Nhiệm vụ đề án môn học động cơ đốt trong - Pdf 33

KHOA ĐỘNG LỰC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
BỘ MÔN ĐỘNG CƠ Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN MÔN HỌC
ĐỘNG CƠ ĐỐT TRONG

Họ và tên: Nguyễn Văn Lên
Lớp : XT 42

NỘI DUNG
1. Tên đồ án: Tính toán kiểm nghiệm động cơ утд-20 trên xe chiến đấu bộ binh
BMP-1 ở chế độ mô men khi hoạt động mùa đông tại vùng núi phía bắc.
2. Các số liệu ban đầu: S/D = 150/150 mm, ɛ = 16,5, Me
max
= 980 N.m, n
Mmax
=
1600 vòng/phút, t
o
= 15
o
C.
3. Nội dung bản thuyết minh:
- Phân tích đặc điểm kết cấu động cơ;
- Tính toán chu trình công tác động cơ;
- Tính toán động lực học;
4. Bản vẽ:
- Bản vẽ mặt cắt ngang động cơ (khổ A0);
- Bản vẽ đồ thị động lực học (Khổ A0).

Ngày giao: 07/09/2010

2.7.2. Kt nc Trang 25
2.7.3. Bỡnh ngng Trang 25
2.7.4. Van x nc.. Trang 26
2.8. H thng khi ng. Trang 26

2 Phần III: tính toán chu trình công tác .............................................. Trang 27
I. Chọn các số liệu ban đầu.. Trang 27
II . Tính toán chu trình công tác... Trang 29
2.1. Tính toán quá trình trao đổi khí.... Trang 29
2.2. Tính toán quá trình nén..... Trang 30
2.3. Tính toán quá trình cháy.. Trang 30
2.4. Tính toán quá trình dãn nở.... Trang 33
2.5. Kiểm tra kết quả tính toán. Trang 34
III. Xác định các thông số đánh giá chu trình công tác và sự làm việc của động
cơ...... Trang 34
3.1. Các thông số chỉ thị... Trang 34
3.2. Các thông số có ích.... Trang 36
3.3. Xác định các kích thước cơ bản của động cơ. Trang 37
3.4. Dựng đồ thị công chỉ thị của chu trình công tác.... Trang 38
IV. Dựng đặc tính ngoài của động cơ... Trang 41
4.1. Thứ tự dựng các đường đặc tính. Trang 41
4.2. Dựng đồ thị P
k
: Dùng phương pháp vòng tròn Brích dựng đồ thị
P
k
... Trang 43

gồm 3 phân bơm. Mỗi vấu cam của bơm cao áp lần lượt dẫn động cho cả 2 phân bơm
thuộc 2 dãy, như vậy chiều dài trục cam được rút ngắn.Bơm được bố trí ở khoang giữa
2 xy lanh.
Bên phải động cơ là máy phát điện, động cơ khởi động, đĩa phân phối khí nén.
Động cơ -20 có lắp khớp tự điều chỉnh góc phun sớm nhiên liệu, đây là cơ cấu
cho phép thay đổi góc phun sớm nhiên liệu phù hợp với các chế độ của động cơ, do đó
quá trình cháy được hoàn thiện hơn, đảm bảo tăng được công suất, tăng tính tiết kiệm
nhiên liệu ở các chế độ làm việc khác nhau.
Để tăng độ tin cậy khởi động và khả năng sẵn sàng chiến đấu, động cơ -20 có
lắp 2 hệ thống khởi động độc lập: đó là hệ thống khởi động bằng khí nén và hệ thống
khởi động bằng điện, trong đó hệ thống khởi động bằng khí nén là chính.
4 Các thông số kỹ thuật cơ bản của động cơ:
STT Tên gọi Tính năng kỹ thuật Đơn vị

Phần chung
1
Kiểu xe -1
Bọc thép,chạy bằng
xích,
Bơi nước

2 Trọng lượng chiến đấu
13ữ13,3 Tn
3 Kíp xe

15 Vận tốc trung bình:
Tốc độ lớn nhất:
Trên cạn:
Dưới nước:
40

65
7
Km/h

Km/h
Km/h

Các thông số về khai thác
16 Khả năng vượt chướng ngại vật
- Dốc đứng:
- Vượt hào rộng:
- Vượt tầng:
- Góc xuống nước và lên bờ lớn nhất
Khi xuống nước:
Khi lên bờ:
- Tốc độ dòng chảy lớn nhất khi bơi:
35
2,5
0,7

25ữ30
15
1,2


28 ống lót xy lanh
Kiu t, ri

29 Chiều quay trục khuỷu Thuận chiều kim đồng
Hồ(nhìn từ phía đầu
động cơ vào )

30
Công suất lớn nhất(ở 2600 v/ph) 300 ml
31 Moomen xoắn lớn nhất (ở 1500ữ1600 v/ph)
980 Nm
32
Tốc độ quay của trục khuỷu
- ứng với công suất định mức:
- ứng với moomen max:
- lớn nhất khi không có phụ tải:
- ổn định nhỏ nhất khi không có phụ tải:

2600
1500

1600
2850
600 800
v/ph
33
Suất tiêu hao nhiên liệu < 238 g/KWh
34
Suất tiêu hao dầu nhờn ở tốc độ 2200 v/ph 5,888 g/KWh
35

Xu páp nạp:
- Số lượng:
- Mở trước ĐCT:
- Đóng sau ĐCD:

2
203
483

Chiếc
Độ
Độ
39
Xu páp thải:
- Số lượng:
- Mở trước ĐCT:
- Đóng trước ĐCD:

2
483
203

Chiếc
Độ
Độ
40
Khe hở giữa lưng cam và bu lông điều chỉnh: 2,340,1 mm

Hệ thống cung cấp nhiên liệu


Khe lọc.
áp suất nâng kim
phun:
2503 KG/cm
2
Chiếc

Hệ thống bôi trơn:

46
Thùng dầu:
- Số lượng:
- Dung tích thing:
- Dung tích dầu bôi trơn toàn bộ hệ
thống:

01
48
58

Chiếc
lít
lít
47
Loại dầu thường dùng:
-16

48
Bầu lọc dầu nhờn: 01
Kiểu tổ hợp gồm: bầu


1,05
0,2

MPa
51
Nhiệt độ dầu bôi trơn khi ra khỏi động cơ:
- Nhỏ nhất:
- Trung bình:
- Cao nhất:

55
80 ữ 100
120

độ

Hệ thống làm mát

52
Dung tích: 52 lít
53
Két làm mát kiểu: Kiểu ống, cánh tản
nhiệt

7

54
Bơm nước: Kiểu ly tâm
55

- Điện áp khởi động: 460
15
24 A
KW
V

8

PHN II:

động, 5- bu lông thanh truyền, 6- bơm nước làm mát, 7- ống dẫn dầu, 8- thanh truyền
trung tâm, 9- pít tông, 10- lỗ quét khí nén khởi động, 11- van khí nén, 12- vòi phun,
13- trục cam dẫn động xu páp thải, 14- ống đồng, 15- ống dẫn nhiên liệu cao áp, 16-
ống dẫn dầu đến bầu lọc ly tâm, 17- bơm cao áp, 18- bơm thấp áp, 19- bầu lọc ly tâm,
20- thanh truyền hình nạng 21 nắp ống thông gió , 22 - đệm kín, 23 - đường ống xả,
24 xu páp, 25 trục cam dẫn động xu páp nạp .
2.2. Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền:
Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền là cơ cấu chính của động cơ đốt trong kiểu pít
tông, nó có những nhiệm vụ sau:
- Tạo thành hình dáng bên ngoài của động cơ, làm chỗ dựa để lắp các chi tiết và
hệ thống khác.
- Nhận và truyền áp suất của chất khí cháy tác dụng lên đỉnh của pít tông làm
cho pít tông chuyển động tịnh tiến trong xy lanh và chuyển động này được biến thành
chuyển động quay của trục khuỷu, từ đây công suất của động cơ được truyền ra ngoài.
- Cơ cấu khủy trục thanh truyền còn có nhiệm vụ dẫn động các cơ cấu và hệ
thống khác của động cơ như: cơ cấu phối khí, bơm nước, bơm dầu
Cơ cấu khuỷu trục thanh truyền bao gồm các nhóm chi tiết:
+ Nhóm chi tiết cố định: gồm thân máy, các te và nắp máy.
10

+ Nhóm chi tiết chuyển động: gồm nhóm pít tông (pít tông, xéc măng, chốt pít
tông, nút hãm), thanh truyền, trục khuỷu, bánh đà.
2.2.1. Nhóm chi tiết cố định:
a. Khối thân máy các te:
Động cơ -20 sử dụng kết cấu kiểu thân xi lanh chịu lực, đúc lion khối với
hộp trục khuỷu. Đây là chi tiết cố định có kích thước và khối lượng lớn nhất và là chi
tiết chịu lực chính của động cơ. Nó chịu tác dụng của các lực:
- Trọng lượng của tất cả các chi tiết lắp trên nó.
- Các lực rung động, va đập khi động cơ làm việc. Do đó vật liệu chế tạo thân
máy phải bền, cứng, có cơ tính cao, nhẹ, chịu nhiệt và truyền nhiệt tốt.

Bên trong thân máy các te được chia thành 4 khoang bởi các vách ngăn ngang.
Các vách ngăn này đồng thời là giá đỡ hộp trục khuỷu. Ba khoang đầu để bố trí xi
lanh, khoang cuối bố trí các cơ cấu truyền động.
ổ lăn đầu tiên trên vách ngăn thứ nhất được đỡ bởi cốc bằng thép. Cốc được lắp
với vách ngăn qua ống lót. Cốc đỡ ổ lăn được cố định dọc trục bởi nắp che. Nắp che
được cố định với thân máy bằng các bu lông. các ổ lăn còn lại được lắp trên các lỗ
tiện của các vách ngăn tương ứng thông qua các ống bạc lót. Các ống bạc lót này
được cố định với thân máy bằng các chốt định vị.
Trên các vách ngăn ở khoang thứ 4 có gia công các lỗ và các ống lót được ép
vào để lắp các trục của cơ cấu truyền động. Phía dưới các te có gia công các lỗ trên
vách ngăn tạo thành ổ trục để lắp trục của cơ cấu cân bằng.
Phía dưới của khoang thứ 2 có nút xả dầu. phía trên nút xả dầu có lắp lưới bảo
vệ.
Hai phía bên thành của mỗi khoang khối thân máy các te có các cửa sổ để lắp
ráp thanh truyền, các cửa sổ này được bố trí ở 3 khoang đầu tiên.
Ngoài ra trên thân máy còn được lắp thêm một vài cơ cấu khác.
b. Nắp máy:
Nắp máy được lắp với
thân máy để làm kín xi lanh,
kết hợp với xi lanh và tạo với pít
tông khoang công tác. ngoài ra
còn lắp các chi tiết khác như:
trục cam, xu páp, vòi phun
Nắp máy được cố định
với thân máy bằng các gu dông
dài.
Hình 2: nắp máy
1 nắp cửa, 2- nắp che, 3 vít
móc, 4 lỗ lắp ống dẫn nước, 5
vách ống, 6 - đế đỡ, 7 vít bắt

Pít tông của động cơ -20 được rèn rập
bằng hợp kim nhôm với hàm lượng silic cao và chia
làm 3 phần: đỉnh, đầu, thân.

Đỉnh pít tông bao kín buồng cháy về phía dưới và chịu tác dụng trực tiếp từ
khí cháy. đỉnh pít tông có cấu tạo đặc biệt nhằm tạo điều kiện tốt cho quá trình trộn
đều nhiên liệu và không khí.
13

Đầu và thân pít tông có 4 dãnh xéc măng, 3 rãnh phía trên lỗ chốt và một rãnh
phía dưới lỗ chốt. Rãnh thứ 3 và thứ 4 có lỗ khoan dầu. Vùng gần lỗ chốt được tiện
vát vào. hai bên bệ chốt có hai hõm nhằm phân bố đều vật liệu để hạn chế sự giãn nở
không đều của pít tông khi làm việc và góp phần giảm trọng lượng của pít tông. bên
trong thân pít tông có 2 bệ chốt dùng để lắp chốt pít tông với đầu nhỏ thanh truyền,
phía dưới bệ chốt có khoan 2 lỗ để hứng dầu bôi trơn.
*Chốt pít tông:
Dùng để nối pít tông và đầu nhỏ thanh truyền. Khi làm việc, chốt pít tông chịu
lực va đập và mài mòn lớn nên vật liệu chế tạo phải đảm bảo độ bền cao, bề mặt phải
cứng nhưng bên trong phải dẻo. Chốt pít tông được chế tạo bằng thép hợp kim, bề mặt
ngoài được them các bon và mài bóng. Chốt pít tông dạng hình trụ rỗng nhằm giảm
khối lượng chuyển động tịnh tiến. Chốt pít tông của động cơ -20 được lắp theo
kiểu bơi, với kiểu lắp này khi làm việc thì chốt pít tông chuyển động tương đối với bệ
chốt và đầu nhỏ thanh truyền. Chốt kiểu bơi so với chốt lắp chặt có ưu điểm sau: mòn
đều và tốc độ mài mòn nhỏ hơn. chốt được giới hạn chuyển dịch dọc bằng 2 nút hãm.
các nút hãm được chế tạo bằng đồng, đầu nút có dạng chỏm cầu và có lỗ thoát khí
nhằm giảm ma sát giữa nút và thành xi lanh khi động cơ làm việc.
*Xéc măng:
Xéc măng khí có nhiệm vụ bao kín buồng cháy và truyền nhiệt từ pít tông ra
thành xi lanh.
Xéc măng dầu có nhiệm vụ gạt dầu trên thành xi lanh tránh lọt dầu lên buồng

lực khí thể trong xi lanh, lực quán tính chuyển động của pít tông, lực quán tính của
thanh truyền.
Đầu nhỏ của thanh truyền được lắp với chốt pít tông và bị biến dạng dưới tác
dụng của các lực. đầu to thanh truyền được lắp với cổ khuỷu, chịu tác dụng của các
lực quán tính cũng như lực khí thể.
Động cơ -20 sử dụng thanh truyền trung tâm và thanh truyền hình nạng.
việc sử dụng kết cấu thanh truyền hình nạng trung tâm cải thiện được điều kiện chịu
lực của cổ khuỷu và cổ trục vì nó không gây nên mô men phụ. Hai thanh truyền này
đều nằm trong cùng mặt phẳng vuông góc với trục khuỷu và đi qua đường tâm cặp xi
lanh tương ứng. Thanh truyền hình nạng được lắp với cổ khuỷu thông qua bạc lót. Bạc
đầu to thanh truyền hình nạng là một ống trụ rỗng bằng thép xẻ làm 2 nửa theo đường
sinh. Bề mặt tiếp xúc với cổ khuỷu được tráng hai lớp hợp kim chống mòn, bề mặt
ngoài gia công thành bậc trụ.hai phía đầu được cố dịnh với thanh truyền hình nạng bởi
4 bu lông. như vậy nửa ống bạc dưới đóng vai trò nắp đầu to thanh truyền hình nạng.
Thân thanh truyền hình nạng và hai nửa ống bạc lắp với nhau bằng 4 bu lông 9
và đai ốc 10, các đai ốc này được hãm bằng chốt chẻ.
15

Nửa trên và nửa dưới thanh truyền trung tâm được lắp ghép bằng bu lông 16 và
đai ốc 20, để chống sự tư tháo của đai ốc người ta dùng các chôt chẻ. để đảm bảo quá
trình tháo lắp được chính xác, tại bề mặt lắp ghép của hai nửa thanh truyền trung tâm
có xẻ các rãnh răng cưa.
Đầu nhỏ được lắp với chốt pít tông, phía trên có khoan lỗ để hứng dầu bôI trơn
cho chốt. Bên trong lỗ đầu nhỏ có bạc lót bằng đồng nhằm hạn chế sự mài mòn.
Ưu điểm: động học và động lực học của hai thanh truyền và pít tông hai hàng
xi lanh hoàn toàn giống nhau và không gây nên mô men phụ. đặc biệt với kết cấu bạc
đầu to như ở đông cơ -20 nên bề mặt cổ khuỷu mòn đều.
Nhược điểm: chế tạo phức tạp, độ cứng vững của thanh truyền hình nạng thấp,
dễ biến dạng.
c. Trục khuỷu:

tượng mại mòn lớn trên các cặp bề mặt ma sát của cổ khuỷu và cổ trục.
Trên động cơ -20 sử dụng loại trục khuỷu liền, được rèn dập bằng thép hợp
kim chất lượng cao. Sau khi gia công, được tôi cao tần các bề mặt làm việc của cổ trục
và cổ khuỷu.
Trục khuỷu gồm: cổ trục, cổ khuỷu, má khuỷu, đầu trục và đuôi trục.
*Cổ trục:
4 cổ trục được đặt trên bốn ổ lăn trong bốn vách ngăn của thân máy. bề mặt cổ
trục thứ nhất được lắp vòng bi trụ ngắn, vòng ngoài của bi được đặt trong cốc kim loại
3 và chặn bằng vòng bi hãm 4. đầu trục có bích chặn 2 được cố định bằng các bu lông,
bích chặn chống dịch chuyển dọc trục của vòng bi. Giữa nắp che và trục trích công
suất có gioăng bao kín và ống lắp kiểu bơi để chống dò dầu bôi trơn.
Cổ trục thứ 2, 3, 4 có cùng đường kính và được gia công chính xác để đóng vai
trò vòng trong của ổ lăn. vòng ngoài của ổ lăn được lồng vào ống lót, hạn chế dịch
chuyển nhờ hai vòng hãm.
*Cổ khuỷu:
Trục có 3 khuỷu lệch nhau 120
0
, các cổ khuỷu có đường kính giống nhau, trên
cổ khuỷu có khoan lỗ 6 và ép ống đồng để dẫn dầu bôi trơn bạc lót đầu to thanh
truyền. Trong cổ khuỷu có những lỗ khoan nghiêng để dẫn dầu bôi trơn. Việc ép ống
đồng 6 nhằm tận dụng hiệu ứng lọc ly tâm.
*Má khuỷu:
Là bộ phận nối liền cổ trục với cổ khuỷu, má khuỷu có dạng hình ô van với
chiều rộng đủ đảm bảo luồn qua các vòng lăn ngoài của bạc ổ trục. Kết cấu má khuỷu
có ưu điểm phân bố ứng suất đồng đều, giảm được tải trọng do lực quán tính, tăng
chiều dài cổ khuỷu và cổ trục.
*Đuôi cổ khuỷu:
Là một đoạn hình trụ liền với cổ trục thứ 4 và có đường kính nhỏ hơn đường
kính cổ trục đó, được lắp bánh đà và bánh răng 7 để dẫn động hệ thống truyền động
của động cơ. Để chống rò dầu bôi trơn, phần đuôi trục khuỷu được làm kín bằng

10,12 - đệm làm kín, 11 khe dẫn dầu,
14 trục cân bằng.
2.3. Cơ cấu phối khí:
Cơ cấu phối khí ding để thực
hiện quá trình trao đổi khí: dùng để thải
sạch sản vất cháy ra khỏi buồng cháy
và nạp đầy nhiên liệu mới vào xi lanh
18

thông qua các cửa thải và cửa nạp và đảm bảo việc đóng kín, phân phối kịp thời, đều
đặn cho các động cơ làm việc.
Hình 8: Cơ cấu phối khí
và nắp máy.
1 trục cam, 2 vấu cam,
3 vòng hãm, 4 xu páp,
5 lò xo, 6 nửa trên
gối đỡ trục cam, 7 đế
xu páp, 8 vỏ bảo vệ nắp
máy, 9 bu lông gối
đỡ,10 nửa dưới gối đỡ.
Trên động cơ -
20 dùng cơ cấu phối khí kiểu xu páp treo. Loại cơ cấu phối khí này được sử dụng rộng
rãi trong động cơ bốn kỳ vì có một vài ưu điểm sau: Buồng cháy rất gọn, diện tích mặt
truyền nhiệt nhỏ tuy nhiên cũng có một vài nhược điểm sau: việc dẫn động xu páp
phức tạp, làm tăng chiều cao động cơ, kết cấu máy phức tạp, khó đúc, nhiều chi tiết.
2.3.1. Trục cam:
Trục cam có nhiệm vụ đóng mở xu páp theo quy luật nhất định. Trục cam bị
mòn chủ yếu ở bề mặt: cổ trục và cổ khuỷu, mặt cam. Do điều kiện làm việc và đặc
tính của nó nên trục cam được chế tạo bằng thép các bon, cổ trục cam và các vấu cam
được tôi cứng.

1 nút ren của trục cam,
2 ổ đỡ chặn,
a - đường dẫn dầu đến
giữa đuôi xu páp.
b - đường dầu dẫn đến trục
cam.
2.3.2. Lò xo xu páp:
Lò xo xu páp dùng để đóng kín xu páp trên đế xu páp, đảm bảo cho xu páp
chuyển động theo đúng quy luật chuyển đông của cam, do đó trong quá trình mở xu
páp không có hiện tượng va đập trên bề mặt cam.
Lò xo xu páp làm việc trong điều kiện tải trọng thay đổi đột ngột nên vật liệu
chế tạo là dây thép lò xo hình tròn, đường kính hai lò xo khác nhau, sau khi cuốn
được tôi ram để tăng độ cứng như mong muốn.
Xu páp được lắp hai lò xo xoắn hình trụ lồng vào nhau. Tiết diện dây hình tròn
có đường kính khác nhau và việc dùng như vậy có một số ưu nhược điểm sau:
- ứng suất xoắn trên từng lò xo nhỏ hơn khi dùng một lò xo vì vậy ít gãy hơn.
- tránh được sự cộng hưởng dao động.
- Khi gãy một lò xo thì lò xo còn lại vẫn làm việc trong một thời gian ngắn. 20

Hình 11: cụm xu páp.
1 bu lông điều chỉnh, 2 - đĩa lò xo, 3 lò xo xoắn

nhiệt và được tôi cứng. Đặc biệt là bề mạt nấm được phủ một lớp hợp kim tốt.
Nấm xu páp: mặt làm việc quan trọng là mặt côn với góc vát = 45
0
, mặt này
được gia công chính xác để rà khít với mặt côn trong của đế xu páp. Mặt đầu của nấm
xu páp có dạng hình phẳng.
21

Thân xu páp: có dạng trụ rỗng, làm nhiệm vụ dẫn hướng cho xu páp, phần
trong của thân xu páp được gia công ren và lắp ghép với bu lông điều chỉnh khe hở
nhiệt.
Đuôi xu páp: có ba mặt vát để ăn khớp với đĩa lò xo nhằm chống sự xoay tương
đối của lò xo và xu páp.
Bu lông điều chỉnh: mặt trên được gia công phẳng để tiếp xúc với cam, mặt
dưới của đĩa bu lông điều chỉnh có xẻ rãnh dẫn hướng kính để ăn khớp với các rãnh
răng tương ứng của đĩa lò xo nhằm chống sự xoay.
2.3.5. Đế xu páp:
xu pỏp lp vo ming l ca np v ca thi trờn np mỏy, gúp phn nõng
cao tui th ca np mỏy. xu pỏp cú cu to dng nún ct, mt cụn ngoi c gia
cụng v tin rónh theo chu vi khi ộp vo np mỏy phn kim loi ca np mỏy s
in y vo ú to thnh mt khi chc chn. Mt trong phớa ỏy ln ca nún ct
c gia cụng mt vỏt v c mi r khớt vi mt vỏt ca nm xu pỏp. xu pỏp
c ch to t gang hp kim chu nhit.
2.3.6. Đĩa lò xo xu páp:
a lũ xo dp t lỏ thộp, b mt trờn cú rng hng kinh, b mt tr ngoi cú
cỏc l lp kỡm nộn lũ xo khi iu chnh, ngoi ra cũn cú mt rónh lp vi vu
ca lũ xo ln. B mt tr trong cú 3 mt vỏt nhm chng s xoay tng i gia a
vi than xu pỏp nhng vn cho phộp s dch chuyn dc trc tng chỳng.
2.4. C cu truyn ng.
C cu truyn ng dung bỏnh rng truyn mụ men xon t trc khuu ti

- Bầu lọc tinh nhiên liệu:
Số lượng 01 chiếc; Kiểu ruột lọc,
phớt độn sợi tông hợp.
-Bầu lọc thô nhiên liệu: Số lượng : 01 chiếc.
- Bơm nhiên liệu thấp áp:
Kiểu bơm pít tông – lò xonens, bố trí thành một khối cùng với bơm cao áp.
-Bơm nhiên liệu cao áp: Cụm 6 phân bơm, bố trí thành 2 dãy nằm ngang đối
xứng qua trục cam.
Bộ điều tốc: Kiểu ly tâm, tác đọng trực tiếp, đa
chế độ. Có bộ tự động điều chỉnh góc phun sớm nhiên
liệu.
-Vòi phun:

Số lượng: 06 chiếc, kiểu kín với ống lọc có khe
lọc, áp suất bắt đầu năng kim phun 250 -300 kG/cm
2
,
góc phun sớm nhiên liệu : 24
0
– 27
0
trước ĐCT ở cuối
kỳ nén.
2.6 Hệ thống bôi trơn.
Kiểu hỗn hợp(áp lực và vung té), các te khô.
- Thùng dầu:
+ Số lượng : 01 chiếc.
+ Dung tích thùng: 48 lít.
+ Dung tích dầu bôi trơn toàn bộ trong hệ thống : 58 lít
- Loại dàu thường dung : МТ-16П-ГОСТ6306-59

C.
2.7. Hệ thống làm mát.
Trong quá trình làm việc của động cơ nhiệt độ của khí chay trong xy lanh rất
cao, có thể lên tới hang nghìn độ, sự truyền nhiệt từ buồng cháy ra ngoài chủ yếu
bằng các chi tiết tiếp xúc với khí cháy như pít tông, xéc măng, xu páp, nắp máy, nắp
xy lanh, thành xy lanh. Nhiệt lượng truyền ra ngoai chiếm khoảng 25 – 35% tổng
nhiệt lượng của khí cháy tỏa ra trong xy lanh.
Các chi tiết tiếp xúc với khí cháy bị đốt nóng một cách mãnh liệt. Nếu không
được làm mát thì nhiệt độ ở đỉnh pít tông có thể lên đến 500 – 600
0
C, nhiệt độ nấm
xu páp có thể lên đến 800 – 900
0
C và nhiệt độ các chi tiết khác rất lớn. Nhiệt độ cao
sẽ gây ra các tác hại:
+ Sức bền, độ cứng, tuổi thọ của các chi tiết đều giảm.
+ Độ nhớt của dầu bôi trơn giảm làm giảm tính năng bôi trơn, tăng tổn thất ma
sát, tăng độ mài mòn …
+ Hiện tượng giãn nở nhiệt gây bó kẹt pít tông, xy lanh.
+ Giảm hệ số nạp, giảm công suất của động cơ.
Tuy vậy nếu động cơ được làm mát quá nhiều, nhiệt độ các chi tiết quá thấp thì
cũng không tốt, khi đó động cơ quá nguội sẽ gây tổn thất nhiệt lớn, nhiệt lượng dung
để sinh công cơ học giảm, hieuj suất nhiệt của động cơ thấp, độ nhơt của đàu bôi trơn
tăng lên sẽ tăng tổn thất cơ khí vá ma sát. Khi nhiệt độ ở thành xy lanh quá thấp nhiên
liệu có thể sẽ ngưng tụ trên mặt gương xy lanh làm cho màng dầu bôi trơn bị nhiên
liệu rửa sạch làm tăng ma sát, hơi nước ngưng tụ ở thành xy lanh làm tăng sự mài
mòn.Hệ thống làm mát của động cơ УТД-20 được tính toán để động cơ vẫn hoạt
động được khi nhiệt độ môi chất làm mát lên tới 120
0
C. Hệ thống làm mát trên động


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status