THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
PHẦN I: MỞ ĐẦU
OBO
OKS
.CO
M
1> Lý do chọn đề tài
Văn kiện Đại hội Đảng tồn quốc lần thứ VIII năm 1996 đã vạch rõ:
"Giai đoạn từ nay đến năm 2000 là bước rất quan trọng thời kì phát triển đổi
mới đẩy mạnh cơng nghiệp hố- hiện đại hố đất nước, nhiệm vụ của nhân
dân ta là tập trung mọi lực lượng, tranh thủ thời cơ, vượt qua thách thức, đẩy
mạnh cơng cuộc đổi mới một cách tồn diện và đồng bộ tiếp tục phát triển
kinh tế nhiều thành phần vận hành theo cơ chế thị trường có sự quản lí của
Nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa."
Thực hiện mục tiêu của Đảng đề ra, trong những năm qua nền kinh tế
xã hội nước ta đã có những bước phát triển vượt bậc. Tốc độ phát triển trị giá
tổng sản phẩm trong nước (GDP) liên tục vượt qua con số 9% năm 1995, cụ
thể là năm 2000 tăng gấp đơi năm 1991 (2,07 lần), tích luỹ nội bộ nền kinh tế
từ chỗ khơng đáng kể lên đến 27% GDP. Trong GDP, tỉ trọng nơng nghiệp từ
38,7% giảm xuống còn 24,3% - cơng nghiệp và xây dựng từ 22,7% lên 36,6%
- dịch vụ từ 30,6% tăng lên 39,1%. Thu nhập bình qn đầu người tăng từ 220
USD (năm 1991) lên 400 USD (năm 2000). Bộ mặt kinh tế - xã hội nước ta
khơng ngừng biến đổi, đặc biệt là ở các đơ thị lớn như Hà Nội, Hải Phòng,
Thành phố Hồ Chí Minh…
Đời sống sinh hoạt của nhân dân cũng trở nên phong phú, đa dạng hơn
Chn ủ ti ny, tỏc gi mun dựng cỏch tip cn xó hi hc ủ nghiờn
cu v siờu th khụng phi ch trờn khớa cnh kinh t thun tuý m ch yu
hng vo cỏc khớa cnh xó hi. Mc ủớch l tỡm hiu mi quan h gia siờu
th v ngi tiờu dựng thụng qua nhu cu, thỏi ủ, hnh vi ca nhúm khỏch
hng cỏc siờu th. Vi ủ ti: "Vai trũ ca siờu th vi ngi tiờu dựng H
Ni hin nay (qua nghiờn cu trng hp siờu th Vinaconex v siờu th
Intimex H Ni)". Tỏc gi mong mun ủc ủúng gúp mt phn nh vo
vic nhn din nhng vn ủ mi m cuc sng ủang ủt ra trong phng
thc t chc ủụ th.
2> í ngha lớ lun v thc tin ca ủ ti
KI L
2.1. í ngha lớ lun
õy l mt ủ ti nghiờn cu trng hp nờn cú ý ngha nht ủnh ủi
vi nhng nghiờn cu chn mu hay nghiờn cu tng th v sau. Cỏc thụng
tin thc nghim t thc t xó hi s cú vai trũ nh mt trong rt nhiu c s
d liu cho vic phõn tớch v khỏi quỏt lớ lun ca xó hi hc li sng ủụ th.
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Bên cạnh ñó với việc vận dụng một số lí thuyết xã hội học vào giải
quyết một vấn ñề cụ thể của thực tiễn, ñề tài có tác dụng phát triển hướng lí
OBO
4> Đối tượng và khách thể nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu: Vai trò của siêu thị với người tiêu dùng Hà Nội
hiện nay.
4.2. Khách thể nghiên cứu: Người tiêu dùng mua hàng tại hai siêu thị trên.
4.3. Phạm vi nghiên cứu:
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
- Thi gian: T thỏng 3/ 2004 ủn thỏng 5/2004
- Khụng gian: Siờu th Vinaconex- 24 Hai b Trng v siờu th Intimex- 26_
OBO
OKS
.CO
M
32 Lý thỏi T, qun Hon Kim, H Ni.
4.4. Gii hn lnh vc nghiờn cu
Thc ra ủ ti khụng nghiờn cu v kinh t nờn tỏc gi khụng da trờn
s thnh cụng v kinh doanh, ngha l khụng chn siờu th trong nhúm lm n
cú hiu qu- trong quỏ trỡnh la chn siờu th ủ nghiờn cu, tỏc gi cú cõn
nhc ủn c s phỏp lớ ca vic thnh lp siờu th , v trớ, ủc ủim mi siờu
th v quan trng l kh nng tip cn v thu thp thụng tin ca tỏc gi. iu
ny s cú hn ch v cỏi nhỡn tng th nhng khi ủi vo phõn tớch cng thy
ủc cỏc ủc ủim chung ca h thng siờu th trờn ủa bn H Ni.
5> Phng phỏp nghiờn cu.
hn nờn tụi chn mu nghiờn cu ủụng hn siờu th Intimex 50 phiu.
Mu ủc chn ngu nhiờn trong s nhng ngi cú mua hng trong
siờu th hn l nhúm nhng ngi ủi siờu th khụng vi mc ủớch ủi mua sm
hoc ch mua cỏc gian hng thuờ mt bng cựng siờu th.
Mu ủc chia ủu tng ủi cho hai gii nam v n; tp trung trong
ủ tui trờn 18 vỡ nhng ngi ny cú kh nng ủc lp v thu nhp v chi
tiờu cng nh lm ch hnh vi tiờu dựng ca mỡnh.
C th l:
Bng 1: C cu mu ủiu tra
STT
2
3
4
5
6
Gii tớnh:
Nam
N
Hc vn: PTTH
S cp- Trung cp
Cao ủng- i hc
136
33
4
24
98
57
20
2
31
112
54
4
19
184
24
91
48
T l
(%)
43.6
56.2
4.4
12.3
67
16.3
2.0
11.8
48.3
28.1
Vinaconex nên những thông tin thu nhận ñược ở siêu thị Vinaconex sẽ nhiều
hơn.
- Phỏng vấn sâu có ghi âm 10 khách hàng và phỏng vấn có ghi chép 10
nhân viên siêu thị (mỗi siêu thị 5 người).
- Trao ñổi với cán bộ phụ trách về siêu thị ở Sở Thương mại và Sở Kế
hoạch và ñầu tư Hà Nội, hai cán bộ quản lí của hai siêu thị.
5. 4. Phương pháp xử lí thông tin
- Các thông tin tư liệu ñược ñọc, xem kĩ, có phân tích và tập hợp theo
từng chủ ñề cần sử dụng ñể trình bày trong phần tổng quan, xây dựng khung lí
thuyết, tình hình chung về siêu thị ở Hà Nội…
- Các thông tin ñịnh lượng: ñược sử lý bằng chương trình SPSS 10.0.
Riêng về mức ñộ ñi siêu thị bảng hỏi yêu cầu khách hàng tính theo tuần, theo
tháng và mức chi tiêu cũng ñược qui về theo ñơn vị tháng.
KI L
- Các thông tin ñịnh tính: ñược phân tích và lọc ra theo từng chủ ñề dưới dạng
trích dẫn báo cáo quan sát, trích dẫn gỡ băng hoặc trích dẫn ghi chép phỏng
vấn sâu, toạ ñàm. Trong khi trình bày tác giả sử dụng các trích dẫn này song
song với các số liệu thống kê ñịnh lượng.
6> Giả thuyết nghiên cứu
6.1. Siêu thị ngày càng có vai trò quan trọng trong ñời sống tiêu dùng
của cư dân Hà nội hiện nay.
Vai trũ ca siờu th
Kt lun v gii phỏp
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
PHN II: NI DUNG CHNH
1>C s lớ lun
OBO
OKS
.CO
M
CHNG I: C S L LUN V THC TIN CA TI
1.1.Phng phỏp lun Mỏc - xớt:
Nghiờn cu ny ủc thc hin trờn c s cỏc nguyờn tc, phng phỏp
lun ca ch ngha duy vt bin chng v ch ngha duy vt lch s; luụn xem
xột s vt- hin tng trong mt quỏ trỡnh phỏt trin vi nhng mi liờn h
ph bin v tỏc ủng ln nhau. Vn dng cỏch tip cn ny, tỏc gi ủi sõu lớ
gii v nhu cu, hnh vi ca ngi tiờu dựng ủi siờu th nh kt qu tỏc ủng
ca nhiu yu t trong ủú tp trung vo cỏc yu t c bn l: vn hoỏ xó hi,
tõm lớ, kinh t.
OBO
OKS
.CO
M
nhõn t cú th tỏc ủng ủn hnh vi ca con ngi, khụng ch l cỏc kớch
thớch cú th quan sỏt ủc.
Vn dng vo ủ ti nghiờn cu, chỳng tụi quan nim s xut hin ca
h thng cỏc siờu th nh mt nhõn t tỏc ủng ủn hnh vi tiờu dựng ca
ngi dõn H Ni, t ủú cú th tỡm hiu v vai trũ ca h thng siờu th
trong ủi sng ca ngi tiờu dựng H Ni hin nay.
Lớ thuyt hnh ủng xó hi
Cỏc lý thuyt xó hi hc v hnh ủng cú ngun gc t M. Weber, G.
Mead, F. Znaniecki, T. Parsons nhng tỏc gi ny ủu coi hnh ủng xó hi
l ct lừi ca mi quan h gia con ngi v xó hi, ủng thi l c s ca
ủi sng xó hi ca con ngi. V mc dự tip cn cỏc gúc ủ khỏc nhau
song cỏc tỏc gi ny ủó gp nhau cỏc ủim sau:
- Hnh ủng xó hi l hnh ủng hng ti ngi khỏc.
- Hnh ủng xó hi l hnh ủng cú tớnh ủnh hng mc ủớch.
- Trong hnh ủng xó hi luụn cú s tham gia ca yu t ý thc dự mc
ủ cú th khỏc nhau. Núi cỏch khỏc, ch th ca hnh ủng luụn gn cho hnh
ủng ủú mt ý ngha ch quan nht ủnh.
KI L
Trong ủi sng ca con ngi, tn ti c hnh ủng xó hi v hnh
ủng khụng mang (hoc ớt cú) tớnh xó hi. ú cú th l nhng hnh ủng nh:
Mục
đích
Sự phân chia các bộ phận của chúng chỉ là tương đối, trên thực tế,
chúng tồn tại gắn bó và có mối liên quan hữu cơ với nhau.
Vận dụng lý thuyết này vào nghiên cứu của mình, tác giả xác định việc
đi siêu thị của người tiêu dùng là một dạng hành động xã hội vì:
- Hành động này là hành động có ý thức, có sự cân nhắc của chủ thể.
Xét trong cấu trúc của hành động xã hội: siêu thị và đồ trong siêu thị chính là
KI L
" cơng cụ" mà chủ thể của hành động xuất phát từ nhu cầu- động cơ thúc đẩy
đã quyết định lựa chọn hành vi nhằm đạt được mục đích của mình.
- Tính định hướng mục đích của hành động đi siêu thị được thể hiện
trong các hành vi như: đi xem hàng hố, đi mua đồ, đi chơi, giải trí…
- Đặt trong hồn cảnh của hành động xã hội, việc đi siêu thị chịu những
tác động nhất định của các giá trị, chuẩn mực xã hội: như nhiều người cho
rằng siêu thị chỉ bán đồ cao cấp, chỉ dành cho những người có thu nhập cao…
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Lí thuyết trao ñổi và lựa chọn hợp lí
Lý thuyết này bắt nguồn từ chủ nghĩa hành vi và thuyết lựa chọn hợp lí
Emerson…
OBO
ñộng của hai nhóm yếu tố:
- Thứ nhất, sự hiếm hoi của các tiềm năng. Mỗi chủ thể hành ñộng có
các tiềm năng khác nhau cũng như cách thâm nhập khác nhau vào các tiềm
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
nng khỏc nhau. Trong ủ ti ny, cú th hiu tim nng l mc sng, thụng
tin v siờu th, v hng hoỏ, dch v ca ngi tiờu dựng. i vi nhng
OBO
OKS
.CO
M
ngi cú nhiu tim nng, mc ủớch cú th ủt ủc d dng hn so vi
nhng ngi cú ớt tim nng. Liờn quan ủn vn ủ tim nng l vn ủ chi
phớ, giỏ phi tr. Trong vic theo ủui mc ủớch, cỏc ch th phi quan tõm
ủn giỏ ca hnh ủng lụi cun nht k tip ca h. Cỏc ch th cú th chn
cỏch khụng theo ủui mc ủớch cú giỏ tr cao nht nu c may quỏ ớt v tim
nng ca bn thõn l khụng ủỏng k. Túm li, cỏc ch th hnh ủng luụn ti
ủa hoỏ ủiu li cho mỡnh.
- Th hai, cỏc th ch xó hi. Cỏc th ch xó hi ủó ỏp ủt cỏc khuụn
mu hnh ủng cho cỏc cỏ nhõn thụng qua cỏc tiờu chớ, cỏc qui lut, cỏc
nguyờn tc to ra s nh hng cú h thng ti cỏc kt qu xó hi.
Lớ thuyt trao ủi ca Homans
.CO
M
nh ủ hp lớ: trong quỏ trỡnh la chn hnh ủng, ch th hnh ủng
s la chn hnh ủng m theo nhn thc ca anh ta vo lỳc ủú, giỏ tr ca
hnh ủng l ln nht.
- nh ủ thiu thn- d tha: mt cỏ nhõn cng nhn ủc s ban
thng c th trong mt quỏ kh gn, ban thng ủú cng tr nờn ớt cú giỏ tr
vi anh ta. Mi li m cỏ nhõn nhn ủc nh l kt qu hnh ủng ca anh
ta ngy cng ln, cng cú kh nng anh ta s thc hin hnh ủng.
- nh ủ gõy hn- bng lũng: mt l, khi anh ta khụng nhn ủc phn
thng m mỡnh mong ủi hay nhn ủc s trng pht m anh ta khụng
mong ủi, anh ta s ni gin- anh ta s thc hin hnh vi gõy hn v kt qu
hnh vi ủú tr nờn cú giỏ tr hn ủi vi anh ta. Hai l, khi hnh ủng ủú nhn
ủc phn thng m anh ta kỡ vng thm chớ nhiu hn anh ta mong ủi,
hoc khụng phi nhn s trng pht anh ta s hi lũng- anh ta cú kh nng
hn ủ thc hin hnh vi v kt qu ca hnh vi ủú tr nờn cú giỏ tr hn ủi
vi anh ta.
Túm li, ch th hnh ủng khi thc hin hnh vi ca mỡnh ủó cú s
cõn nhc, tớnh toỏn v tớnh hp lớ kt qu ca hnh vi ủú.
Vn dng lớ thuyt ny vo trong ủ ti, tỏc gi thy rng hnh vi ủi
KI L
siờu th ca ngi tiờu dựng nh l mt quỏ trỡnh trao ủi cú tớnh xó hi trong
ủú nhng gỡ m ch th mt ủi trong quỏ trỡnh trao ủi ủc coi l chi phớ
(cost) v nhng gỡ m ch th nhn ủc t quỏ trỡnh trao ủi ủú ủc coi l
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nhân và người tiêu dùng có tổ chức. Nghiên cứu của tác giả chỉ giới hạn phạm
OBO
OKS
.CO
M
vi xem xét hành vi của người tiêu dùng cá nhân.
"Người tiêu dùng cá nhân được hiểu là người mua hàng hố và dịch
vụ sử dụng cho riêng mình, cho sử dụng gia đình, cho sử dụng của một
thành viên của gia đình hoặc như một q tặng cho bạn bè."
[Pháp lệnh bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng của Việt Nam (số
13/1991/PL- Uỷ ban thường vụ Quốc hội X ngày 27/4/1999), điều I của
chương I].
Tóm lại đó là những hàng hóa và dịch vụ được mua cho sử dụng cuối
cùng bởi các cá nhân.
2.4. Nhóm xã hội
Nhóm xã hội là nhóm người được xác định bởi tiêu chuẩn thành viên
chính thức hoặc phi chính thức, họ cùng chia xẻ những tình cảm chung và mơ
hình tương tác trong quan hệ xã hội.
Những dấu hiệu cần thiết để nhận dạng nhóm xã hội:
Phải được các thành viên của nhóm và những người khác ngồi xã hội
người tiêu dùng như trong Luận văn Thạc sĩ của tác giả Trần thị Bích Liên
nghiên cứu: "Siêu thị trong lối sống của cư dân Thành phố Hồ chí Minh"năm 1999.
Bởi vậy, trong quá trình nghiên cứu, tác giả tìm ñến các nghiên cứu về
hệ thống thương mại, về tâm lí tiêu dùng qua một số tác phẩm như sau:
Nghiên cứu marketing
Quản trị chiêu thị: Quảng cáo- Bán hàng trực tiếp- Khuyến mãi và
giao tế
Tâm lí tiêu dùng và xu thế diễn tiến
Đồng thời kết hợp phân tích tổng hợp, tham khảo các tài liệu sau ñây
phục vụ cho nghiên cứu của mình:
Đề tài "Một số yếu tố ảnh hưởng ñến hành vi mua hàng, sử dụng
dịch vụ của người tiêu dùng"- tác giả Nguyễn thị Chúc (năm 2002)
1 Danh sách các siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàng của Hà
KI L
nội (tính ñến tháng 12 năm 2003) của Sở Thương mại Hà nội.
4 biểu số liệu về "Tổ chức và hoạt ñộng siêu thị" của 2 siêu thị
Vinaconex và siêu thị Intimex.
2 bản Báo cáo tình hình thực hiện nhiệm vụ kinh tế- xã hội, an ninh
quốc phòng năm 2003, kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội năm 2004
của Thành phố Hà nội.
đền Ngọc Sơn, chùa Trấn Quốc…với diện tích 920,97km2, dân số là 2,756
KI L
triệu người, mật độ dân số trung bình là 2993 người/ km2 (nội thành: 17489
người/ km2 - ngoại thành:1533 người/ km2). Hà Nội được tổ chức thành 9
quận, 5 huyện gồm 228 phường, xã và thị trấn với quận Ba Đình là trung tâm
hành chính, chính trị quốc gia- quận Đống Đa, Gia Lâm, Đơng Anh là các
trung tâm cơng nghiệp- quận Hồn Kiếm, Hai Bà Trưng là khu trung tâm
thương mại. Vị trí địa lí của Hà Nội rất thuận lợi, là đầu mối giao thơng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ủng b, ủng thu, ủng st v hng khụng ni t H Ni ủi cỏc tnh,
ủa phng ca Vit Nam v cỏc nc trong khu vc cng nh trờn ton cu.
OBO
OKS
.CO
M
H Ni ủó v ủang thc s tr thnh trung tõm giao dch kinh t v giao lu
quc t quan trng ca c nc.
Sau khi lut ủu t nc ngoi Vit Nam ủc ban hnh vo thỏng
12/ 1987 cựng vi vic ỏp dng hng lot cỏc chớnh sỏch khuyn khớch ca
mt nn kinh t m, nn kinh t H Ni ủó cú nhng bc phỏt trin vt bc
luụn dn ủu trong c nc. Mc ủúng gúp ca H Ni ủi vi GDP trong c
5.6
3.4
Dch v
11.0
12.6
9.5
GDP
(n v : %)
KI L
GDP/ ngi d tớnh nm 2005 ủt 10,6 triu ủng/ ngi; nm 2010
ủt 11,6 triu ủng/ ngi. Khong cỏch v mc GDP/ ngi gia H Ni so
vi mc chung ca c nc ngy cng tng. T trng v mc GDP/ ngi ca
H Ni so vi c nc nm 2000 l 2,1 ln; nm 2003 l 2,3 ln v c tớnh
nm 2010 l 2,7 ln. Ch s phỏt trin con ngi (HDI) ca H Ni l: 0,798
mc cao nht trong c nc.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Giá trị sản xuất cơng nghiệp mở rộng tăng 12,6%; cơng nghiệp ngồi
M
1> Tổng quan về tình hình siêu thị ở Hà Nội
Đi tìm một bức tranh tồn cảnh về siêu thị ở Hà Nội quả thực là khó
khăn vì cho đến nay vẫn chưa có một văn bản pháp luật cụ thể nào qui định về
tiêu chuẩn thành lập siêu thị. Về mặt pháp luật, tuy rằng hoạt động của siêu
thị khá phát triển nhưng về mặt pháp lí, hoạt động kinh doanh này vẫn chưa
có một qui định thống nhất và rõ ràng, chủ yếu là hoạt động tự phát. Thực tế,
siêu thị là loại hình kinh doanh mới mẻ trong vòng hơn chục năm trở lại đây
nên việc tổ chức quản lí của nhà nước còn nhiều thiếu sót và bị hạn chế về
nhiều mặt. Vì vậy, cho đến nay ngồi những qui định về tổ chức kinh doanh
của thành phố Hà Nội vẫn chưa có một qui định nào mới. Và tên gọi của các
đơn vị kinh doanh siêu thị đều do Sở Kế hoạch và đầu tư cấp giấy phép hoạt
động thực chất đều là các cửa hàng bách hố, trung tâm kinh doanh tổng hợp;
những tên gọi như Vinaconex, Intimex, Marko, Fivimart… đều do các doanh
nghiệp tự đặt ra. Mặt khác, hầu hết các siêu thị đều trực thuộc một đơn vị kinh
tế có cùng ngành nghề kinh doanh nên những siêu thị này được thành lập theo
quyết định của đơn vị chủ quản.
"Một bộ phận siêu thị do các quận cấp giấy phép hoạt động thường có
qui mơ nhỏ, chủ của các siêu thị này là các cá nhân hoặc nhóm kinh doanh
theo Nghị định 66/CP có mức vốn thấp hơn vốn pháp định."
KI L
Theo anh Khánh - cán bộ quản lí phòng quản lí thương mại thuộc Sở
Thương mại Hà nội cho biết: "Những siêu thị được cấp giấy phép kinh doanh
hầu hết phải đạt một số tiêu chuẩn nhất định về vốn, qui mơ diện tích mặt
bằng, trang thiết bị máy móc hiện đại… Tuy nhiên phần lớn những đơn vị
kinh doanh được gọi là siêu thị ở Hà nội đều chưa đạt được qui mơ như siêu
Như vậy có 38 siêu thị ở nội thành và 4 siêu thị ở ngoại thành. Tuy
nhiên trong qúa trình khảo sát thực tế, tác giả còn phát hiện một số siêu thị đã
và đang hoạt động mạnh mẽ:
1. Siêu thị Acemart- Định Cơng.
2. Siêu thị Thái Dương- Nguyễn Chí Thanh.
3. Siêu thị Quan Nhân- Cầu Giấy.
4. Siêu thị Vinaconex- Trung Hồ.
và một số cửa hàng bách hố tự chọn khác…
Khi xem xét hoạt động các siêu thị, tác giả khơng lấy tiêu chí về diện
tích các siêu thị bởi vì đặc thù của Hà nội là "đất chật người đơng" nên tác giả
lấy tiêu chí "tự phục vụ", "tự vào quầy lựa chọn hàng" và "trả tiền cho các
hàng hố họ mua tại lối ra" trong khái niệm siêu thị để nghiên cứu. Qua
thực tế, các siêu thị/ trung tâm thương mại/ cửa hàng tự chọn đều có đặc điểm
chung là cùng tổ chức khu vực tự chọn và thu ngân ở ngay lối ra kết hợp với
hàng hóa được trưng bày khá bắt mắt. Rõ ràng, u cầu về một cảnh quan lịch
sự và nhu cầu được tự do lựa chọn hàng hố đã trở thành một tất yếu trong
KI L
mua sắm của người tiêu dùng Hà nội hiện nay.
Về tên gọi của siêu thị như đã nói ở trên do tình hình quản lí còn lỏng
lẻo nên nhiều nơi để thẳng tên gọi "siêu thị " trên bảng hiệu như siêu thị
Marko, siêu thị Intimex… nhưng cũng khơng ít đơn vị chưa sử dụng từ gọi
+ Siêu thị Marko 1 - Tồ nhà V- Tower Thủ Lệ.
+ Siêu thị Marko 2 - 379 Tây Sơn.
+ Siêu thị Marko / VIKO - D2 Giảng Võ.
- Cơng ty thương mại Hà nội:
+ Siêu thị Hàng Bài - 18 Hàng Bài.
+ Siêu thị Vinaconex - 24 Hai Bà Trưng.
KI L
+ Trung tâm thương mại Cát Linh - 1E Cát Linh.
- Cơng ty xuất nhập khẩu dịch vụ - thương mại (Bộ thương mại):
+ Siêu thị Intimex - 32 Lý Thái Tổ.
+ Siêu thị Hào Nam.
-Cơng ty bách hố Hà nội:
+ Trung tâm thương mại Đinh Tiên Hồng: 5 - 7 Đinh Tiên Hồng.
+ Siêu thị 12 Bờ Hồ: 19 - 21 Đinh Tiên Hồng.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
+ Bách hố Khâm Thiên - 376 Khâm Thiên.
OBO
số siêu thị chun doanh một chủng loại hàng như:
1. Siêu thị Nhà Xinh (94 Trần Quốc Toản) chun đồ dùng gia đình, đồ
gỗ.
2. Siêu thị Trẻ em (46 Bà Triệu) chun quần áo, đồ chơi trẻ em.
3. Siêu thị điện lạnh (33 Phố Huế) chun kinh doanh điện, điện tử,
điện lạnh.