BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
NGUYỄN THỊ NAM ĐÀNG
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GÕ VẤP
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
TP. HỒ CHÍ MINH - 2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
NGUYỄN THỊ NAM ĐÀNG
QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN GÕ VẤP
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60340201
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS. TS. HỒ THỦY TIÊN
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các từ viết tắt
Danh mục các bảng
Danh mục các hình
MỞ ĐẦU ....................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1: CỞ SỞ LÝ LUẬN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI VÀ QUẢN LÝ THU
BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC ............................................................................. 6
1.1. Cơ sở lý luận về BHXH ........................................................................................ 6
1.1.1. Khái niệm BHXH ............................................................................................ 6
1.1.2. Đối tƣợng của BHXH ..................................................................................... 6
1.1.3. Đặc điểm, vai trò và chức năng của BHXH .................................................... 7
1.1.4. Các nguyên tắc của BHXH ........................................................................... 11
1.1.5. Các chế độ BHXH ......................................................................................... 11
1.2. Quản lý thu BHXH bắt buộc ............................................................................. 12
1.2.1. Khái niệm và vai trò của quản lý thu BHXH bắt buộc ................................. 12
1.2.2. Nội dung quản lý thu BHXH bắt buộc .......................................................... 14
1.2.3. Các chỉ tiêu cơ bản để đánh giá công tác quản lý BHXH bắt buộc .............. 18
1.2.4. Các yếu tố tác động đến quản lý thu BHXH bắt buộc .................................. 20
1.2.5. Thẩm quyền thanh tra, kiểm tra về BHXH ................................................... 22
1.3. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH bắt buộc của các nƣớc trên thế giới và một
số địa phƣơng ở Việt Nam ........................................................................................ 22
1.3.1. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH bắt buộc của các nƣớc trên thế giới ......... 22
1.3.2. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH bắt buộc của một số địa phƣơng .............. 27
1.3.3. Bài học từ kinh nghiệm quản lý thu BHXH bắt buộc ................................... 31
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THU BHXH BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA
BÀN QUẬN GÕ VẤP TỪ NĂM 2010 - 2014 .......................................................... 34
2.1. Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội quận Gò Vấp ..................................... 34
2.2. Giới thiệu về Bảo hiểm xã hội quận Gò Vấp .................................................... 35
iii
3.4.3. Bảo hiểm xã hội Việt Nam và BHXH TP. Hồ Chí Minh ............................. 62
3.4.4. Cơ quan Nhà nƣớc có thẩm quyền ................................................................ 64
KẾT LUẬN ................................................................................................................ 67
iv
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
ASXH: An sinh xã hội.
BHXH: Bảo hiểm xã hội.
BHYT: Bảo hiểm y tế.
BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp.
CPF: Quỹ phòng xa Trung ƣơng Singapore.
CNTT: Công nghệ thông tin.
DN: Doanh nghiệp.
ĐTNN: Đầu tƣ nƣớc ngoài.
NQD: Ngoài quốc doanh.
HTX: Hợp tác xã.
ILO: Tổ chức lao động thế giới.
LĐ - TB & XH: Lao động thƣơng binh & xã hội.
NLĐ: Ngƣời lao động.
SDLĐ: Sử dụng lao động.
UBND: Ủy ban nhân dân.
v
DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1. Tổng hợp đối tƣợng tham gia BHXH bắt buộc theo khối từ năm 2010 2014. ............................................................................................................................ 39
Bảng 2.2. Tổng hợp số liệu đơn vị và lao động tham gia mới BHXH bắt buộc. ........ 40
Bảng 2.3. Tình hình các DN tham gia BHXH từ năm 2010 - 2014. ........................... 40
Tính cấp thiết của đề tài
Theo dự báo của Tổ chức lao động thế giới (ILO) với các chính sách hiện hành
thì đến năm 2021 Quỹ Bảo hiểm xã hội (BHXH) của Việt Nam sẽ bị mất cân đối thu
- chi, buộc phải lấy nguồn kết dƣ để chi trả. Và đến năm 2034 phần kết dƣ này cũng
không còn dẫn đến nguy cơ vỡ quỹ BHXH, khi đó ngƣời lao động (NLĐ) sẽ không
đƣợc nhận lƣơng hƣu, không đƣợc giải quyết các chế độ ốm đau, thai sản, tai nạn lao
động, bệnh nghề nghiệp; tuy nhiên khả năng vỡ quỹ BHXH có thể xảy ra sớm hơn.
Có nhiều nguyên nhân làm mất cân đối thu - chi nhƣ: tỷ lệ thu còn thấp so với mức
chi, quan hệ giữa mức đóng và mức hƣởng BHXH còn mất cân đối, mức đóng chƣa
tƣơng xứng với mức hƣởng, cụ thể: số ngƣời tham gia BHXH bắt buộc tăng bình
quân 0,3 triệu ngƣời/năm nhƣng số ngƣời nghỉ hƣởng chế độ lại tăng gấp đôi con số
này. Mức tiền lƣơng, tiền công làm căn cứ đóng BHXH chỉ đạt 60% tiền lƣơng thực
tế, do các DN tìm cách để lách luật. Số tiền nợ BHXH ngày càng tăng, năm 2013 số
tiền nợ BHXH trên cả nƣớc là 4.700 tỷ đồng và đến hết tháng 3/2015 là 11.424 tỷ
đồng, nợ nhiều nhất là khối DN ngoài quốc doanh với số nợ hơn 6.253 tỷ đồng, tiếp
đến là khối DN có Vốn ĐTNN nợ 2.059 tỷ đồng và DN Nhà nƣớc nợ gần 1.500 tỷ
đồng. Số DN tham gia BHXH là 150.000 nhƣng thực tế có đến hơn 300.000 doanh
nghiệp đang hoạt động trên cả nƣớc. Số NLĐ thuộc diện nộp BHXH bắt buộc khoảng
16 triệu ngƣời nhƣng chỉ có gần 11 triệu NLĐ tham gia, làm cho số thất thu ƣớc tính
lên đến 56.000 tỷ đồng.
Bên cạnh đó, các hành vi vi phạm về lĩnh vực BHXH hiện nay đang có chiều
hƣớng ngày càng gia tăng, điều này sẽ làm ảnh hƣởng trực tiếp đến quyền lợi của
NLĐ trong việc giải quyết các chế độ BHXH; làm ảnh hƣởng đến trật tự an toàn xã
hội, đặc biệt làm giảm niềm tin của NLĐ vào các chính sách của Đảng và Nhà nƣớc.
Do đó, để giảm nguy cơ vỡ quỹ BHXH đảm bảo quyền lợi cho NLĐ thì việc tăng
cƣờng công tác quản lý thu BHXH nhƣ: mở rộng đối tƣợng tham gia BHXH, thu đủ,
thu đúng đối tƣợng, tăng cƣờng công tác thanh tra kiểm tra, giảm nợ đọng, …, là vấn
đề rất cần thiết đƣợc Đảng và Nhà nƣớc quan tâm.
số nƣớc trên thế giới về đảm bảo tài chính cho BHXH và bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam. Trên cơ sở phân tích thực trạng đảm bảo tài chính cho BHXH Việt Nam,
tác giả đã đánh giá những kết quả đã đạt đƣợc, những hạn chế và nguyên nhân. Từ
đó, tác giả đã đƣa ra một số các giải pháp nhằm đảm bảo tài chính cho BHXH Việt
Nam nhƣ: tăng cƣờng vai trò của Nhà nƣớc đối với BHXH; thực hiện đúng quy định
về thu, chi BHXH; thực hiện công bằng đối với các đối tƣợng tham gia BHXH; đảm
bảo quỹ BHXH duy trì đƣợc sự cân đối, ổn định trong dài hạn; lựa chọn mô hình
2
BHXH phù hợp với điều kiện của Việt Nam;…; đẩy mạnh công tác tuyên truyền,
nâng cao nhận thức của ngƣời dân về chính sách BHXH.
Luận án tiến sỹ: “Hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam” - Đỗ Văn Sinh
(2005). Nội dung luận án đề cập đến một số vấn đề có liên quan đến BHXH, quản lý
quỹ BHXH và mô hình quản lý quỹ BHXH của một số nƣớc trên thế giới. Phân tích,
đánh giá thực trạng quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam, từ đó đƣa ra những định hƣớng
mang tính chiến lƣợc lâu dài đối với hoạt động quản lý quỹ BHXH và các giải pháp
hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam đến năm 2020 nhƣ: hoàn thiện hệ thống
văn bản pháp luật, giải pháp về công tác kiểm tra, giám sát đối với hoạt động quản lý
quỹ BHXH, hoàn thiện nghiệp vụ quản lý quỹ BHXH.
Đề tài khoa học: “Cơ sở khoa học hoàn thiện quy trình quản lý thu Bảo hiểm
xã hội” - TS. Dƣơng Xuân Triệu (2000), Giám đốc Trung tâm thông tin khoa học
BHXH Việt Nam. Nội dung đề tài đề nêu lên một số khái niệm có liên quan đến thu
BHXH và quản lý thu BHXH; một số kinh nghiệm về quản lý thu BHXH của một số
nƣớc trên thế giới nhƣ: Nhật Bản, Indonexia, Mỹ, Malaysia, Singapore. Trên cơ sở
phân tích thực trạng công tác quản lý thu BHXH ở Việt Nam qua các thời kỳ, tác giả
đã đánh giá những mặt đạt đƣợc và những mặt còn hạn chế; từ đó đƣa ra những đề
xuất để hoàn thiện các quy định về quản lý thu BHXH, hoàn thiện quy trình quản lý
thu BHXH theo từng loại đối tƣợng tham gia BHXH và một số giải pháp mở rộng đối
tƣợng tham gia BHXH. Tuy nhiên, đề tài này chỉ tập trung nghiên cứu về hoạt động
quận Gò Vấp trong thời gian tới ?
4.
Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu: Quản lý thu BHXH bắt buộc.
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chỉ giới hạn nghiên cứu thực trạng quản lý
thu BHXH bắt buộc trên địa bàn quận Gò Vấp giai đoạn từ năm 2010 đến năm 2014,
trong đó tác giả đi sâu vào phân tích tình hình quản lý thu của các Doanh nghiệp Nhà
nƣớc, Doanh nghiệp ngoài quốc doanh và Doanh nghiệp có Vốn đầu tƣ nƣớc ngoài.
5.
Phƣơng pháp nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu sử dụng phƣơng pháp định tính, tổng hợp số liệu để so sánh,
phân tích và đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH trên địa bàn quận Gò Vấp dựa
trên các số liệu thu BHXH bắt buộc đƣợc tổng hợp từ các Báo cáo tổng hợp thu
BHXH tại BHXH quận Gò Vấp từ năm 2010 đến năm 2014.
Ngoài ra, tác giả còn sử dụng phƣơng pháp phỏng vấn chuyên gia thông qua
các cán bộ trực tiếp làm công tác quản lý thu tại BHXH các quận và Phòng thu
BHXH thành phố Hồ Chí Minh.
6.
Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đánh giá thực trạng quản lý thu BHXH bắt buộc trên địa bàn quận Gò Vấp, từ
các trƣờng hợp ốm đau, tai nạn, thƣơng tật, già yếu, thất nghiệp đồng thời chăm sóc y
tế và trợ cấp cho các gia đình đông con để ổn định đời sống của các thành và bảo
đảm an toàn xã hội”.
Theo Từ điển bách khoa Việt Nam: “BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp
một phần thu nhập cho NLĐ khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản,
tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, thất nghiệp, tuổi già, tử tuất dựa trên cơ
sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của
Nhà nƣớc theo pháp luật, nhằm bảo đảm an toàn đời sống của ngƣời lao động và gia
đình họ, đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội”.
Còn theo Điều 3 Luật BHXH (số 71/2006/QH11 ngày 29/6/2006) quy định:
“BHXH là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của NLĐ khi họ bị
giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất
nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ BHXH”.
Mặc dù có nhiều khái niệm, tuy nhiên tất cả các khái niệm đều có điểm giống nhau là
tập trung sự đóng góp của các đối tƣợng tham gia BHXH, đảm bảo phần nào đời
sống cho NLĐ khi không may gặp tai nạn rủi ro làm giảm đi nguồn thu nhập.
Vậy, có thể khái quát về khái niệm BHXH nhƣ sau: khi NLĐ không may gặp tai
nạn rủi ro trong cuộc sống hàng ngày, sinh con hoặc hết tuổi lao động làm giảm đi
nguồn thu nhập thì BHXH sẽ thay cho ngƣời SDLĐ trả một phần thu nhập nhằm giúp
cho NLĐ và gia đình họ ổn định đƣợc cuộc sống, góp phần đảm bảo an toàn xã hội.
1.1.2. Đối tƣợng của BHXH
BHXH đã xuất hiện từ lâu: ở nƣớc Phổ (Cộng hòa liên bang Đức ngày nay) từ
1883, ở Pháp từ 1848. Luật về tai nạn lao động là văn bản đầu tiên về BHXH bắt
6
buộc đối với NLĐ làm công ăn lƣơng. Còn ở một số nƣớc Châu Âu và Bắc Mỹ mãi
đến cuối năm 1920 mới có các đạo luật về BHXH.
Tuy BHXH xuất hiện từ lâu nhƣng đối tƣợng BHXH là ai vẫn chƣa thống nhất,
bù số ít” và nguyên tắc “tiết kiệm chi tiêu”.
+ Theo nguyên tắc “số đông bù số ít”, rủi ro của một hoặc một số ngƣời sẽ
đƣợc chia sẻ cho nhiều ngƣời tham gia BHXH cùng gánh chịu, đây là nguyên tắc
mang tính đặc thù của hoạt động BHXH. Theo cách đó, những rủi ro trong cuộc sống
7
nhƣ: ốm đau, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật, chết sớm, …, là gánh
nặng cho bản thân và gia đình của số ít những ngƣời không may sẽ trở nên nhẹ bớt
khi đƣợc san sẻ cho nhiều ngƣời. Nói cách khác, đó chính là sự thể hiện tính tƣơng
hỗ của cộng đồng - những thành viên trong xã hội thông qua việc bù trừ rủi ro qua
quỹ BHXH. Nhờ điều này mà tính xã hội của BHXH đã đƣợc thể hiện rất rõ nét, đó
là cộng đồng chung tay góp lại để chăm lo cho những cá nhân không may gặp rủi ro.
Vì vậy, BHXH muốn thật sự thành công thì phải đảm bảo đƣợc nguyên tắc này và
đòi hỏi phải thu hút đƣợc đông đảo NLĐ tham gia làm cho nguồn quỹ BHXH dồi dào
thì khi NLĐ gặp rủi ro phần bồi hoàn nhờ đó sẽ có điều kiện tăng lên.
+ Theo nguyên tắc “tiết kiệm chi tiêu”, ngƣời tham gia BHXH phải “để dành”
một khoản thu nhập bằng việc đều đặn đóng góp khoản “để dành” vào quỹ BHXH
lúc có thu nhập để đƣợc hƣởng trợ cấp lúc tạm thời hoặc vĩnh viễn mất khả năng lao
động.
- BHXH thực hiện phân phối lại thu nhập của các thành viên trong xã hội theo
chiều dọc và chiều ngang.
+ Phân phối lại theo chiều ngang chỉ thể hiện trong nội bộ những ngƣời đƣợc
hƣởng quyền trợ cấp. Đó là sự phân phối giữa những ngƣời khỏe mạnh và ngƣời ốm
đau hoặc những ngƣời không may gặp tai nạn nghề nghiệp; giữa những ngƣời đang
làm việc và ngƣời nghỉ việc; giữa những ngƣời chƣa có con và những ngƣời có gánh
nặng gia đình.
+ Phân phối lại thu nhập theo chiều dọc là sự chuyển giao tài sản, sức mua của
những ngƣời có thu nhập cao cho những ngƣời có thu nhập thấp thông qua việc hình
thành và sử dụng quỹ BHXH.
khó khăn thông qua các khoản trợ cấp đƣợc chi trả bằng nguồn quỹ BHXH. Trong
cuộc sống hàng ngày, khi NLĐ không may gặp rủi ro nhƣ thai sản, ốm đau, tai nạn
lao động, bệnh nghề nghiệp, già yếu hay tử tuất, ..., những rủi ro này luôn rình rập
NLĐ ở khắp mọi lúc mọi nơi. Đặc biệt, khi xã hội ngày càng phát triển thì những rủi
ro này sẽ xảy ra càng nhiều hơn, khi những rủi ro này xảy ra sẽ làm ảnh hƣởng đến
tinh thần và nguồn thu nhập của NLĐ sẽ bị giảm sút. Lúc này, dựa trên cơ sở mức
đóng BHXH mà trƣớc đó NLĐ đã đóng góp vào quỹ BHXH, cơ quan BHXH sẽ góp
phần ổn định đời sống của NLĐ bằng cách thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập
bị giảm sút hoặc mất đi, tạo cho NLĐ điều kiện thuận lợi giúp họ ổn định phần nào
cuộc sống và yên tâm công tác. Hoặc khi NLĐ hết tuổi lao động, họ không thể đi làm
để kiếm thêm thu nhập thì BHXH dựa trên nguyên tắc có đóng có hƣởng sẽ chi trả
tiền lƣơng hƣu cho NLĐ theo tỷ lệ quy định hiện hành của Nhà nƣớc đến khi chết.
9
- Đối với ngƣời SDLĐ: Trƣờng hợp NLĐ không may gặp tai nạn rủi ro, ốm
đau, thai sản nguồn thu nhập bị giảm sút thì BHXH sẽ thay đơn vị SDLĐ trả một
khoản tiền trợ cấp trong khoảng thời gian NLĐ không đi làm tạm thời. Nhƣ vậy,
BHXH đã góp phần làm giảm gánh nặng cho đơn vị khi NLĐ không đi làm việc, và
nhờ đó còn giúp NLĐ có điều kiện nhanh chóng quay trở lại tham gia vào quá trình
sản xuất.
- Đối với xã hội: Với tƣ cách là một trong những chính sách kinh tế - xã hội
của Nhà nƣớc, hoạt động BHXH đem lại sự an toàn và hiệu quả cho xã hội, đặc biệt
trong việc phục hồi năng lực làm việc, khả năng sáng tạo của sức lao động. Hệ thống
BHXH phát triển sẽ hỗ trợ cho thị trƣờng lao động phát triển tốt hơn từ đó đảm bảo
quyền lợi về an sinh xã hội cho NLĐ, giảm gánh nặng ngân sách Nhà nƣớc trong
việc hỗ trợ ngƣời cao tuổi không có thu nhập từ lƣơng. BHXH đã thực hiện việc phân
phối giữa những ngƣời có thu nhập cao với những ngƣời có thu nhập thấp; giữa
những ngƣời khỏe mạnh, có việc làm với những ngƣời không may gặp tai nạn rủi ro,
bị mất việc làm, .... Nhờ đó, BHXH đã góp phần quan trọng làm giảm bớt khoảng
bạch; đƣợc sử dụng đúng mục đích và đƣợc hạch toán độc lập theo các quỹ thành
phần. Các nhóm đối tƣợng thực hiện chế độ tiền lƣơng do Nhà nƣớc quy định và chế
độ tiền lƣơng do ngƣời SDLĐ quy định.
- Việc thực hiện bảo hiểm xã hội phải đơn giản, dễ dàng, thuận tiện, bảo đảm
kịp thời và đầy đủ quyền lợi của ngƣời tham gia BHXH.
Bên cạnh đó, để thực hiện đƣợc sứ mệnh của mình, BHXH buộc phải tuân thủ
những nguyên tắc cơ bản và cũng nhờ tuân thủ các nguyên tắc này mà BHXH ngày
càng phát triển rộng rãi và đƣợc đông đảo NLĐ quan tâm.
1.1.5. Các chế độ BHXH
Các chế độ BHXH theo Công ƣớc 102 của ILO:
Ngày 28/6/1952, tổ chức lao động quốc tế (ILO) đã thông qua Công ƣớc số
102 (covention No 102) về BHXH, gồm 9 nhánh chế độ:
- Chăm sóc y tế.
- Trợ cấp ốm đau.
- Trợ cấp thất nghiệp.
- Trợ cấp tuổi già.
- Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp.
- Trợ cấp gia đình.
- Trợ cấp thai sản.
- Trợ cấp tàn tật.
11
- Trợ cấp tử tuất (trợ cấp mất ngƣời nuôi dƣỡng).
Các nƣớc tham gia phê chuẩn Công ƣớc phải áp dụng tối thiểu 3 trong 9 chế
độ trên, trong đó ít nhất phải áp dụng 1 trong các chế độ: trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp
tuổi già, trợ cấp tai nạn lao động, trợ cấp tàn tật và trợ cấp tử tuất.
- Trợ cấp thất nghiệp;
- Hỗ trợ học nghề
- Hỗ trợ tìm việc làm.
1.2. Quản lý thu BHXH bắt buộc
1.2.1. Khái niệm và vai trò của quản lý thu BHXH bắt buộc
1.2.1.1. Khái niệm quản lý thu BHXH bắt buộc
Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý lên đối tƣợng quản lý nhằm
chỉ huy, điều hành, hƣớng dẫn các quá trình xã hội và hành vi của các cá nhân hƣớng
đến mục đích hoạt động chung và quy luật khách quan.
12
Thu BHXH là việc Nhà nƣớc bắt buộc các đối tƣợng tham gia tự nguyện đóng
góp để tập trung một phần nguồn tài chính quốc gia hình thành nên quỹ BHXH nhằm
để chi trả cho hoạt động của BHXH. (Dƣơng Xuân Triệu; trang 36).
Quản lý thu BHXH là: tác động có định hƣớng giữa chủ thể quản lý và đối tƣợng
quản lý trong hoạt động thu BHXH. Chủ thể quản lý là các cơ quan Nhà nƣớc có
thẩm quyền về BHXH và đối tƣợng quản lý là các doanh nghiệp và NLĐ tham gia
đóng BHXH nhằm đạt đƣợc mục tiêu đề ra. Trên cơ sở là các quy định về quản lý thu
để xác nhận chính xác số lao động, số tiền phải thu, số tiền đã nộp, số tiền lãi, số tiền
nợ, số tiền nộp thừa của NLĐ; đồng thời theo dõi mức đóng BHXH của NLĐ từng
thời điểm; ngoài ra, còn kiểm tra việc chấp hành các quy định khác của Nhà nƣớc về
thu BHXH
1.2.1.2. Vai trò của quản lý thu BHXH bắt buộc
Trong hệ thống BHXH, hoạt động thu BHXH đƣợc xem là trụ cột vì thu đóng
góp từ NLĐ và ngƣời SDLĐ là nguồn thu chủ yếu và quan trọng nhất cho quỹ
BHXH, quỹ này độc lập với Ngân sách Nhà nƣớc và để việc thực hiện đƣợc các
chính sách BHXH đƣợc thuận lợi hay không đều phụ thuộc vào nguồn quỹ này nhiều
hay ít. Khi NLĐ khi tham gia BHXH thì phải đóng góp một khoản vào quỹ BHXH,
điều này là một tất yếu vì dựa trên nguyên tắc có đóng có hƣởng, cơ quan BHXH sẽ
chức, viên chức, kể cả cán bộ công chức cấp xã;
- NLĐ làm việc theo Hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên và
Hợp đồng lao động không xác định thời hạn theo quy định của pháp luật về lao động;
NLĐ, xã viên, cán bộ quản lý làm việc và hƣởng tiền lƣơng, tiền công theo Hợp đồng
lao động từ đủ 3 tháng trở lên trong các Hợp tác xã, Liên hiệp Hợp tác xã thành lập,
hoạt động theo Luật Hợp tác xã;
- Ngƣời quản lý DN hƣởng tiền lƣơng, tiền công thuộc các các chức danh quy
định tại Khoản 13, Điều 4 Luật Danh nghiệp, gồm: Chủ sở hữu, Giám đốc DN tƣ
nhân, thành viên hợp danh công ty hợp danh, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Chủ tịch
công ty, thành viên hội đồng quản trị, Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc và các chức
danh khác do Điều lệ công ty quy định;
- Công nhân quốc phòng, công nhân công an làm việc trong các DN thuộc lực
lƣợng vũ trang;
- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ
quan nghiệp vụ và sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật Công an nhân dân; ngƣời
làm công tác cơ yếu hƣởng lƣơng nhƣ đối với quân nhân, Công an nhân dân;
- Hạ sĩ quan, binh sĩ Quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ Công an nhân
dân; học sinh Cơ yếu hƣởng phụ cấp đƣợc đào tạo về kỹ thuật, nghiệp vụ mật mã do
Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý;
14
- Ngƣời lao động đã tham gia BHXH bắt buộc mà chƣa đƣợc nhận trợ cấp
BHXH một lần trƣớc khi đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài theo hợp đồng với DN
Việt Nam trúng thầu, nhận thầu, công trình ở nƣớc ngoài;
- Phu nhân, phu quân trong thời gian hƣởng chế độ phu nhân, phu quân tại các
cơ quan Việt Nam ở nƣớc ngoài mà trƣớc đó đã tham gia BHXH bắt buộc;
- NLĐ đã tham gia BHXH bắt buộc mà chƣa nhận trợ cấp BHXH một lần
trƣớc khi đi làm việc có thời hạn ở nƣớc ngoài theo các loại hợp đồng:
- NLĐ thực hiện chế độ tiền lƣơng do đơn vị quyết định thì tiền lƣơng, tiền
công tháng đóng BHXH bắt buộc là mức tiền lƣơng, tiền công ghi trên hợp đồng lao
động.
15
- NLĐ có tiền lƣơng, tiền công tháng ghi trên hợp đồng lao động bằng ngoại tệ
thì tiền lƣơng, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc đƣợc tính bằng đồng Việt Nam
theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trƣờng ngoại tệ liên Ngân hàng do Ngân hàng
Nhà Nƣớc công bố tại thời điểm ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01
tháng 7 cho 6 tháng cuối năm.
+ Đối với ngoại tệ mà Ngân hàng Nhà nƣớc không công bố tỷ giá giao dịch
bình quân liên Ngân hàng thì áp dụng tỷ giá tính chéo của đồng Việt Nam so với
ngoại tệ đó áp dụng để tính thuế xuất nhập khẩu do Ngân hàng Nhà nƣớc công bố tại
thời điểm điểm ngày 02 tháng 01 cho 6 tháng đầu năm và ngày 01 tháng 7 cho 6
tháng cuối năm.
+ Trƣờng hợp trùng vào ngày nghỉ mà Ngân hàng Nhà nƣớc chƣa công bố thì
đƣợc lấy tỷ giá của ngày tiếp theo liền kề.
- NLĐ là ngƣời quản lý DN thì tiền lƣơng, tiền công tháng đóng BHXH bắt
buộc là mức tiền lƣơng do Điều lệ công ty quy định.
- Mức tiền lƣơng, tiền công đóng BHXH bắt buộc quy định ở trên không đƣợc
thấp hơn mức lƣơng tối thiểu chung hoặc mức lƣơng tối thiểu vùng tại thời điểm
đóng. NLĐ đã qua học nghề (kể cả lao động do DN dạy nghề) thì tiền lƣơng, tiền
công đóng BHXH bắt buộc phải cao hơn ít nhất 7% so với mức lƣơng thối thiểu
vùng, nếu làm công việc nặng nhọc, độc hại thì cộng thêm 5%.
Mức tiền lƣơng, tiền công đóng BHXH bắt buộc do đơn vị quyết định nếu cao
hơn 20 tháng tiền lƣơng tối thiểu chung thì mức tiền lƣơng, tiền công tháng đóng
BHXH bắt buộc bằng 20 tháng lƣơng tối thiểu chung tại thời điểm đóng.
1.2.2.3. Quản lý mức đóng, phƣơng thức đóng BHXH bắt buộc