 cặp gen là:
(0,36 + 0,16) x (0,16+0,16+0,04) = 0,1872
Nếu quần thể có 10000 cá thể thì số cá thẻ có kiểu gen đồng hợp về cả 2 cặp gen là:
0,1872 x 10000 = 1872.
Đáp án C.

1 1
ì
4 2 =2
3 3 9
ì
4 4

Nh vậy tỉ lệ loại giao tử ab do các cây quả đỏ tròn F 1 tạo ra là:

1 4 1
ì =
4 9 9

( Vì cơ thể

AaBb tạo giao tử ab chiếm tỉ lệ 1/4)
Vậy kiểu hình quả vàng, dài ở F2 là: 1/9 x 1/9 = 1/81
Đáp án D.
Dạng 6: ở thế hệ xuất phát quần thể không đạt cân bằng di truyền hoặc tỉ lệ
kiểu gen, kiểu hình ở 2 giới đực cái không ngang nhau.
Khi đó ta xác định tỉ lệ các giao tử đực và giao tử cái sau đó cho các loại giao tử này
kết hợp tự do để xác định đời con.
Câu 1. Một quần thể có thế hệ xuất phát là: tỉ lệ các kiểu gen ở giới đực là: 0,32 BB :
0,56 Bb : 0,12bb; ở giới cái là: 0,18BB : 0,32Bb : 0,5bb. Sau 4 thế hệ ngẫu phối,
không có đột biến thì tần số các alen B, b trong quần thể là:
A. B=0,47; b = 0,53
B. B = 0,51; b = 0,49
C. B = 0,63; b = 0,37
D. B = 0,44; b= 0,56
Giải: Tỉ lệ các loại giao tử đực ở thế hệ xuất phát là: B = 0,32 + 0,56/2 = 0,6; b = 0,4


D.

5
.
6

64 ì 2 + 32

Giải: Xét ở thế hệ xuất phát: Tỉ lệ các loại giao tử cái là: A= (64 + 32) ì 2 = 5/6; a =
1/6;
tỉ lệ giao tử đực là 100% a.
Khi ngẫu phối tạo F1 có tỉ lệ các kiểu gen là:
Aa = 5/6 x 1 = 5/6; aa = 1/6 x 1 = 1/6.
5
Tần số các alen A, a ở đời F1 là: A = 6 = 5/12 ; a = 7/12
2

F1 ngẫu phối tạo F2 thì F2 đạt cân bằng di truyền nên có tỉ lệ kiểu gen Aa là:
2x

5 7
35
ì
=
12 12
72

ở thế hệ F2, kiểu gen Aa chiếm tỉ lệ 35/72.
Đáp án C.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status