BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THỊ MINH HẢI
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGHỆ AN - 2015
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TRẦN THỊ MINH HẢI
HOÀN THIỆN QUẢN LÝ
THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số: 60.31.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học:
PGS. TS. VŨ THANH SƠN
Trần Thị Minh Hải
iii
MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................................I
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................................II
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT............................................................................................VI
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ........................................................................VII
MỞ ĐẦU...............................................................................................................................1
1. Sự cần thiết của đề tài...................................................................................................................................1
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài....................................................................3
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu của luận văn......................................................................................5
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu...............................................................................................................6
5. Phương pháp nghiên cứu.............................................................................................................................6
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của đề tài.......................................................................................................7
7. Kết cấu của luận văn.....................................................................................................................................7
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ THU BẢO
HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC...............................................................................................8
1. 1. Các khái niệm liên quan...........................................................................................................................8
1.1.1. Khái niệm về bảo hiểm..............................................................................8
1.1.2. Khái niệm về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm xã hội bắt buộc....................9
1.2. Đặc điểm, nguyên tắc và vai trò của bảo hiểm xã hội bắt buộc........................................................11
1.2.1. Đặc điểm của bảo hiểm xã hội bắt buộc.................................................11
1.2.2. Nguyên tắc của bảo hiểm xã hội bắt buộc..............................................14
2.1.1. Tổ chức bộ máy.......................................................................................43
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An......................44
2.2. Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc...................46
2.2.1. Điều kiện tự nhiên...................................................................................46
2.2.2. Nhân tố kinh tế - xã hội...........................................................................47
2.3. Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc tại bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ An..................50
2.3.1. Các văn bản quy định về thu bảo hiểm xã hội bắt buộc hiện hành........50
2.3.2. Tổ chức thực hiện thu bảo hiểm xã hội bắt buộc....................................52
2.3.3. Quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc.....................................................64
2.3.4. Kiểm tra, kiểm soát thu BHXH bắt buộc................................................74
2.4. Tác động của bảo hiểm xã hội đến kinh tế - xã hội trên địa bàn......................................................75
2.4.1. Bảo hiểm xã hội đối với người lao động và gia đình họ.........................75
2.4.2. Bảo hiểm xã hội đối với người sử dụng lao động...................................76
2.5. Đánh giá chung về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn tỉnh Nghệ An..77
2.5.1. Thành tựu.................................................................................................77
2.5.2. Hạn chế và nguyên nhân của những hạn chế..........................................80
Kết luận chương 2...........................................................................................................................................85
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ
HỘI BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NGHỆ AN....................................................86
3.1. Định hướng về hoàn thiện quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của bảo hiểm xã hội tỉnh Nghệ
An.......................................................................................................................................................................86
v
An sinh xã hội
BHTN
Bảo hiểm thất nghiệp
BHXH
Bảo hiểm xã hội
BHYT
Bảo hiểm y tế
CNTT
Công nghệ thông tin
DN
Doanh nghiệp
ĐTNN
Đầu tư nước ngoài
ĐV SĐLĐ
Đơn vị sử dụng lao động
Sản xuất kinh doanh
TLNĐ-BNN
Tai nạn lao động - Bệnh nghề nghiệp
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ĐỒ
Trang
Sơ đồ:
SƠ ĐỒ 2.1. VỊ TRÍ BHXH NGHỆ AN TRONG HỆ THỐNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ
BHXH..................................................................................................................................43
SƠ ĐỒ 2.2. MÔ HÌNH TỔ CHỨC BHXH NGHỆ AN...................................................44
BẢNG 2.1. SỐ ĐƠN VỊ THAM GIA BHXH BẮT BUỘC GIAI ĐOẠN 2010-2014....54
BẢNG 2.2. TÌNH HÌNH THAM GIA BHXH BẮT BUỘC CỦA NLĐ TRONG CÁC
ĐƠN VỊ TỪ NĂM 2010 - 2014..........................................................................................56
BẢNG 2.3. TIỀN THU BHXH BẮT BUỘC GIAI ĐOẠN 2010-2014...........................65
BIỂU ĐỒ 2.1. SỐ TIỀN THU BHXH BẮT BUỘC GIAI ĐOẠN 2010-2014...............66
BẢNG 2.4. TỶ LỆ HOÀN THÀNH KẾ HOẠCH THU BHXH BẮT BUỘC GIAI
ĐOẠN 2010-2014................................................................................................................68
BẢNG 2.5. MỨC LÃI PHẠT CHẬM ĐÓNG TỪ 2010 - 2014......................................69
BẢNG 2.6. SỐ TIỀN NỢ BHXH BẮT BUỘC GIAI ĐOẠN 2010 - 2014.....................70
BIỂU ĐỒ 2.2. SỐ TIỀN NỢ BHXH BẮT BUỘC GIAI ĐOẠN 2010-2014..................71
BẢNG 2.7. TỶ LỆ NỢ BHXH BẮT BUỘC GIAI ĐOẠN 2010 - 2014..........................72
BẢNG 2.8. SỐ NGƯỜI HƯỞNG CHẾ ĐỘ BHXH TỪ NĂM 2010 ĐẾN NĂM 2014.75
2
nữa mà được mở rộng tới các DN ngoài quốc doanh như DN tư nhân, công ty
trách nhiệm hưu hạn, hợp tác xã, hộ kinh doanh các thế…, số người tham gia
ngày càng tăng, số thu BHXH bắt buộc năm sau luôn cao hơn năm trước.
Song song với thu BHXH bắt buộc thì việc chi trả các chế độ BHXH cho
NLĐ ngày càng thuận lợi, mức chi trả ngày càng cao, đối tượng thụ hưởng
ngàng càng rộng hơn. Do đó, cần có một lượng tiền đủ lớn để đảm bảo cho
công tác chi trả các chế độ BHXH bắt buộc đầy đủ, đúng quy định cho NLĐ.
Để đạt được mục tiêu đó thì việc tham gia BHXH bắt buộc đóng góp vào quỹ
BHXH bắt buộc là một nhiệm vụ rất quan trọng, có thể coi quỹ BHXH bắt
buộc là sự sống còn của hệ thống BHXH, đảm bảo cho hệ thống hoạt động
theo đúng chức năng nhiệm vụ.
Công tác thu BHXH bắt buộc là nguồn hình thành cơ bản nhất trong
quá trình tạo lập quỹ BHXH; đồng thời là khâu bắt buộc đối với đối tượng
tham gia BHXH thực hiện trách nhiệm của mình. Vì vậy, công tác thu BHXH
bắt buộc là khâu quan trọng quyết định đến sự tồn tại và phát triển của việc
thực hiện chính sách BHXH của nước ta.
Trong những năm qua, công tác triển khai thực hiện chính sách, pháp
luật về BHXH ở Việt Nam nói chung, Nghệ An nói riêng đã đạt kết quả khả
quan; việc chi trả lương hưu và giải quyết các chế độ trợ cấp cho đối tượng có
liên quan được thực hiện kịp thời. Tuy nhiên bên cạnh đó, công tác thu
BHXH bắt buộc còn một số hạn chế, yếu kém, nổi bật là một số vấn đề như:
Diện bao phủ BHXH bắt buộc còn thấp, tình trạng trốn đóng BHXH bắt buộc
còn nhiều, tỷ lệ tham gia BHXH bắt buộc (trên số lao động thuộc diện tham
gia BHXH bắt buộc) chỉ đạt dưới 65%; tỷ lệ nợ tiền BHXH bắt buộc còn lớn,
chiếm tỷ lệ bình quân 8.19% so với tổng tiền phải thu trong giai đoạn 20102014, tình trạng gian lận trong việc đăng ký tham gia, kê khai quỹ lương đóng
BHXH bắt buộc cho NLĐ còn nhiều....
4
dụng lý thuyết và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý thu BHXH, luận văn phân
tích thực trạng công tác quản lý thu BHXH trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa, từ đó
đề xuất những giải pháp chủ yếu để hoàn thiện quản lý thu BHXH trên địa
bàn tỉnh Thanh Hóa
Đề tài nghiên cứu cấp bộ “Cơ sở khoa học hoàn thiện quy trình quản lý
thu BHXH (1999) của tiến sĩ Dương Xuân Triệu, Giám đốc trung tâm thông
tin khoa học BHXH Việt Nam, bảo vệ năm 1999.Trên cơ sở nghiên cứu 5 mô
hình quản lý thu BHXH của các nước trong khu vực và trên thế giới, tác giả
đã làm rõ một số khái niệm xung quanh vấn đề thu BHXH, thực trạng quản lý
thu BHXH phù hợp với từng loại đối tượng ở Việt Nam.
Ngoài ra, trước vấn đề nợ đọng BHXH ở Việt Nam, và cũng là nỗi
bức xúc của các nước thành viên ASEAN. Ngày 16/9/2010, tại Hà Nội, đã
diễn ra hội nghị Hiệp hội An sinh xã hội ASEAN (ASSA) 26, với chủ đề
hội thảo chính là “Các biện pháp thu hồi nợ đọng BHXH”, giúp các nước
thành viên đóng góp, chia sẻ ý kiến, kinh nghiệm trong công tác thu hồi nợ
đọng BHXH.
Những nghiên cứu kể trên đã căn cứ trên cơ sở lý thuyết về quản lý
thu, tình hình thực tế công tác thu ở một số nước trên thế giới, và thực trạng
của từng địa phương trong nước theo từng giai đoạn để có những phân tích,
tìm ra những phương pháp để hoàn thiện công tác quản lý quỹ BHXH, hoàn
thiện công tác quản lý thu BHXH nói chung, hay của một địa phương, một
số nhóm đối tượng thu…cho phù hợp. Tuy nhiên, tình hình thực tế ở mỗi địa
phương khác nhau, ở những giai đoạn khác nhau đặc biệt trong giai đoạn
hiện nay với những sự thay đổi nhanh chóng trong phát triển KT - XH cũng
như những chính sách mới trong quán lý nhà nước về BHXH đặt ra những
yêu cầu khác nhau trong công tác quản lý thu để đạt được hiệu quả. Công tác
thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Nghệ An đang có những hạn chế, chưa
6
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu
Các nội dung liên quan đến công tác quản lý thu BHXH bắt buộc: Quy
trình thu BHXH bắt buộc, các nội dung quản lý thu BHXH bắt buộc, Các yếu
tố ảnh hưởng đến công tác quản lý thu BHXH bắt buộc.
- Phạm vi nghiên cứu
Quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn tỉnh Nghệ An, giai đoạn từ
năm 2010 - 2014, từ đó đưa ra các giải pháp hoàn thiện quản lý thu BHXH
bắt buộc cho giai đoạn 2015-2020.
5. Phương pháp nghiên cứu
Trong luận văn, các phương pháp chủ yếu tác giả đã sử dụng, vận dụng
và phối hợp trong nghiên cứu gồm: Phương pháp tổng hợp, phân tích so sánh,
để hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận và thực tiễn về BHXH và quản
lý thu BHXH bắt buộc;
Sử dụng phương pháp thống kê số liệu theo thời gian, sử dụng các bảng
biểu, sơ đồ; tính toán định lượng và so sánh một số chỉ tiêu để phân tích để
đánh giá về thực trạng hoạt động quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH
Nghệ An một cách khoa học.
Nguồn dữ liệu được sử dụng trong nghiên cứu đề tài gồm: Thu thập các
dữ liệu, thông tin từ các báo cáo báo cáo, các nghiên cứu được công khai trên
các phương tiện thông tin đại chúng về các vấn đề liên quan đến công tác thu
BHXH bắt buộc nói chung và trên địa bàn Nghệ An nói riêng.
Đề tài cũng sử dụng các thông tin, số liệu từ Chi cục Thống kê tỉnh
Nghệ An (Số lao động, DN, dân số...); từ Sở Kế hoạch Đầu tư Nghệ An...,
và sử dụng các tài liệu, báo cáo nội bộ và số liệu về kết quả thu BHXH
bắt buộc từ Phòng thu BHXH, phòng Kế hoạch Tài chính BHXH tỉnh
Nghệ An.
LÝ LUẬN CHUNG VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ
THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
1. 1. Các khái niệm liên quan
1.1.1. Khái niệm về bảo hiểm
Theo Dennis Kessler, bảo hiểm là sự đóng góp của số đông vào sự bất
hạnh của số ít (1).
Theo Monique Gaullier (2), bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó, một bên
là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo hiểm thực
hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong trường hợp xảy
ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả bởi một bên
khác: đó là người bảo hiểm. Người bảo hiểm nhận trách nhiệm đối với toàn
bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống kê.
Tập đoàn bảo hiểm AIG của Mỹ định nghĩa rằng bảo hiểm là một cơ
chế, theo cơ chế này, một người, một doanh nghiệp hay một tổ chức chuyển
nhượng rủi ro cho công ty bảo hiểm, công ty đó sẽ bồi thường cho người được
bảo hiểm các tổn thất thuộc phạm vi bảo hiểm và phân chia giá trị thiệt hại
giữa tất cả những người được bảo hiểm.
Luật Kinh doanh bảo hiểm của Việt Nam (2000) quy định rằng Kinh
doanh bảo hiểm là hoạt động của doanh nghiệp bảo hiểm nhằm mục đích sinh
lợi, theo đó doanh nghiệp bảo hiểm chấp nhận rủi ro của người được bảo
hiểm, trên cơ sở bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để doanh nghiệp bảo
hiểm trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được
bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm.
(1) Dennis Kessler, Risque No 17, Jan-Mars 1994 [25].
(2) Monique Gaultier, Généralité sur l'assurance, Projet d'assur, L'école supérieur des Finances et de la
Comptabilité de Hanoi - FFSA, Hanoi-1994[25].
9
người trong xã hội. Với tư cách là công cụ quan trọng nhất để quản lý xã hội,
nhà nước phải can thiệp và tổ chức bảo vệ quyền lợi chính đáng cho NLĐ,
đặc biệt là để giải quyết mối quan hệ thuê mướn lao động giữa chủ và thợ.
Yêu cầu giới chủ phải thực hiện những cam kết đảm bảo điều kiện làm việc
và nhu cầu đời sống vật chất, tinh thần cho giới thợ, trong đó có nhu cầu về
tiền lương, về chăm sóc y tế, về chăm sóc khi bị ốm đau, tai nạn, trả lương khi
NLĐ đến tuổi nghỉ hưu... Đồng thời, bản thân NLĐ cũng phải có trách nhiệm
giành một khoản thu nhập chi trả cho bản thân mình khi có những rủi ro xảy
ra. Mặt khác, nhà nước được coi như là một người chủ sử dụng lao động của
mọi NLĐ, vì vậy NSDLĐ không đủ để trang trải cho những khoản chi cho
NLĐ khi họ không may gặp phải rủi ro thì Nhà nước phải có trách nhiệm
trích một phần ngân sách để bảo đảm đời sống cơ bản cho NLĐ. Như vậy, có
thể rút ra đặc điểm cơ bản của BHXH bắt buộc khác với loại hình BHXH tự
nguyện ở những điểm như sau:
Một là, BHXH bắt buộc được hình thành trên cơ sở quan hệ lao động,
giữa các bên cùng tham gia và được hưởng BHXH. Nhà nước ban hành các
chế độ, chính sách BHXH bắt buộc, tổ chức ra cơ quan chuyên trách, thực
hiện nhiệm vụ quản lý hoạt động sự nghiệp BHXH. Chủ sử dụng và NLĐ có
trách nhiệm đóng góp để hình thành quỹ BHXH bắt buộc. NLĐ (bên được
BHXH) và gia đình của họ được cung cấp tài chính từ quỹ BHXH bắt buộc
khi họ có đủ điều kiện theo chế độ BHXH quy định. Đó chính là mối quan hệ
của các bên tham gia BHXH bắt buộc. Đây là điểm khác biệt căn bản của
BHXH bắt buộc so với các loại hình BHXH tự nguyện khác.
13
Hai là, phân phối trong BHXH bắt buộc là phân phối không đều, nghĩa
là không phải ai tham gia BHXH bắt buộc cũng được phân phối với số tiền
giống nhau. Phân phối trong BHXH bắt buộc vừa mang tính bồi hoàn vừa
không mang tính bồi hoàn. Những biến cố xảy ra mang tính tất nhiên đối với
Thứ nhất, BHXH bắt buộc là một hình thức hoạt động nhằm phân tán
rủi ro, hỗ trợ lẫn nhau giữa những đơn vị, cá nhân cùng tham gia bảo hiểm
thực hiện theo nguyên tắc "cộng đồng - lấy số đông bù cho số ít". Hình thành
được quỹ bảo hiểm tập trung càng lớn, mức độ an toàn quỹ bảo hiểm càng
cao, đảm bảo đủ nguồn lực tài chính đáp ứng yêu cầu chi trả càng kịp thời,
đầy đủ hơn cho người được thụ hưởng.
Thứ hai, quỹ BHXH bắt buộc được hình thành chủ yếu từ sự đóng góp
của những bên tham gia bảo hiểm. Quỹ phải được tính toán cân đối thu - chi
một cách khoa học dựa trên quy luật số lớn để xác định mức đóng góp của đối
tượng tham gia và mức hưởng thụ do quỹ phải chi trả; sao cho quỹ phải được
ổn định, vững chắc trong bất kỳ hoàn cảnh nào vẫn phải đảm bảo đủ nguồn
lực tài chính để chi trả kịp thời, đầy đủ các khoản bồi thường, trợ cấp cho đối
tượng được thụ hưởng.
Thứ ba, quỹ BHXH bắt buộc được quản lý và sử dụng theo chế độ tài
chính và luật pháp của nhà nước quy định. Quỹ tạm thời nhàn rỗi được thực
hiện các hoạt động đầu tư vừa góp phần cung cấp nguồn vốn để phát triển
kinh tế - xã hội; vừa để bảo toàn và tăng trưởng quỹ. Khi thực hiện hoạt động
đầu tư quỹ phải đảm bảo an toàn; hạn chế rủi ro, thất thoát quỹ đến mức thấp
nhất, đạt hiệu quả kinh tế - xã hội và đảm bảo khả năng thanh toán linh hoạt.
1.2.3. Vai trò của bảo hiểm xã hội bắt buộc
1.2.3.1. Vai trò của bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động
và gia đình của họ
15
Ở bất kỳ hoàn cảnh, thời điểm nào, rủi ro luôn luôn rình rập, đe dọa
cuộc sống của mỗi người gây gánh nặng cho cộng đồng và xã hội. Rủi ro phát
sinh hoàn toàn ngẫu nhiên, bất ngờ không lường trước được nhưng xét trên
bình diện xã hội, rủi ro là một tất yếu. Phòng ngừa và hạn chế những tác động
tiêu cực của rủi ro đối với con người và xã hội là nhiệm vụ, mục tiêu hoạt