Header Page 1 of 128.
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
U
Ế
NGUYỄN MINH THU
H
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ THU BẢO HIỂM
TẾ
XÃ HỘI BẮT BUỘC TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
C
K
IN
H
ĐÔNG HÀ, TỈNH QUẢNG TRỊ
IH
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi và được sự
hướng dẫn khoa học của Phó Giáo Sư, Tiến sĩ Hoàng Hữu Hòa. Các nội dung
nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực và chưa công bố bất kỳ dưới hình thức
nào trước đây. Những số liệu phục vụ cho việc phân tích, đánh giá được tác giả thu
thập trong quá trình nghiên cứu.
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng như số liệu
U
Ế
của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú thích nguồn gốc.
TẾ
H
Huế, ngày 04 tháng 02 năm 2018
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy, cô giáo và các cán bộ công
chức Phòng Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế đã giúp đỡ tôi về mọi
mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến Phó Giáo Sư,
H
thời gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
U
Ế
Tiến sĩ Hoàng Hữu Hòa, người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt
TẾ
Tôi xin chân thành cảm ơn Giám đốc Bảo hiểm xã hội thành phố Đông Hà đã
IN
H
tin tưởng cử tôi tham gia khoá đào tạo thạc sĩ quản lý kinh tế và các phòng chức
K
năng tạo mọi điều kiện thuận lợi trong quá trình thu thập dữ liệu cho luận văn này.
Ọ
Header Page 4 of 128.
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
TR
Ư
Ờ
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
vướng mắc cần phải tháo gỡ.
Luận văn đã kiến nghị, đề xuất một số giải pháp vừa mang tính tổng thể, toàn
diện, đồng thời đã xác định những giải pháp có tính cấp bách nhằm hoàn thiện công
tác công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn thành phố Đông Hà,
tỉnh Quảng Trị.
Footer Page 4 of 128.
iii
Header Page 5 of 128.
MỤC LỤC
Lời cam đoan ................................................................................................................i
Lời cảm ơn ..................................................................................................................ii
Tóm lược luận văn .................................................................................................... iii
Mục lục.......................................................................................................................iv
Danh mục các chữ viết tắt .........................................................................................vii
Danh mục bảng ....................................................................................................... viii
Danh mục sơ đồ, biểu đồ ............................................................................................. x
Ế
MỞ ĐẦU .................................................................................................................... 1
H
U
1.1. Lý luận cơ bản về BHXH bắt buộc ...................................................................... 8
G
1.1.1. Khái niệm, bản chất và vai trò của BHXH bắt buộc ......................................... 8
N
1.1.2. Chức năng của BHXH bắt buộc ...................................................................... 14
TR
Ư
Ờ
1.1.3. Đối tượng BHXH bắt buộc ............................................................................. 15
1.1.4. Hệ thống các chế độ trong BHXH bắt buộc.................................................... 16
1.1.5. Quỹ bảo hiểm xã hội ....................................................................................... 19
1.2. Thu và quản lý thu BHXH bắt buộc .................................................................. 21
1.2.1. Thu BHXH bắt buộc ....................................................................................... 21
1.2.2. Quản lý thu BHXH bắt buộc ........................................................................... 23
1.3. Kinh nghiệm quản lý thu BHXH bắt buộc của các nước trên thế giới và tại Việt
Nam ........................................................................................................................... 38
1.3.1. Kinh nghiệm thu BHXH bắt buộc trên thế giới .............................................. 38
1.3.2. Kinh nghiệm thu BHXH bắt buộc tại Việt Nam ............................................. 41
Footer Page 5 of 128.
iv
2.2.1. Công tác quản lý đối tượng tham gia BHXH bắt buộc tại bảo hiểm xã hội bắt
K
buộc thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị ................................................................. 54
Ọ
C
2.2.2. Quản lý mức đóng và phương thức đóng BHXH bắt buộc............................. 59
IH
2.2.3. Công tác tổ chức thu BHXH bắt buộc ............................................................ 61
Ạ
2.2.4. Kết quả thu BHXH bắt buộc ........................................................................... 62
Đ
2.2.5. Công tác thanh tra, kiểm tra Bảo hiểm xã hội................................................. 69
N
G
2.3. Đánh giá các đối tượng điều tra về công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt
3.2.1. Quản lý phương thức và tổ chức thu BHXH .................................................. 91
U
Ế
3.2.2. Lập và giao kế hoạch thu hàng năm ................................................................ 92
H
3.2.3 Tăng cường giám sát công tác tổ chức thu BHXH Đông Hà........................... 92
TẾ
3.2.4 Tăng cường phối hợp với các ban ngành có liên quan trong khi thực hiện công
IN
H
tác thu BHXH ............................................................................................................ 93
K
3.2.5. Tăng cường công tác thông tin tuyên truyền về BHXH ................................. 93
Ọ
C
Nhận xét Luận văn Thạc sĩ của phản biện 2
Biên bản của Hội đồng chấm luận văn thạc sĩ kinh tế
Bản giải trình chỉnh sửa luận văn
Giấy xác nhận hoàn thiện luận văn
Footer Page 7 of 128.
vi
Header Page 8 of 128.
Giải thích
ASXH
: An sinh xã hội
BHXH
: Bảo hiểm xã hội
CP
: Cổ phần
CP
: Chính phủ
: Người lao động
SDLĐ
: Sử dụng lao động
H
TẾ
Ạ
Đ
G
: Thành phố
: Ủy ban nhân dân
TR
Ư
Ờ
N
UBND
Footer Page 8 of 128.
H
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1.
Bảng lương tối thiểu chung qua các thời kỳ ..........................................31
Bảng 1.2.
Bảng lương tối thiểu vùng qua các thời kỳ............................................32
Bảng 2.1.
Tình hình đội ngũ nhân viên của BHXH thành phố Đông Hà
qua 3 năm 2014-2016 ............................................................................51
Bảng 2.2.
Kết quả hoạt động thu chi BHXH của BHXH TP.Đông Hà qua 3 năm
Số đơn vị SDLĐ tham gia BHXH bắt buộc thành phố Đông Hà
U
Bảng 2.3.
Ế
2014-2016 ..............................................................................................53
Tình hình quỹ tiền lương làm căn cứ thu BHXH bắt buộc tại BHXH
Ạ
Bảng 2.7.
IH
qua 3 năm 2014-2016 ............................................................................63
N
Kết quả thu BHXH bắt buộc tại BHXH TP.Đông Hà qua 3 năm 2014-
TR
Ư
Ờ
Bảng 2.8.
G
Đ
TP.Đông Hà qua 3 năm 2014 - 2016 .....................................................65
2016 .......................................................................................................66
Bảng 2.9.
Kết quả nợ đọng BHXH tại BHXH TP.Đông Hà
N
G
Đ
Ạ
IH
Ọ
C
K
IN
H
TẾ
H
U
Ế
Bảng 2.23. Đánh giá Tình hình thu BHXH theo loại hình doanh nghiệp................83
Biểu đồ Scatterplot phần dư của mô hình hồi quy ................................80
Hình 2.6.
Đánh giá về hệ thống chính sách pháp luật về BHXH bắt buộc ...........87
Hình 2.7.
Đánh giá về cơ quan BHXH ..................................................................88
Hình 2.8.
Đánh giá người lao động và người sử dụng lao động của
TẾ
H
U
Ế
Hình2.1.
doanh nghiệp .........................................................................................88
IN
H
Header Page 12 of 128.
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Bảo hiểm xã hội là chính sách lớn của Đảng và Nhà nước, là trụ cột trong hệ
thống an sinh xã hội của quốc gia, góp phần bảo đảm đời sống cho người dân, ổn
định chính trị và phát triển kinh tế - xã hội, thực hiện mục tiêu tiến bộ và công bằng
xã hội, thúc đẩy sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Cùng với sự hình thành của hệ thống BHXH tỉnh Quảng Trị, BHXH
Ế
TP.Đông Hà được thành lập vào ngày 21/6/1995của Tổng giám đốc BHXH Việt
H
U
Nam, có chức năng giúp Giám đốc BHXH tỉnh Quảng Trị tổ chức thực hiện chế độ,
TẾ
chính sách BHXH, BHYT; quản lý quỹ BHXH, BHYT trên địa bàn thành phốtheo
H
quy định của pháp luật và của BHXH Việt Nam. Qua gần 20 năm hình thành và
IN
N
thu BHXH qua các năm, góp phần đảm bảo quyền lợi cho người tham gia và thụ
hưởng chính sách BHXH. Bên cạnh những kết quả đạt được, quá trình thực hiện
công tác quản lý thu ở BHXH thành phố Đông Hà trong thời gian qua còn bộ lộ
những hạn chế, đặc biệt trong công tác quản lý thu BHXH bắt buộc. Thực tế trên
đặt ra những vấn đề cấp thiết cần được quan tâm và sớm có những giải pháp khắc
phục để hoàn thiện công tác quản lý thu BHXH Bắt buộc, đó là:
Việc phát triển đối tượng tham gia BHXH bắt buộc, nhất là khu vực ngoài
quốc danh vẫn còn thấp. Đây là khu vực có nhiều lao động, nhưng tỷ lệ tham gia
BHXH còn thấp, chưa tương xứng với tiềm năng. Còn nhiều người lao động đang
làm việc nhưng chưa được tham gia BHXH, nhiều đơn vị sử dụng lao động cố tình né
tránh không tham gia, tham gia không đủ số lao động thuộc diện tham gia bắt buộc,
Footer Page 12 of 128.
1
Header Page 13 of 128.
đóng không đúng mức tiền lương, tiền công thực tế. Ngoài ra, có doanh nghiệp lại
còn đóng không đúng đối tượng thuộc diện được tham gia BHXH, thậm chí có doanh
nghiệp cố tình đóng BHXH với mức cao một thời gian ngắn sau đó báo giảm lao
động nhằm trục lợi về BHXH, BHYT.Công tác thông tin, tuyên truyền về pháp luật
BHXH chưa thực sự lan tỏa đến người lao động, chưa thực sự huy động đươc toàn
thể hệ thống chínhtrị tại địa phương vào cuộc.Công tác phối hợp giữa ngành BHXH
với các ngành như: Kế hoạch vàĐầu tư, Lao động - Thương binh và Xã hội, Thuế,
Tài chính, Giáo dục và Đào tạo mặc dù đã được chú trọng nhưng hiệu quả phối hợp
chưa cao, chưa có quy chế phối hợp.Công tác thanh tra, kiểm tra, khởi kiện, xử lý vi
IH
dụng công nghệ thông tin vào quản lý thu BHXH hiệu quả chưa cao.
Ạ
Chính những hạn chế này đã làm ảnh hưởng đến sự tăng trưởng của quỹ Bảo
G
Đ
hiểm xã hội, ảnh hưởng trực tiếp chế đội của người lao động. Do đó việc tăng
TR
Ư
Ờ
N
cường công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc của BHXH thành phố Đông
Hà trong thời gian tới là hết sức cấp thiết.
Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Hoàn thiện công tác quản lý thu bảo
hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị” được
chọn làm luận văn thạc sĩ kinh tế của tôi.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý thu BHXH bắt
buộc, đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt
buộc trên địa bàn thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị.
Đối tượng nghiên cứu trọng tâm của đề tài là các vấn đề liên quan đến công
IN
H
tác quản lý thu BHXH bắt buộc tại BHXH TP.Đông Hà.
K
Đối tượng khảo sát là cán bộ quản lý bảo hiểm xã hội ở các đơn vị sử dụng
Ọ
C
lao động trên địa bàn TP.Đông Hà và cán bộ công chức quản lý BHXH bắt buộc
IH
3.2. Phạm vi nghiên cứu
Ạ
- Về không gian: Đề tài được thực hiện tại BHXH TP.Đông Hà, các đơn vị
G
Đ
hội ở các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn TP.Đông Hà và cán bộ công chức
quản lý BHXH bắt buộc.
Phương pháp chọn mẫu: chọn mẫu ngẫu nhiên
Xác định cỡ mẫu: Theo Hair và cộng sự (1998), để có thể phân tích nhân tố
khám phá thì cần thu thập dữ liệu với cỡ mẫu ít nhất là 5 mẫu trên 1 biến quan sát.
Nghiên cứu này có số biến quan sát là 21 (21 chỉ tiêu khảo sát). Do vậy, cỡ mẫu cần
lấy là 105 (n = 21*5). Đối với phân tích hồi quy đa biến, cỡ mẫu tối thiểu được tính
U
Ế
theo công thức n ≥ 8*5 + 50 (n là số mẫu; m là số biến độc lập). Với x biến độc lập
TẾ
H
được phân tích trong đề tài này thì cỡ mẫu tối thiểu phải là 90 (n = 8*5+50). Như
vậy, cỡ mẫu khảo sát 155quan sát được tính theo công thức (1) hoàn toàn đáp ứng
IN
H
được yêu cầu của 2 phương pháp phân tích chính của đề tài.
K
Thiết kế bảng hỏi: Thông tin khảo sát được thu thập dựa vào bảng hỏi được
dung chính sách, các quy trình quản lý BHXH bắt buộc.
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
- Sử dụng phương pháp phân tổ để tổng hợp và hệ thống hóa tài liệu điều tra
theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.
- Việc xử lý và tính toán số liệu điều tra được thực hiện trên máy tính theo
các phần mềm thống kê thông dụng SPSS 20 và EXCEL.
4.3. Phương pháp phân tích
4.3.1. Đối với số liệu thứ cấp
Sử dụng phương pháp dãy dữ liệu thời gian để phân tích biến động và xu
hướng của các tiêu chí liên quan đến quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc ở BHXH
Footer Page 15 of 128.
4
Header Page 16 of 128.
TP Đông Hà trong giai đoạn 2014-2016; từ đó làm rõ thực trạng quản lý thu BHXH
bắt buộc trên địa bàn nghiên cứu.
4.3.2. Đối với số liệu sơ cấp
Sau khi thu thập xong dữ liệu từ mẫu nghiên cứu (cán bộ quản lý bảo hiểm xã
hội ở các đơn vị sử dụng lao động trên địa bàn TP.Đông Hà và cán bộ công chức
quản lý BHXH bắt buộc), tác giả tiến hành kiểm tra và loại đi những bảng hỏi không
đạt yêu cầu. Tiếp theo là mã hóa dữ liệu, nhập dữ liệu, làm sạch dữ liệu. Sau đó tiến
hành phân tích dữ liệu với phần mềm SPSS 22.0 với các nội dung sau:
a. Phân tích thống kê mô tả
U
Ạ
Berstein (1994), các biến quan sát được chấp nhận khi có hệ số tương quan biến
G
Đ
tổng (Correct Item-Total Correlation) lớn hơn 0,3 và hệ số Cronbach’s Alpha lớn
N
hơn 0,6. Tất cả các biến quan sát của những thành phần đạt được độ tin cậy sẽ được
TR
Ư
Ờ
đưa vào phân tích nhân tố khám phá EFA.
c. Phân tích nhân tố khám phá (EFA)
Sau kết quả phân tích Cronbach’s Alpha loại bỏ các biến không đảm bảo độ
tin cậy, phân tích nhân tố được sử dụng để thu nhỏ và gom các biến lại, xem xét
mức độ hội tụ của các biến quan sát theo từng thành phần và giá trị phân biệt của
các nhân tố. Khi phân tích nhân tố cần lưu ý những điểm sau:
Hệ số KMO (Kaiser-Meyer-Olkin) là một chỉ số xem xét sự thích hợp của
phân tích nhân tố. Trị số KMO lớn, từ 0,5 đến 1 là điều kiện đủ để phân tích nhân tố
thích hợp. Kiểm định Bartlett (Bartlett’s test of sphericity), nếu kiểm định này có ý
nghĩa thống kê, Sig ≤ 0,05 thì các biến quan sát có tương quan với nhau trong tổng
thể. Hệ số tải nhân tố (Factor Loading) là hệ số tương quan đơn giữa các biến và các
IN
H
Yi = β0 + β1X1i + β2X2i +… + βkXki + ei
C
Ọ
βk: Hệ số hồi quy riêng phần.
K
Trong đó: Xki: Giá trị của biến độc lập thứ k tại quan sát i.
IH
ei: là một biến độc lập có phân phối chuẩn với trung bình là 0 và phương sai
Ạ
không đổi σ2.
G
Đ
Sau khi rút trích các nhân tố từ phân tích nhân tố khám phá EFA, dò tìm các
So sánh giá trị Sig với giá trị xác suất α
- Nếu Sig >α: Chấp nhận giả thuyết H0
- Nếu Sig ≤α:Bác bỏ giả thuyết H0
5. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo. Luận
Ế
văn được kết cấu gồm 3 chương:
H
U
Chương 1. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt
TẾ
buộc;
H
Chương 2. Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội bắt buộc trên địa bàn
IN
thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị;
K
LÝ THU BẢO HIỂM XÃ HỘI BẮT BUỘC
1.1. Lý luận cơ bản về BHXH bắt buộc
1.1.1. Khái niệm, bản chất và vai trò của BHXH bắt buộc
1.1.1.1. Khái niệm về BHXH bắt buộc
Theo khoản 2 điều 3 luật số 58/2014/QH13 ngày 20 tháng 11 năm 2014 luật
BHXH.
U
Ế
Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội do Nhà nước tổ chức
IN
H
- Ốm đau;
TẾ
Bảo hiểm xã hội bao gồm 5 chế độ sau:
H
mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
K
- Thai sản;
qua quá trình tổ chức và sử dụng quỹ BHXH tập trung, hình thành do sự đóng góp
của người lao động, đơn vị sử dụng lao động và các nguồn thu hợp pháp khác của
quỹ BHXH.
Nói cách khác, hoạt động BHXH bắt buộc là hoạt động phân phối lại thu
nhập của chính bản thân người lao động theo thời gian. Sự đền bù này để bù đắp
hoặc thay thế một phần thu nhập cho người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu
nhập từ nghề nghiệp do bị giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc sức lao động
không được sử dụng; nhằm góp phần bảo đảm an toàn kinh tế cho người lao động
và gia đình họ; đồng thời góp phần bảo đảm an toàn xã hội. Qua cách tiếp cận này,
có thể thấy BHXH bắt buộc có một số đặc trưng cơ bản sau:
Footer Page 19 of 128.
8
Header Page 20 of 128.
- Người lao động khi tham gia BHXH được đảm bảo thu nhập (bảo hiểm) cả
trong và sau quá trình lao động. Nói cách khác, khi đã tham gia vào hệ thống BHXH,
người lao động được bảo hiểm cho đến lúc chết. Khi còn làm việc, người lao động
được đảm bảo khi bị ốm đau, lao động nữ được trợ cấp thai sản khi sinh con; người bị
tai nạn lao động được trợ cấp tai nạn lao động; khi không còn làm việc nữa thì được
hưởng tiền hưu trí (ở Việt nam còn gọi là lương hưu), khi chết thì được tiền chôn cất
và gia đình được hưởng trợ cấp tuất... Đây là đặc trưng riêng có của BHXH thể hiện
tính xã hội rất cao mà không một loại hình bảo hiểm nào có được.
- Các sự kiện bảo hiểm và các rủi ro xã hội được bảo hiểm trong BHXH liên
H
Ạ
động cứ bị mất thu nhập bao nhiêu là được bù bấy nhiêu. Điều này liên quan đến
G
Đ
quyền và nghĩa vụ của người lao động được pháp luật BHXH quy định. Đây là đặc
N
trưng rất cơ bản của bảo hiểm xã hội.
TR
Ư
Ờ
- Người lao động khi tham gia BHXH có quyền được hưởng trợ cấp BHXH,
tuy nhiên quyền này chỉ có thể trở thành hiện thực khi họ thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
đóng BHXH. Người chủ sử dụng lao động cũng phải có trách nhiệm đóng BHXH
cho người lao động mà mình thuê mướn.
- Sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, bao gồm người lao động, người
sử dụng lao động và Nhà nước là nguồn hình thành cơ bản của quỹ BHXH. Ngoài
nguồn thu của quỹ BHXH, còn có các nguồn khác như lợi nhuận từ đầu tư phần
nhàn rỗi tương đối của quỹ BHXH; khoản nộp phạt của các doanh nghiệp/đơn vị
chậm nộp BHXH theo quy định của pháp luật và các nguồn thu hợp pháp khác.
Quỹ BHXH dùng để chi trả các trợ cấp BHXH và chi phí cho các hoạt động của bộ
máy BHXH.
H
- Vai Trò của bảo hiểm xã hội bắt buộc
H
1.1.1.3. Vai trò, bản chất của BHXH bắt buộc
K
Mục đích lớn nhất của bảo hiểm xã hội bắt buộc là bảo đảm đời sống cho
Ọ
C
người lao động và gia đình của họ, người tham gia bảo hiểm xã hội sẽ được thay thế
IH
hoặc được bù đắp một phần thu nhập bị mất đi khi người lao động bị mất khả năng
Ạ
lao động, suy giảm khả năng lao động, mất việc làm; khi người lao động hết tuổi lao
G
Đ
cầu của họ không những không giảm mà lại còn tăng thêm. Trong khi đó tiền lương
lại không được hưởng. Vì thế mẫu thuẫn giữa người chủ sử dụng lao động và người
lao động ngày càng diễn ra gay gắt; người lao động liên kết đấu tranh đòi được
hưởng quyền lợi trợ cấp khi không may gặp rủi ro. Những cuộc đấu tranh này gây
ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất làm giảm năng suất và chất lượng của sản phẩm.
Do vậy, nhà nước đã đứng ra làm trung gian điều hòa mâu thuẩn này bằng cách bắt
buộc người chủ sử dụng lao động và người lao động mỗi bên đều phải đóng góp
một phần tiền vào quỹ BHXH để trợ cấp cho người lao động để họ ổn định cuộc
U
Ế
sống, yên tâm công tác. Từ khi có bảo hiểm xã hội mâu thuẫn giữa người chủ sử
TẾ
H
dụng lao động và người lao động đã được điều hòa. Người chủ sử dụng lao động
không phải lo lắng người lao động biểu tình. Từ đó người lao động sẽ yên tâm làm
IN
H
việc với năng suất chất lượng cao hơn. Tạo ra nhiều của cải vật chất hơn cho người
C
quả rủi ro, tạo động lực phát triển kinh tế xã hội.
- Bản chất của bảo hiểm xã hội bắt buộc
Một là, BHXH bắt buộc mang tính xã hội, tính nhân đạo và nhân văn sâu sắc.
Tính xã hội, tính nhân đạo và nhân văn trong các chế độ BHXH quy định bản
chất của BHXH bắt buộc, đó là sự bảo vệ của xã hội nhằm chống lại những khó
khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm thu nhập, gây ra bởi ốm đau,
thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, thương tật, tuổi già và chết. Đối với các rủi ro
như trên, nhiều khi từng cá nhân không đủ khả năng tài chính để khắc phục, do vậy
Nhà nước ban hành các quy định để huy động mọi người trong xã hội đóng góp một
khoản nhất định cùng với Nhà nước hình thành quỹ BHXH để chi trả cho một số
người gặp rủi ro cần khắc phục hay do điều kiện sinh học như tuổi tác, môi trường
Footer Page 22 of 128.
11
Header Page 23 of 128.
sống, điều kiện làm việc mà người lao động phải nghỉ làm việc, khi đó cần có một
khoản kinh phí để đảm bảo cuộc sống cho chính bản thân và gia đình họ.
BHXH là chính sách xã hội của Đảng và Nhà nước. Đây là một loại hoạt
động dịch vụ công, mang tính xã hội, lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt động.
Quỹ để thực hiện chế độ BHXH là do người lao động, người sử dụng lao động đóng
góp và Nhà nước hỗ trợ, đấy chính là tính chất xã hội trong kết cấu nguồn lập quỹ.
Tính xã hội còn được thể hiện thông qua các chế độ BHXH được hưởng. Thời điểm
bắt đầu tham gia đóng BHXH đồng thời là thời điểm được hưởng chế độ BHXH, đó
là chế độ trợ cấp ốm đau, thai sản, trợ cấp TNLĐ-BNN. Tính chất xã hội trong chế
U
còn thể hiện ở chế độ tử tuất, ngoài trợ cấp mai táng phí, người đóng BHXH chết có
Ạ
thân nhân phải nuôi dưỡng được hưởng trợ cấp tuất theo quy định. BHXH là sự san
G
Đ
sẻ rủi ro, chia nhỏ rủi ro cho nhiều cá nhân trong cộng đồng cùng gánh chịu, hay nói
N
cách khác "lấy số đông bù số ít", tức là dùng số tiền đóng góp của số đông người
TR
Ư
Ờ
tham gia BHXH để bù đắp, chia sẻ cho một số ít người khi gặp phải những biến cố
rủi ro gây tổn thất.
Như vậy, mục tiêu của BHXH là tạo ra mạng lưới an toàn gồm nhiều tầng,
nhiều lớp bảo vệ cho tất cả các thành viên của cộng đồng trong những trường hợp bị
giảm hoặc bị mất thu nhập hoặc phải tăng chi phí đột xuất trong chi tiêu của gia
đình do những biến cố và những "rủi ro xã hội", vì vậy để tạo ra lưới an toàn gồm
nhiều tầng, nhiều lớp, BHXH phải dựa trên nguyên tắc san sẻ trách nhiệm và thực
hiện công bằng xã hội, được thực hiện bằng nhiều hình thức, phương thức và các
biện pháp khác nhau. Có thể thấy rõ bản chất của BHXH bắt buộclà nhằm che chắn,
ốm đau, tai nạn... Đây là những ràng buộc mang tính nguyên tắc và thông qua đó Nhà
IN
H
nước thực hiện quản lý nhà nước về BHXH. BHXH dựa trên sự đóng góp của các
K
bên tham gia, gồm người lao động, người sử dụng lao động và Nhà nước trong một
Ọ
C
số trường hợp, thực chất quỹ BHXH là quỹ của người lao động tiết kiệm được, bất
IH
luận trong hoàn cảnh nào Nhà nước phải đứng sau hỗ trợ, duy trì, bảo toàn để thực
Ạ
hiện các chế độ trợ cấp cho người lao động, nếu không thì xã hội sẽ mất ổn định, kinh
G
Đ
hiểm khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do mất khả năng lao động hoặc mất việc
làm. Đây là chức năng cơ bản nhất của BHXH, nó quyết định nhiệm vụ, tính chất và
cả cơ chế tổ chức hoạt động của BHXH.
Tiến hành phân phối và phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia
BHXH bắt buộc. Tham gia BHXH bắt buộc không chỉ có người lao động mà cả
những người sử dụng lao động. Các bên tham gia đều phải đóng góp vào quỹ
BHXH. Quỹ này dùng để trợ cấp cho một số người lao động tham gia khi họ bị
U
Ế
giảm hoặc mất thu nhập. Số lượng những người này thường chiếm tỷ trọng nhỏ
TẾ
H
trong tổng số những người tham gia đóng góp. Như vậy, theo quy luật số đông bù
số ít, BHXH thực hiện phân phối lại thu nhập theo cả chiều dọc và chiều ngang.
IN
H
Phân phối lại giữa những người lao động có thu nhập cao và thấp, giữa những người
K
khỏe mạnh đang làm việc với những người ốm yếu phải nghỉ việc… Thực hiện
đảm bảo ổn định và có chỗ dựa. Do đó, người lao động yên tâm làm việc và tích cực
lao động sản xuất làm nâng cao năng suất lao động và hiệu quả kinh tế. Chức năng
này biểu hiện như một đòn bẩy kinh tế kích thích người lao động nâng cao năng
suất lao động cá nhân và kéo theo là năng suất lao động xã hội.
Gắn bó lợi ích giữa người lao động với người sử dụng lao động, giữa người
lao động với xã hội. Thông qua BHXH, những mâu thuẫn nội tại, khách quan về
tiền lương, tiền công, thời gian lao động… được điều hòa và giải quyết. Đặc biệt, cả
hai giới này đều thấy nhờ có BHXH mà mình có lợi và được bảo vệ. Từ đó làm cho
họ hiểu nhau hơn và gắn bó lợi ích được vơi nhau. Đối với Nhà nước và xã hội, chi
cho BHXH là cách thức phải chi ít nhất và có hiệu quả nhất nhưng vẫn giải quyết
Footer Page 25 of 128.
14