Thiết kế hệ thống thông gió (máy điều hoà Water Chiller) cho xưởng sản xuất của nhà máy thuốc tiêm - Pdf 33

Đồ Án Tốt Nghiệp

 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quang
LỜI NÓI ĐẦU
Từ ngày xưa con người đã có ý thức tạo ra những điều kiện tiện nghi xung quanh
mình, mùa đông thì sưởi ấm, mùa hè thì thông gió tự nhiên hoặc cưỡng bức. Nhưng nói
đến kỹ thuật điều hoà không khí thì phải kể đến hệ thống điều hoà không khí đầu tiên
của tiến sĩ W.H.CARIER (1876-1950) xây dựng vào năm 1962 ở nhà máy giấy.
Để dần cải thiện điều kiện làm việc và vệ sinh môi trường trong các khu công
nghiệp và đô thị cần phải tích cực áp dụng các biện pháp tổ chức kỹ thuật nhằm hạn chế
hoặc giảm thiểu các chất độc hại sinh ra do quá trình sản xuất hoặc đời sống sinh hoạt
của con người.
Đối với xưởng sản xuất thuốc cũng không ngoài mục đích trên, vì nó là môi
trường sản xuất thuốc nên các điều kiện về an toàn, môi trường, chính xác, và hiện đại
phải là tốt nhất để tạo ra được những phép đo, thử nghiệm chính xác nhất và có thể áp
dụng được vào các điều kiện môi trường thực tế công nghiệp, sản xuất ra nhiều sản
phẩm đáp ứng được nhu cầu của con người, góp phần nâng cao nền sản xuất đất nước.
Phân xưởng sản xuất dùng sản xuất các loại thuốc như : thuốc kháng sinh, thuốc
tiêm, thuốc nước, thuốc bột, … Và nhiệm vụ là thiết kế hệ thống thông gió tính chọn
máy điều hoà Water Chiller cho xưởng sản xuất của nhà máy thuốc tiêm được sự hướng
dẫn của giáo viên trong Khoa Công Nghệ Nhiệt_Điện Lạnh và đặc biệt là sự hướng dẫn
của thầy giáo Nguyễn Thanh Quang đến nay em đã hoàn thành được đồ án này.
Em xin chân thành cảm ơn thầy giáo hướng dẫn, các thầy cô giáo Khoa Công
Nhiệt_Điện Lạnh, anh Phạm Đức Nam và các anh ở công ty cơ điện lạnh Searee Đà
Nẵng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp.
Sinh viên thực hiện
Lê Trần Anh Thảo
SVTH:Lê Trần Anh Thảo Lớp 03N2 Trang 1
Đồ Án Tốt Nghiệp

 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quang

1.1. Giới thiệu về công ty:
1.1.1. Địa chỉ công ty:
166-170 Nguyễn Huệ, TP. Tuy Hòa, Phú Yên.
ĐT : (084-057)829165-823228.
Fax : (084-057)824717.
Email :
1.1.2. Sơ lược về công ty:
PYMEPHARCO được thành lập vào năm 1989 với nhiệm vụ sản xuất dược
phẩm, kinh doanh thuốc và vật tư thiết bị y tế.Năm 1993, Công ty thành lập chi nhánh
tại thành phố Hồ Chí Minh.
Ngày 21/09/1993 Công ty được Bộ thương mại cấp phép xuất nhập khẩu trực
tiếp chuyên ngành về y dược. Đây là mốc quan trọng làm cơ sở cho việc phát triển kinh
doanh và mở rộng quan hệ quốc tế.
Công ty hoạt động trong cả nước với các trung tâm và cửa hàng giới thiệu sản
phẩm rất hiệu quả. Liên kết, liên doanh với các đối tác trong và ngoài nước, mở rộng thị
phần trong nước và xuất khẩu. Công ty có quan hệ thương mại với các nhà sản xuất,
phân phối dược phẩm có uy tín của trên 20 quốc gia trên thế giới.
Đầu tháng 10/2003, Nhà máy dược phẩm PYMEPHARCO đạt tiêu chuẩn GMP
chính thức đi vào hoạt động với 3 phân xưởng Beta–lactam, Non–Beta lactam, Viên
nang mềm. Với phương châm chính sách chất lượng cao, ổn định và đồng nhất,
PYMEPHARCO hướng tới hiệu quả tối ưu, do đó đã đầu tư trang bị hệ thống máy móc
hiện đại và công nghệ tiên tiến, cũng như tập trung một lực lượng cán bộ khoa học đủ
năng lực, trình độ chuyên môn cao.
Ngày 17/1/2006, Nhà máy được cấp giấy chứng nhận Thực hành tốt sản xuất
thuốc của Tổ chức Y tế Thế giới (WHO-GMP).
SVTH:Lê Trần Anh Thảo Lớp 03N2 Trang 3
Đồ Án Tốt Nghiệp

 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quang
Căn cứ Quyết định số 242/QĐ-UBND ngày 10/2/2006, tháng 5/2006 CÔNG TY

Đồ Án Tốt Nghiệp

 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quang
1.2. Giới thiệu về phòng sạch được sử dụng trong nhà máy dược:
Trong những năm gần đây nhu cầu cho thiết kế phòng sạch ngày càng tăng. Do
yêu cầu của sản phẩm công nghệ cao như sản xuất máy tính, sản xuất chíp, các bo mạch,
công nghệ chất bán dẫn…hay những loại thuốc trong dược phẩm, các thiết bị y tế,
phòng mổ trong bệnh viện. Tất cả những phòng này đòi hỏi phải kiểm soát nồng độ hạt
bụi, các loại chất ô nhiễm ở một mức cho phép.
Như vậy đối với phòng sạch thường giải quyết năm vấn đề chính là nhiệt độ
(temperature), độ ẩm (humidity), áp suất phòng (Room Pressurization), độ sạch
(Cleanliness) và vấn đề nhiễm chéo (cross-contamination). Trong thiết kế điều hòa
không khí bình thường chỉ giải quyết hai vấn đề chính là nhiệt độ và độ ẩm, thực tế thì
vấn đề độ ẩm thường không đạt theo như yêu cầu thiết kế. Nhưng trong phòng sạch thì
ngoài nhiệt độ thì độ ẩm trong phòng yêu cầu khắt khe hơn rất nhiều.
Hình 1.2.b. Các thông số yêu cầu về phòng sạch
• Những điểm khác nhau chính giữa phòng sạch và ĐHKK thông thường là:
1.2.1. Áp suất phòng (Room Pressurization):
Nhiệm vụ chủ yếu là ngăn ngừa không cho không khí, hạt bụi, chất nhiễm
trùng…từ phòng, khu vực dơ hơn sang phòng, khu vực sạch hơn. Nguyên tắc di chuyển
căn bản của không khí là từ nơi có áp suất cao tới nơi có áp suất thấp. Như vậy phòng
có cấp độ sạch hơn thì có áp cao hơn và ngược lại. Để kiểm soát áp suất phòng thì
thường có đồng hồ đo áp suất, khi áp phòng vượt quá sẽ tự động tràn ra ngoài thông qua
cửa gió xì (Pass-Through Grilles). Thường thì những phòng nào có yêu cầu cao mới gắn
miệng gió xì.
SVTH:Lê Trần Anh Thảo Lớp 03N2 Trang 5
PHÒNG
SẠCH
NHIỆT
ĐỘ

SVTH:Lê Trần Anh Thảo Lớp 03N2 Trang 6
Đồ Án Tốt Nghiệp

 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quang
gian trong quá trình sản xuất, lấy mẫu, đóng gói, bảo quản và vận chuyển. Như vậy
nhiễm chéo là việc tạp nhiễm của một nguyên liệu ban đầu, sản phẩm trung gian, hoặc
thành phẩm với một nguyên liệu ban đầu hay sản phẩm khác trong quá trình sản xuất.
Việc nhiễm chéo có cả nguyên nhân bên ngoài và bên trong. Dưới đây là tổng hợp các
nhân tố chính nhiễm chéo trong nhà máy dược.
Hình 1.2.3. Nguyên nhân gây ra nhiễm chéo
Vấn đề nhiễm chéo khá phức tạp đối với các phòng trong nhà máy dược cũng
như phòng mổ trong bệnh viện. Các phòng sạch cho công nghệ cao thì ít hơn rất nhiều
do chỉ sản xuất 1 loại sản phẩm trong một khu lớn. Thực tế thì các nhà máy dược Việt
Nam sản xuất quá nhiều loại thuốc khác nhau trong cùng một phòng nên yêu cầu cấp độ
sạch rất cao và vấn đề nhiễm chéo trở nên khó kiểm soát. Việc giải quyết nhiễm chéo là
giải quyết 10 vấn đề trên, cộng thêm việc tạo áp trong phòng.
1.3. Giới thiệu về điều hòa không khí và chọn hệ thống điều hòa không khí :
1.3.1. Khái niệm về điều hoà không khí:
Điều hoà không khí là một ngành khoa học nghiên cứu các phương pháp, công
nghệ và thiết bị nhằm tạo ra một môi trường không khí phù hợp với công nghệ sản xuất,
chế biến hoặc tiện nghi đối với con người. Ngoài nhiệm vụ duy trì nhiệt độ trong không
gian cần điều hoà ở mức độ yêu cầu, hệ thống điều hoà không khí còn phải giữ nhiệt độ
không khí trong không gian đó ổn định ở một mức độ qui định nào đó. Bên cạnh đó cần
phải chú ý đến vấn đề độ trong sạch của không khí, khống chế độ ồn và tốc độ lưu
thông hợp lý của dòng không khí.
SVTH:Lê Trần Anh Thảo Lớp 03N2 Trang 7
10 nguyên nhân
gây ra nhiễm chéo
Đường đi công nhân
không đúng

nhiệt độ trong không gian cần điều hoà không phải lúc nào cũng theo chiều hướng giảm
so với nhiệt độ môi trường xung quanh. Tương tự, như vậy độ ẩm của không khí cũng
có thể được điều chỉnh không chỉ giảm mà có khi còn được yêu cầu tăng lên so với độ
ẩm bên ngoài.
Một hệ thống điều hoà không khí đúng nghĩa là hệ thống có thể duy trì trạng thái
của không khí trong không gian điều hoà ở trong vùng qui định nào đó, nó không thể bị
ảnh hưởng bởi sự thay đổi của điều kiện khí hậu bên ngoài hoặc sự thay đổi phụ tải bên
trong. Từ những điều đã nói, rõ ràng có mối liên hệ mật thiết giữa các điều kiện thời tiết
ở bên ngoài không gian điều hoà với chế độ hoạt động và các đặc điểm cấu tạo của hệ
thống điều hoà không khí.
1.3.2. Ảnh hưởng của trạng thái không khí tới con người:
Môi trường không khí có ảnh hưởng rất lớn đến con người và các hoạt động của
chúng ta. Môi trường không khí tác động lên con người và các quá trình sản xuất thông
qua nhiều nhân tố, trong đó các nhân tố sau là ảnh hưởng nhiều nhất:
- Nhiệt độ không khí t,
0
C;
- Độ ẩm tương đối
ϕ
, %;
- Tốc độ lưu chuyển của không khí
ω
,m/s;
- Nồng độ bụi trong không khí N
bụi
,%;
- Nồng độ của các chất độc hại N
z
,


nhiệt, cơ thể bắt đầu thải mồ hôi. Các giọt mồ hôi thải ra môi trường mang theo một
nhiệt lượng khá lớn, không những thế khi thoát ra bề mặt da, các giọt nước tiếp tục bay
hơi và nhận nhiệt lượng trên bề mặt da, góp phần hạ thân nhiệt. Nhiệt lượng trao đổi
dưới hình thức toả ẩm gọi là nhiệt ẩn, ký hiệu q
a
.
Mối quan hệ giữa nhiệt lượng thải ra dưới hai hình thức truyền nhiệt và toả ẩm
được thể hiện bởi phương trình sau đây:
Q
toả
= q
h
+q
a
- Nhiệt hiện: Truyền nhiệt từ cơ thể con người vào môi trường xung quanh
dưới ba hình thức: dẫn nhiệt, đối lưu và bức xạ. Nhiệt hiện q
h
phụ thuộc vào độ chênh
lệnh nhiệt độ giữa cơ thể và môi trương xung quanh môi trườngt = t
ct
-t
mt
, tốc độ chuyển
động của dòng không khí và nhiệt trở
- Nhiệt ẩn: Toả ẩm có thể xảy ra trong mọi phạm vi nhiệt độ và khi nhiệt độ
môi trường càng cao, cường độ vận động càng lớn thì toả ẩm càng nhiều.
Theo đồ thị tiện nghi, nhiệt độ hiệu quả thích hợp nằm trong khoảng 20
÷
29
0

làm việc, tức là vùng dưới 2 m kể từ sàn nhà.
Tốc độ không khí lưu động được lựa chọn theo nhiệt độ không khí trong
phòng.
Nhiệt độ không khí,
0
C Tốc độ
ω
k
, m/s
16
÷
20
21
÷
23
24
÷
25
26
÷
27
28
÷
30
>30
<0,25
0,25
÷
0,3
0,4

- Hữu cơ: sợi bông, sợi thuốc lá…
- Vô cơ : xi măng, đất đá.
- Nồng độ bụi cho phép trong không khí phụ thuộc vào bản chất của bụi và
thường được đánh giá theo hàm lượng ôxít silic và được lấy theo bảng dưới đây:
Bảng 1.3.2.4. Nồng độ cho phép của bụi trong không khí
1.3.2.5. Ảnh hưởng của chất độc hại:
Trong đời sống sản xuất và sinh hoạt trong không khí có lẫn các chất độc hại như
NH
3
, CL
2
…Đó là những chất rất có hại cho con người.
Có rất nhiều chất độc hại và mức độ ảnh hưởng của nó khác nhau. Nồng độ cho
phép theo TCVN 5687 : 1992.
1.3.2.6. Ảnh hưởng của khí CO
2
và tính toán lượng gió tươi cung cấp:
Khí CO
2
không phải là chất độc hại, mà khí CO
2
làm giảm khả năng hấp thụ O
2
của cơ thể. Vì vậy khi nồng độ khí CO
2
tăng lên làm tăng nhịp tim, kích thích hệ thần
kinh, ngây ngạt thở và các rối loạn khác.
Trong các công trình dân dụng, các chất độc hại trong không khí chủ yếu là khí
CO
2

÷
10
<2
Bụi amiăng
Z
b
< 2 mg/m
3
2
÷
4
4
÷
6
<2
Z
b
< 0,6 mg/m
3
< 1,2
< 1,8
Đồ Án Tốt Nghiệp

 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quang
18 Hoặc lớn hơn - Hết sức nguy hiểm có thể dẫn tới tử vong
Bảng 1.3.2.6.a. Các ảnh hưởng của nồng độ CO
2
trong không khí đến sức khỏe con người
Căn cứ vào nồng độ cho phép có thể tính được lượng không khí cần cung cấp
cho 1 người trong 1 giờ như sau :

k
- lượng không khí tươi cần cung cấp cho 1 người trong 1 giờ, m
3
/h. Người.
Lượng CO
2
do 1 người thải ra phụ thuộc vào cường độ lao động, nên V
k
cũng
phụ thuộc vào cường độ lao động. Các đại lượng này có thể lấy theo: (TL 2 trang 37)
Cường độ vận động
V
CO2
,
M
3
/h. Người
V
k
, m
3
/h. Người
β
= 0,1
β
= 0,15
- Nghỉ ngơi 0,013 18,6 10,8
- Rất nhẹ 0,022 31,4 18,3
- Nhẹ 0,030 43,0 25,0
- Trung bình 0,046 65,7 38,3

 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quang
- Độ ồn cho phép theo tính năng của phòng có 3 nhóm cơ bản:
+ Độ ồn thấp dưới 30 dB
+ Độ ồn vừa 35 ÷ 55 dB
+ Độ ồn cao lớn hơn 70 dB
1.3.3. Phân loại hệ thống điều hoà không khí:
Có nhiều cách phân loại hệ thống điều hoà không khí dựa trên những cơ sở rất
khác nhau, cụ thể như sau:

Theo đặc điểm của thiết bị xử lý nhiệt ẩm:
- Hệ thống điều hoà cục bộ
- Hệ thống điều hoà kiểu phân tán
- Hệ thống điều hoà trung tâm

Theo đặc điểm môi chất giải nhiệt dàn ngưng:
- Hệ thống giải nhiệt bằng nước ( water cooled )
- Hệ thống điều hoà giải nhiệt bằng không khí ( air cooled )

Theo khả năng xử lý không khí;
- Máy điều hoà một chiều lạnh, là máy chỉ có khả năng làm lạnh
- Máy điều hoà hai chiều nóng lạnh, vừa có khả năng làm lạnh vừa có khả năng
gia nhiệt không khí khi cần.
1.3.3.1. Hệ thống kiểu cục bộ:
Hệ thống điều hoà không khí kiểu cục bộ là hệ thống chỉ điều hoà không khí
trong một phạm vi hẹp.
Trên thực tế loại máy kiểu này gồm bốn loại phổ biến sau:
- Máy điều hoà dạng cửa sổ ( window type );
- Máy điều hoà kiểu rời ( split type );
- Máy điều hoà kiểu ghép ( multi-split type );
- Máy điều hoà rời dạng tủ thổi trực tiếp.

- Công suất hạn chế, tối đa là 60.000 Btu/h;
- Độ dài đường ống và chênh lệch độ cao giữa các dàn bị hạn chế;
- Giải nhiệt bằng gió nên hiệu quả không cao;
- Khi lắp đặt rất dễ gây phá vỡ kết cấu xây dựng.

Đặc điểm của máy điều hoà kiểu ghép
- Về cơ bản máy điều hoà kiểu ghép có đặc điểm của máy điều hoà hai mảnh.
Ngoài ra nó còn có những ưu điểm khác:
+ Tiết kiệm không gian lắp đặt dàn nóng
+ Chung điện nguồn, giảm chi phí lắp đặt.
1.3.3.2. Hệ thống kiểu phân tán:
Máy điều hoà kiểu phân tán là máy điều hoà ở đó khâu xử lý không khí phân tán
tại nhiều nơi, nghĩa là hệ thống có nhiều dàn lạnh.
Thực tế máy điều hoà kiểu phân tán có hai dạng phổ biến sau:
- Máy điều hoà kiểu VRV ( varable refrigerant volume );
- Máy điều hoà kiểu làm lạnh bằng nước ( water chiller );
SVTH:Lê Trần Anh Thảo Lớp 03N2 Trang 14
Đồ Án Tốt Nghiệp

 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quang
Các hệ thống điều hoà nêu trên có rất nhiều dàn lạnh xử lý không khí, các dàn
lạnh bố trí tại các phòng, vì thế chúng là các hệ thống lạnh kiểu phân tán.

Đặc điểm máy điều hoà không khí VRV :
Ưu điểm:
- Một dàn nóng cho phép lắp đặt nhiều dàn lạnh với nhiều công suất kiểu dáng
khác nhau.
- Thay đổi công suất lạnh của máy dễ dàng nhờ thay đổi lưu lượng môi chất tuần
hoàn trong hệ thống thông qua thay đổi tốc độ quay nhờ bộ biến tần.
- Chiều dài cho phép lớn 100m và độ cao chênh lệch giữa dàn nóng và dàn lạnh

Hệ thống này thường sử dụng cho nhiều đối tượng lớn, đông người như hội
trường, nhà hát…
- Lắp đặt vận hành tương đối dễ dàng.
- Khả năng xử lý độ ồn cao.
- Lưu lượng gió thường rất lớn.
Nhược điểm:
- Hệ thống đường ống gió lớn nên chiếm diện tích lắp đặt.
- Đối với đối tượng có nhiều phòng, nhiều khu vực có chế độ nhiệt khác nhau thì
hệ thống này không hợp lý.
-Hệ thống này hoạt động hoàn toàn độc lập với quạt, nên nếu muốn cho một
phòng nghĩ có thể đóng quạt được nhưng có thể quá tải cho quạt hoặc gây hư hỏng
khác.
- Giá thành trung bình trong một đơn vị công suất lạnh lớn.
SVTH:Lê Trần Anh Thảo Lớp 03N2 Trang 16
Đồ Án Tốt Nghiệp

 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quang
CHƯƠNG 2: CHỌN THÔNG SỐ TÍNH TOÁN
Mục đích:
- Tiêu chuẩn phòng sạch theo WHO-GMP.
- Các thông số khí hậu ngoài trời, trong phòng và hệ thống điều hòa không khí tại
nhà máy dược.
2.1. Tiêu chuẩn phòng sạch theo WHO-GMP:
2.1.1. Yêu cầu chung:
Đúng theo tiêu chuẩn GMP về thuốc tiêm và dịch truyền. Đẹp và thuận tiện vệ
sinh, hệ thống hiện đại giá thành hợp lý và chi phí sử dụng thấp nhất. Cụ thể :
- Toàn bộ hệ thống thiết bị vật tư mới 100% được sản xuất từ các nước G7 thế
hệ mới (được sản xuất theo tiêu chuẩn ISO9000 và kèm theo các chứng nhận chất
lượng).
- Hệ thống lắp đặt phải đảm bảo không khí cung cấp cho khu vực sản xuất đạt

- Các tiêu chuẩn các cấp được thống kê như sau :
Độ sạch cấp B C D E Bình thường
Nhiệt độ
≤ 24 ≤ 24 ≤ 24 ≤ 24
≤ 25
Độ ẩm
≤ 45 50÷60 ≤ 60 ≤ 60
≤ 70
2.2. Thông số khí hậu:
Khi thiết kế hệ thống điều hoà không khí, việc đầu tiên là phải lựa chọn cấp điều
hoà cho hệ thống điều hoà không khí cần tính. Cấp điều hoà không khí thể hiện độ chính
xác trạng thái không khí cần điều hoà của công trình. Có ba cấp như sau:
- Hệ thống điều hoà không khí cấp I có độ chính xác nhất.
- Hệ thống điều hoà không khí cấp II có độ chính xác trung bình.
- Hệ thống điều hoà không khí cấp III có độ chính xác vừa phải.
Tuỳ vào từng trường hợp mà ta chọn cấp độ chính xác cao hay thấp. Khi ta chọn
cấp độ chính xác cao thì kéo theo giá thành trang thiết bị cao, ngược lại khi ta chọn cấp
độ chính xác vừa phải thì giá thành trang thiết bị cũng vừa phải. Do đó ta sẽ chọn hệ
thống điều hòa cấp III cho công ty dược.
2.2.1. Thông số ngoài trời:
Nhiệt độ và độ ẩm tương đối của không khí bên ngoài ký hiệu t
N
,
ϕ
N
. Trạng thái
của không khí ngoài trời được biểu thị bằng điểm N trên đồ thị không khí ẩm. Việc chọn
thông số tính toán ngoài trời phụ thuộc vào mùa nóng, mùa lạnh và cấp điều hoà. Và lấy
theo TCVN 5687 – 1992 như bảng dưới đây.
SVTH:Lê Trần Anh Thảo Lớp 03N2 Trang 18

t
min
1513
min
÷
ϕ
Hệ thống cấp II
max
max
max
t
tt
tb
+
min
minmin
t
tt
tb
+
Hệ thống cấp III
t
TB
max
t
TB
min
Trong đó :
t
max

- Mùa nóng : t
N
= t
TB
max
,
N
ϕ
=
ϕ
( t
TB
max
).
t
TB
max
,
ϕ
( t
TB
max
)- Nhiệt độ và độ ẩm trung bình của tháng nóng nhất trong
năm, vậy theo phụ lục PL-2 của TL 1 thì tháng nóng nhất trong năm tại thành phố Tuy
Hòa là tháng 6, khi đó tra bảng ta có:
t
N
= t
TB
max

T
ϕ
= 35
÷
70%.
Nhiệt độ:
t
N
= 28
÷
30
0
C khi nhiệt độ ngoài trời t
N
> 36
0
C
SVTH:Lê Trần Anh Thảo Lớp 03N2 Trang 19
Đồ Án Tốt Nghiệp

 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quang
t
N
= 24
÷
27
0
C khi nhiệt độ ngoài trời t
N
< 36

máy móc
thiết bị
điện tỏa ra
Q
1
.
Nhiệt tỏa ra
từ các
nguồn sáng
nhân tạo
Q
2
.
(Công suất
đèn)
Nhiệt do
người tỏa
ra Q
3
.
(Dựa vào
bảng số
lượng của
từng
phòng)
Nhiệt do
sản phẩm
mang vào
Q
4

che Q
8
.
Nhiệt tỏa ra
từ các thiết
bị điện.
Bảng công
suất nhiệt
của các
thiết bị.
Xác định
nhiệt bức
xạ qua kính
(Chỉ tính
cho các
phòng có
kính tiếp
xúc với
môi trường
bên ngoài)
Xác định
nhiệt bức
xạ qua
tường.
(Tính cho
các phòng
có tường
tiếp xúc với
môi
trường)

nhiệt năng và trao đổi cho không khí trong phòng. Nhưng do công suất N được tính là
công suất đầu ra nên năng lượng mà động cơ tiêu thụ là:
η
N
q
=
11
,kW
η- Hiệu suất của động cơ
- Trường hợp 2 : Vì động cơ nằm bên ngoài, cụm chi tiết chuyển động nằm bên
trong nên nhiệt thừa phát ra từ sự hoạt động của động cơ chính là công suất N.
q
11
= N ,kW
- Trường hợp 3 : Trong trường này phần nhiệt năng do động cơ toả ra bằng năng
lượng đầu vào trừ cho phần toả ra từ cơ cấu cơ chuyển động:
η
η
)1(
11

=
N
q
,kW
Vì tại xưởng sản xuất của nhà máy dược có động cơ và cơ cấu cơ khí chuyển động đều
nằm bên ngoài không gian điều hòa nên ta có q
11
= 0.
3.2.1.2. Nhiệt toả ra từ thiết bị điệnQ

K
đt
- Hệ số đồng thời, tính đến mức độ hoạt động đồng thời. Hệ số đồng thời của mỗi
động cơ có thể coi bằng hệ số thời gian làm việc, tức là bằng tỷ số thời gian làm việc
của động cơ thứ i, chia cho tổng thời gian làm việc của toàn bộ hệ thống.
Bảng 3.1: Công suất nhiệt của các thiết bị
Tên thiết bị
Máy vi
tính
Photocopy Máy sấy Máy Fax Máy in
Công suất nhiệt, [kW] 0,25 1 0,02 0,1 0,1
Ví dụ tính toán cho phòng cụ thể:
+ Phòng giám đốc O-2 có diện tích sử dụng là 26,7 m
2
, có 1 máy vi tính và 1 máy in
và 1 máy Fax. Nhiệt tỏa ra do máy móc của phòng là:
Q
12= 0,95x0,9x(0,25+0,1+0,1) = 0,38475 [kW]
Bảng3. 2: Công suất nhiệt của các phòng
STT Tên phòng Q
12
[kW]
1 Hành lang (S-C25) 0
2 Buồng cân (S-C24) 0,0428
3 Phòng biệt trữ nguyên liệu (S-C23) 0
4 IPC (S-C16) 0,0513
5 Phòng biệt trữ (S-C15) 0,0342

Đồ Án Tốt Nghiệp

 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quang
35 Phòng bảo quản khuôn (S-D1) 0,0257
36 Khu vực nghiên cứu phát triển 1 0,0428
37 Khu vực nghiên cứu phát triển 2 O-15 0,0428
38 AL 0
39 G2 0
40 Phòng vi sinh 0,171
41 Phòng chuẩn bị môi trường 0,171
42 AL 0
43 G1 0
44 Phòng giám đốc O-2 0,3848
45 Phòng thư ký O-3 0,3848
46 Phòng phó giám đốc O-4 0,3848
47 Phòng họp 0-6 0,2565
48 Admin / Finance Debt O-7 0,171
49 Library/ Training room O-8 0,171
50 Phòng đảm bảo chất lượng O-9 0,171
51 Phòng lưu trữ hồ sơ O-10 0,171
52 R&D Zone O-11 0,171
53 Phòng lưu giữ hồ sơ O-12 0,171
54 Phòng thay đồ O-13 0,0257
55 Phòng thay đồ O-14 0,0257
56 Kho hóa chất O-16 0,342
57 Hành lang tham quan S-D2 0
58 Phòng thay đồ nam 2 M-G2 0,0257
59 Phòng thay đồ nữ 2 W-G2 0,0257
60 Phòng điều khiển 0,342
3.2.2. Nhiệt tỏa ra rừ các nguồn sáng nhân tạo Q

22
, kW
Bảng 3.3: Công suất đèn của từng phòng
STT Tên phòng Loại 36W Loại 18W Q
2
[kW]
1 Hành lang (S-C25) 11 0,3168
2 Buồng cân (S-C24) 3 0,0864
3 Phòng biệt trữ nguyên liệu (S-C23) 6 0,1728
SVTH:Lê Trần Anh Thảo Lớp 03N2 Trang 24
Đồ Án Tốt Nghiệp

 GVHD: TS. Nguyễn Thanh Quang
4 IPC (S-C16) 6 0,1728
5 Phòng biệt trữ (S-C15) 6 0,1728
6 Phòng quản đốc (S-C10) 4 0,1152
7 Phòng chuẩn bị chai lọ (S-C9) 4 0,1152
8 Phòng vệ sinh (S-C7) 8 0,2304
9 Phòng dụng cụ vệ sinh (S-C6) 8 0,2304
10 Phòng vệ sinh dụng cụ (S6-C5) 6 0,1728
11 Buồng chờ sử lý (S-C2) 10 0,288
12 Buồng cân (S-C1) 3 0,0864
13 Phòng thay đồ nam 3 (M-G3) 4 0,1152
14 Phòng thay đồ nữ 3 (W-G3) 6 0,0864
15 Hành lang đệm exit (S-D4) 4 0,1152
16 Airlock nhân viên D (AL-S1) 2 0,0288
17 Airlock nguyên liệu (AL-S2) 2 0,0288
18 Airlock cân (AL-S3) 2 0,0288
19 Airlock dụng cụ (AL-S4) 2 0,0288
20 Phòng đệm nguyên liệu 2 0,0576

51 Phòng lưu trữ hồ sơ O-10 4 0,1152
52 R&D Zone O-11 2 0,0576
53 Phòng lưu giữ hồ sơ O-12 24 0,6912
SVTH:Lê Trần Anh Thảo Lớp 03N2 Trang 25

Trích đoạn Câc biện phâp tiíu đm vă thiết bị tiíu đm: Mô tả tủ điều khiển AHU-S-01: Mô tả tủ điều khiển AHU-S-03/RD-02/RD-01:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status