THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phn I: t vn ủ
1.Tớnh cp thit ca ủ ti
KI L
OBO
OKS
.CO
M
Nn kinh t nc ta ủó v ủang bc vo giai ủon hi nhp vi nn kinh t quc
t, s chuyn bin v kinh t-xó hi ủang phỏt huy v cú nhiu thnh tu to ln, ủa ủt
nc ta thoỏt khi khng hong kinh t, xó hi, to ủiu kin cho giai ủon phỏt trin mi,
ủy mnh cụng nghip húa, hin ủi húa v nõng cao v th ca Vit Nam trờn trng
quc t. Hi ngh Trung ng th VI ủó khng ủnh: S phỏt trin nụng nghip v kinh
t nụng thụn theo hng cụng nghip húa, hin ủi húa cú vai trũ cc k quan trng c
trc mt v lõu di lm c s ủ n ủnh v phỏt trin kinh t-xó hi, ủy mnh cụng
nghip húa, hin ủi húa ủt nc theo ủnh hng xó hi ch ngha. S phỏt trin ca
kinh t nụng thụn ủúng gúp mt vai trũ rt ln trong nn kinh t quc dõn, v quỏ trỡnh
phỏt trin ny ủó v ủang cú s h tr khụng nh t phớa cỏc t chc tớn dng.
Sau hn 20 nm ủi mi, Vit Nam ủó cú nhiu thnh tu, tuy nhiờn ủi sng ca
ngi dõn vn cha ủc ci thin ủỏng k, ủc bit l ngi dõn vựng nụng thụn.
Nhiu vựng nụng thụn vn cũn nghốo v vt cht - k thut, hn ch v nhiu mt trong
nn kinh t-xó hi chung ca ủt nc. Nhiu hot ủng c trờn lý thuyt ln thc tin
ủang tp trung vo quỏ trỡnh xúa ủúi gim nghốo, ci thin ủi sng cho b con nụng dõn
ủó phn no phỏt huy hiu qu, nhng cỏi m b con quan tõm nht l ngun vn tớn dng
thỡ vn cũn nhiu hn ch. Nhu cu tớn dng ca ngi dõn xut phỏt t nhiu hot ủng
khỏc nhau, v vic ủỏp ng ủc nhu cu ủú cng l mt bc phỏt trin ca cỏc t chc
OKS
.CO
M
3. Đối tượng nghiên cứu
- Các tổ chức tín dụng nông thôn trên ñịa bàn xã Quảng Phước và các tổ chức tín
dụng nông thôn trên ñịa bàn huyện Quảng Điền như: NHN0 & PTNT Quảng Điền,
NHCSXH huyện Quảng Điền, các tổ chức xã hôi, các nhà cho vay tư nhân và các nguồn
vốn nhàn rỗi khác trong dân cư trên ñịa bàn xã.
- Các hộ nông dân vay vốn ở xã Quảng Phước huyện Quảng Điền – tỉnh TT-Huế
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Chọn ñiểm và mẫu khảo sát
- Chọn ñiểm nghiên cứu: dựa trên các tiêu chí sau:
+ Điểm nghiên cứu ở mỗi vùng sinh thái phải thể hiện ñược tính ñại diện cho vùng
sinh thái ñó về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội.
+ Điểm nghiên cứu phải có các hoạt ñộng tín dụng diễn ra trong các năm 2007-2009.
Theo tiêu chuẩn trên tôi ñã chọn xã nghiên cứu là xã Quảng Phước, huyện Quảng
Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
- Mẫu khảo sát: 46 hộ trên ñịa bàn xã theo tiêu chí hộ nghèo, hộ không nghèo.
Phỏng vấn người am hiểu: Ban quản lý của các tổ chức tín dụng trên ñịa bàn xã.
- Yêu cầu mẫu khảo sát:
+ Các hộ gia ñình ñang sinh sống tại xã Quảng Phước.
+ Các hộ phân bố ñều trên khu vực khảo sát.
4.2. Phương pháp thu thập thông tin dữ liệu
4.2.1. Đối với thông tin cấp cộng ñồng
KI L
+ Kết quả hoạt ñộng sản xuất của hộ khi sử dụng vốn vay
- Phương pháp thu thập thông tin:
+ Phỏng vấn hộ
KI L
4.3. Phân tích và xử lý số liệu
+ Nghiên cứu này sử dụng hai phương pháp phân tích: Phân tích ñịnh tính và phân
tích ñịnh lượng nhằm ñánh giá khả năng tiếp cận nguồn vốn vay của người dân xã Quảng
Phước, huyện Quảng Điền, tỉnh TT-Huế.
+ Số liệu ñược xử lý bằng phần mềm Excel.
5. Giới hạn:
- Do thời gian thực tập có hạn trong khi ñó số hộ nông dân vay vốn lại rất nhiều nên
chúng tôi chỉ ñiều tra trong phạm vi 46 hộ vay vốn trên ñịa bàn xã Quảng Phước.
- Do hộ nông dân có thể vay từ nhiều nguồn khác nhau như: từ ngân hàng, bạn bè,
người thân, vay nặng lãi…nhưng ñưa vào cùng một hoạt ñộng sản xuất nên không thể
lượng hóa ñược ñâu là hiệu quả từ nguồn vốn nào mang lại. Do ñó trong phạm vi ñề tài
này chúng tôi xin dừng lại ở chổ phân tích tình hình sử dụng vốn chứ không ñánh giá hiệu
quả của việc sử dụng vốn.
+ Địa bàn ñiều tra: xã Quảng Phước, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế
+ Nội dung:
• Đánh giá tình hình vay vốn và sử dụng vốn của các nông hộ ở xã Quảng Phước
• Đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Phần II: Nội dung nghiên cứu
-Khả năng của hộ nơng dân chỉ có thể thỏa mãn nhu cầu tái sản xuất giản đơn nhờ sự
kiểm sốt tư liệu sản xuất là ruộng đất và lao động.
- Sản xuất kinh doanh chịu nhiều rủi ro, nhất là rủi ro khác quan, trong khi đó khả
năng khắc phục lại hạn chế.
- Hộ nghèo và hộ trung bình chiếm tỷ trọng cao, khó khăn của hộ là thiếu vốn.
Từ những đặc điểm cơ bản trên, ta có thể nhận xét: Đối tượng cho vay mang tính tổng
hợp, bao gồm nhiều lĩnh vực, mức độ và hiệu quả sử dụng vốn từng loại hộ cũng khác
nhau.Chính vì vậy, việc xem xét, thẩm định cho vay đóng một vai trò hết sức quan trọng
và là khâu quyết định đến sự an tồn vốn cũng như sự phát triển bền vững của tổ chức
tính dụng.
1.3. Tiềm năng nội tại của hộ nơng dân
Như chúng ta đã biết, nước ta có tới 80% dân số là nơng dân. Đây là lực lượng lao
động rất hùng hậu, mặc dù lao động trong nơng thơn trình độ khơng cao nhưng họ là
những người cần cù, chăm chỉ, chịu khó và đặc biệt họ có một kinh nghiệm thực tế rất
đáng khâm phục.Hiện nay, vấn đề thiếu việc làm đã dẫn đến tình trạng dư thừa lao động ở
nơng thơn ngày càng tăng, phong trào lên thành phố kiếm việc làm ngày càng lớn.Do đó,
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
OBO
OKS
.CO
M
để tận dụng nguồn lao động này, Đảng và Nhà nước cần phải có những chính sách đầu tư
thích đáng vào nơng thơn nhằm tạo điều kiện cho người dân mở rộng sản xuất và phát
triển ngành nghề phụ để thu hút lao động.
Người nơng dân là những người có kinh nghiệm thực tế, chỉ qua thực tế trong sản
KI L
Một số tác giả Việt Nam cho rằng :Tín dụng chính thức là hình thức huy động vốn và
cho vay vốn thong qua các tổ chức tài chính tín dụng chính thức có đăng ký và hoạt động
cơng khai theo theo luật , hoặc chịu sự quản lý và giám sát của chính quyền Nhà nước các
cấp. Hình thức này bao gồm hệ thống Ngân hàng kho bạc nhà nước, hệ thống quỹ tính
dụng nhân dân, các cơng ty tài chính, một số tổ chức tiết kiệm – cho vay vốn do các đồn
thể xã hội, các tổ chức quốc tế, các chương trình và dự án của các ngành được thực hiện
bằng nguồn vốn tính dụng của Chính phủ và các tổ chức tài chính tiền tệ quốc tế như
Ngân hàng Thế giới, ngân hàng phát triển Á Châu, quỹ tiền tệ quốc tế và quỹ quốc tế và
phát triển nơng nghiệp của Liên Hiệp Quốc.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2.1.1.2.Tớn dng khụng chớnh thc
OBO
OKS
.CO
M
Tớn dng khụng chớnh thc l tớnh dng do cỏc t chc, cỏc cỏ nhõn nm ngoi cỏc t
chc chớnh thc ủó k trờn thc hin.
Tớn dng khụng chớnh thc l hot ủng tớn dng nm ngoi khuụn kh lut ủnh ca
Nh nc, hoc khụng ph thuc, khụng chu s qun lý v giỏm sỏt ca chớnh quyn
Nh nc cỏc cp.
2.2 Phõn loi tớn dng:
Khi nn kinh t ngy cng phỏt trin thỡ quan h tớn dng ngy cng ủa dng, theo cỏc
kinh t ca con ngi.
Trc ht, tớn dng cú vai trũ v tỏc dng quan trng ủú l cụng c tớch t v tp
trung vn. Thụng qua tớn dng cỏc ủn v sn xut nhn ủc khi lng vn b sung rt
ln t ủú tng nng sut lao ủng, ủi mi thit b, ỏp dng thnh tu khoa hc k thut.
Mt khỏc, thụng qua tớn dng nú tp trung cỏc khon tớn dng nh l thnh khon vn ln
to ra kh nng ủu t vo cỏc cụng trỡnh cú hiu qu kinh t cao. Túm li, thụng qua quỏ
trỡnh tớch t v tp trung vn nhm thỳc ủy lc lng sn xut phỏt trin l cụng c bỡnh
quõn húa t sut li nhun vỡ tớn dng giỳp cho cỏc nh doanh nghip ủu t vo cỏc
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
OBO
OKS
.CO
M
ngành có tỷ suất lợi nhuận cao, thúc đẩy khả năng cạnh tranh, chuyển hướng sản xuất
kinh doanh. Tín dụng trở thành đòn bẩy của nền kinh tế nói chung và đơn vị sản xuất nói
riêng trở nên năng động, linh hoạt, mềm dẻo và là cơng cụ quay vong vốn tiết kiệm giảm
lượng tiền mặt trong lưu thơng.
Sự điều hòa vốn tín dụng trước hết đòi hỏi đảm bảo quy luật giá trị và lưu thơng tiền
tệ trong q trình sản xuất và tuần hồn vốn được phát huy liên tục đó chính là sự vận
động bắt đầu từ hình thái tiền tệ sang hàng hóa rồi quay lại hình thái tiền tệ ban đầu của
nó. Chính sự vận động của vốn tiền tệ trong q trình sản xuất kinh doanh cũng như sự
vận động khơng ngừng của tài sản trong q trình sản xuất nhằm đảm bảo cho q trình
sản xuất được diễn ra một cách liên tục, dẫn đến nảy sinh vấn đề phổ biến là cùng một lúc
có nhiều tổ chức cá nhân, doanh nghiệp có dự trữ vốn nhàn rỗi hoặc đang tạm thời thiếu
hụt vốn. Mâu thuẫn này xảy ra một cách liên tục, thường xun xen kẽ nhau trong q
khoản thiếu hụt, vốn tín dụng còn giúp người sản xuất có thể mua sắm các máy móc,
trang thiết bị, mở rộng quy mơ, đầu tư thâm canh để nâng cao chất lượng, khối lượng sản
phẩm đem lại thu nhập cao hơn…
- Tín dụng góp phần thực hiện điều chỉnh kinh doanh.Trong nền kinh tế thị trường
hiện nay, nhu cầu về hàng hóa của khách hàng thường xun có sự biến đổi.Chính những
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
OBO
OKS
.CO
M
thay đổi của thị trường buộc các nhà sản xuất phải có sự điều chỉnh trong hoạt động sản
xuất kinh doanh của mình.Với các nguồn tín dụng, họ có thể đầu tư mua con giống mới
để có sản phẩm chất lượng cao hơn, đầu tư một mơ hình sản xuất mới, một dây chuyền
sản xuất mới…nhằm đem lại hiệu quả sản xuất cao hơn.
- Tín dụng góp phần giải quyết các biến động và hạn chế những rủi ro trong sản xuất
kinh doanh.Những biến động về giá cả, yếu tố đầu vào thường có biến động rất mạnh đến
người sản xuất.Lúc này nguồn vốn tín dụng sẽ giúp họ khắc phục những khó khăn về vốn,
đảm bảo được hoạt động sản xuất theo dự định.Ngồi ra, nguồn vốn giúp các hộ nơng dân
có thể dự trữ hàng hóa phục vụ vào lúc trái mùa.
Ngồi những ảnh hưởng về giá, sản xuất nơng nghiệp còn chịu tác động rất lớn của
điều kiện tự nhiên như thời tiết, thiên tai, dịch bệnh.Tín dụng là yếu tố ngăn ngừa những
bất lợi trong sản xuất kinh doanh, chống lại những hạn chế rủi ro có thể xảy ra.Như vậy,
ta thấy rằng vai trò của tín dụng trong nền kinh tế hiện nay đặc biệt quan trọng.
2.3.2. Chức năng của tín dụng
- Tập trung và phân phối lại các nguồn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nền kinh tế
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
OBO
OKS
.CO
M
ngi sng trong mt h gia ủỡnh cú ngha v v trỏch nhim ủi vi s phỏt trin kinh t.
Ngha l mi thnh viờn phi cú ngha v ủúng gúp cụng sc vo quỏ trỡnh xõy dng v
phỏt trin kinh t ca h v cú trỏch nhim ủi vi kt qu sn xut thu ủc. Phn ln
cỏc thnh viờn trong gia ủỡnh nụng dõn lm tt c cỏc cụng vic (trng trt, chn nuụi,
ngh ph), di s ủiu khin ca ch h (cha hoc m). Cú mt s h nụng dõn giu, cú
ti sn ln, cú th thuờ thờm lao ủng thi v, nhng nhỡn chung cỏc thnh viờn trong gia
ủỡnh l lc lng lao ủng ch yu ca h nụng dõn.
2.4.2. H gia ủỡnh sn xut kinh doanh
V phng din sn xut v quan h tớn dng ủi vi cỏc t chc tớn dng, h sn
xut cú mt s ủc ủim c bn l:
- H gia ủỡnh l ủn v sn xut cỏ th mang nng tớnh t cp, t tỳc, t trng hng
húa sn xut ra thng khụng ln.
- Trỡnh ủ sn xut, trỡnh ủ ng dng khoa hc k thut cha cao.
- Sn xut h nụng dõn thng ph thuc vo ủiu kin t nhiờn, ri ro cao, sn xut
nh l, sn xut theo thi v.
- H sn xut hu ht ủu l ngi nụng dõn hin lnh, chu khú lm n, nhỡn chung
cú tớn nhim trong cng ủng lng xó, ủc bit l trong vic thc hin ngha v vi nh
nc.
- V quan h tớn dng vi ngõn hng, cỏc h phn ln ủu cú ý thc vay, tr tng ủi
sũng phng.
+ i vi hỡnh thc cho vay theo tớn chp, mc cho vay l s tin ti ủa m cỏc t
chc tớn dng cú th cho ngi cn vn vay.
- Thi gian thu hi vn vay: L thi gian bt ủu t khi ngi vay nhn ủc khon
vay ủn khi thc hin tr ln ủu tiờn v lói hoc n gc.
2.5. Chớnh sỏch ca nh nc v tớn dng nụng nghip:
OBO
OKS
.CO
M
2.5.1. Cỏc chớnh sỏch ca Nh nc:
Theo chớnh sỏch tớn dng mi ca Nh nc phc v phỏt trin nụng nghip, nụng
thụn, k t ngy 1/6/2010, cỏ nhõn, h sn xut nụng, lõm, ng, diờm nghip cú th ủc
xem xột cho vay khụng cú bo ủm bng ti sn ti ủa ủn 50 triu ủng.
Cng vi hỡnh thc cho vay khụng cú bo ủm bng ti sn, cỏc h kinh doanh, sn
xut ngnh ngh hoc lm dch v phc v nụng nghip, nụng thụn ủc xem xột cho vay
ti ủa ủn 200 triu ủng; hp tỏc xó, ch trang tri ủc xem xột cho vay ti ủa ủn 500
triu ủng.
õy l mt trong nhng ni dung quan trng ca Ngh ủnh 41/2010/N-CP v chớnh
sỏch tớn dng phc v phỏt trin nụng nghip, nụng thụn va ủc Th tng Chớnh ph
ký ban hnh. Theo ủú, Chớnh ph cú chớnh sỏch khuyn khớch, h tr vic cho vay ủi vi
lnh vc nụng nghip, nụng thụn thụng qua cỏc cụng c ủiu hnh chớnh sỏch tin t,
chớnh sỏch x lý ri ro phỏt sinh trờn din rng trong lnh vc nụng nghip, nụng thụn v
cỏc chớnh sỏch c th khỏc trong tng thi k.
i tng ỏp dng chớnh sỏch ny gm cỏc t chc thc hin cho vay phc v phỏt
trin nụng nghip, nụng thụn (cỏc t chc tớn dng (TCTD), t chc ti chớnh quy mụ
nh; cỏc ngõn hng, t chc ti chớnh ủc Chớnh ph thnh lp ủ thc hin vic cho vay
theo chớnh sỏch ca Nh nc) v cỏc t chc, cỏ nhõn ủc vay vn theo quy ủnh ủ
M
Cỏc ngõn hng, t chc ti chớnh thc hin cho vay cỏc ủi tng chớnh sỏch v cỏc
chng trỡnh kinh t theo ch ủnh ca Chớnh ph, ủc Chớnh ph bo ủm cỏc ủiu kin
ủ thc hin thụng qua cỏc chớnh sỏch ủi vi nụng nghip, nụng thụn, nụng dõn trong
tng thi k. Trong trng hp ny, lói sut cho vay theo mc lói sut do Chớnh ph quy
ủnh.
Ngoi ra, Ngh ủnh cng quy ủnh, TCTD cú chớnh sỏch min, gim lói ủi vi khỏch
hng tham gia mua bo him trong nụng nghip ủ khuyn khớch khỏch hng vay vn
tham gia mua bo him nhm hn ch ri ro ủi vi TCTD.
Khoanh n khụng tớnh lói trong trng hp thiờn tai, dch bnh
V thi hn cho vay, cn c vo thi gian luõn chuyn vn, kh nng hon vn ca
d ỏn, phng ỏn sn xut kinh doanh ca khỏch hng, TCTD v khỏch hng tha thun
thi hn vay vn phự hp.
Trng hp khỏch hng cha tr ủc n ủỳng hn cho TCTD do nguyờn nhõn khỏch
quan (thiờn tai, dch bnh...), TCTD ủc xem xột c cu li thi hn n cho khỏch hng
theo quy ủnh hin hnh, ủng thi cn c d ỏn, phng ỏn sn xut kinh doanh cú hiu
qu, cú kh nng tr ủc n ca khỏch hng ủ xem xột cho vay mi, m khụng ph
thuc vo d n c ca khỏch hng cha tr n ủỳng hn.
Trng hp thiờn tai, dch bnh xy ra trờn din rng, khi cú thụng bỏo ca cp cú
thm quyn, ngoi vic xem xột c cu li thi hn n cho khỏch hng, Chớnh ph cú
chớnh sỏch h tr c th ủi vi t chc, cỏ nhõn vay vn b thit hi nng, khụng cú kh
nng tr n. TCTD cho vay ủc thc hin khoanh n khụng tớnh lói cho ngi vay ủi
vi d n hin cũn ti thi ủim xy ra thiờn tai, dch bnh ủc cụng b ti ủa phng.
Thi gian khoanh n ti ủa 2 nm v s lói TCTD ủó khoanh cho khỏch hng ủc gim
tr vo li nhun trc thu ca TCTD.
2.5.2. iu kin vay vn ủi vi NHCSXH
Hin nay NHCSXH ủang thc hin cho vay ủi vi cỏc ủi tng sau: cho vay gii
quyt vic lm, h nghốo, sinh viờn - HS (gi chung l HS) cú hon cnh khú khn, ngi
chỳng tựy trng hp. Nu vay trờn 15 triu ủng phi cú ti sn th chp.
Mc tiờu ca chng trỡnh l to thờm vic lm, do vy phi cú ủiu kin c th, nu
h gia ủỡnh vay di 15 triu phi to ra ớt nht mt ch lm mi hoc tng thờm thi gian
lm vic tng ng vi mt lao ủng.
Vi d ỏn cú nhiu h gia ủỡnh vay vn, mc cho vay tựy thuc s h thc hin d ỏn
nhng mi h vay khụng quỏ 15 triu ủng. Vi cỏc hp tỏc xó, trng hp lm kinh t
trang tri thỡ mc vay khụng quỏ 200 triu ủng/d ỏn.
Hin nay NHCSXH ủang cho vay to vic lm trong cỏc lnh vc: chn nuụi gia sỳc,
gia cm; trng cõy lng thc, hoa mu, cõy cụng nghip ngn ngy; sn xut tiu th
cụng nghip, ch bin; nuụi thy hi sn; dch v, kinh doanh nh; mua sm mỏy múc,
thit b phc v sn xut, phng tin vn ti thy b loi va v nh, ng c nuụi trng,
ủỏnh bt thy hi sn.
Thi gian vay ti ủa khụng quỏ 12 thỏng (ngn hn) v 12-60 thỏng (trung hn). Trỡnh
t lm th tc vay vn, ngi vay cú th liờn h phũng lao ủng - thng binh & xó hi
v NHCSXH TP.HCM. Hin TP.HCM cú khong 12.200 h ủang vay s tin lờn ti
104,2 t ủng.
2.5.2.2. SV-HS cú hon cnh khú khn
KI L
Cỏc HS cú hon cnh khú khn ủang theo hc h chớnh qui tp trung ti cỏc trng
ủi hc, cao ủng, trung hc chuyờn nghip v dy ngh cụng lp, bỏn cụng hoc dõn lp
cú thi gian ủo to t mt nm tr lờn ủu ủc vay.
Cỏc HS ny phi ủc chớnh quyn ủa phng ni ủng ký h khu xỏc nhn cú
hon cnh khú khn v ủang theo hc ti cỏc trng ủo to cú thi hn trờn mt nm.
ng thi phi ủỏp ng ủc yờu cu v ủim trung bỡnh chung m rng, c th: t 5
ủim tr lờn ủi vi HS din chớnh sỏch, din nghốo, hoc khụng thuc din chớnh sỏch
nhng cú h khu thng trỳ thuc khu vc 1; t 6 ủim tr lờn ủi vi HS cú h khu
thng trỳ thuc khu vc 2; t 7 ủim tr lờn ủi vi HS cú h khu thng trỳ thuc khu
vc 3.
thỳc khúa hc.
Ngi ủi xut khu lao ủng cú thi hn nc ngoi
NHCSXH cho vay thụng qua h gia ủỡnh cú ngi l ủi tng chớnh sỏch ủi lao
ủng hoc trc tip cho vay ủi vi ngi lao ủng l ủc thõn.
Din chớnh sỏch gm: v hoc chng, con ca lit s; thng binh, v hoc chng,
con ca thng binh; con ca anh hựng, con ca ngi tham gia khỏng chin, ngi cú
cụng ủc thng huõn huy chng...; ngi lao ủng thuc h nghốo theo tiờu chun
ca B L-TB&XH.
Mc cho vay ti ủa bng 80% tng chi phớ cn thit ghi trong hp ủng lao ủng.
Riờng ủi vi ngi ủi lao ủng ti Malaysia ủc vay ti ủa 100% chi phớ cn thit.
Hin mc cho vay chung ti ủa ca NHCSXH l 10 triu ủng v thi hn vay ủc
cn c vo thi hn lao ủng, kh nng tr n ca ngi vay... Vỡ ủõy l tớn dng u ủói
nờn khụng yờu cu th chp, do vy th tc vay ch yu l cỏc giy t ủ xỏc nhn ngi
vay thuc din chớnh sỏch v ủỳng l ngi ủi xut khu lao ủng.
KI L
H nghốo ủc vay vn phi cú h khu thng trỳ hoc cú tm trỳ di hn ti ủa
phng ni cho vay, cú tờn trong danh sỏch h nghốo ủa phng ủc xỏc ủnh theo
tiờu chun h nghốo ca B L-TB&XH.
H nghốo vay cng khụng cn th chp, ủc min l phớ lm th tc vay vn, mc
vay ti ủa l 7 triu ủng. H nghốo vay vn ủ dựng vo cỏc mc ủớch sn xut - kinh
doanh - dch v; lm mi, sa cha nh ; gn ủin sinh hot; nc sch; gii quyt mt
phn nhu cu thit yu v hc tp ca con em h nghốo...
H nghốo t nguyn tham gia t tit kim v vay vn v ủc vay khi t bỡnh bu v
lp danh sỏch ủ xut ủc vay vn. H nghốo ủc vay ngn hn, trung hn, vi h cú
nhu cu vay vn cho chu k sn xut kinh doanh lin k thỡ ủc vay lu v
4. Trỡnh h vn húa ch h
H
nghốo
H trung
bỡnh
BQC
Khu/h
5.00
5.18
5.17
L/h
2.00
2.50
2.48
Khu/L
2.50
ñình ở ñây không lớn lắm. Trong ñó, nhóm hộ nghèo số khẩu bình quân trên hộ là 5.00.
và nhóm hộ trung bình là 5.18 khẩu/hộ. Và lao ñộng bình quân trên hộ là 2.48. Đây là số
lao ñộng tương ñối nhiều so với mỗi hộ, tạo ñiều kiện cho việc khai thác thế mạnh của ñịa
phương ñể phát triển kinh tế.
Nhóm hộ trung bình có quy mô lớn hơn 5.18 khẩu/hộ và 2.5 lao ñộng. Điều này
chứng tỏ số người lao ñộng ít hơn số người ăn theo tron gia ñình gây khó khăn trong việc
phát triển kinh tế gia ñình và sẽ có nhiều khoản phát sinh mới. Còn ñối với hộ nghèo bình
quân nhân khẩu 5.00 số lao ñộng 2.00, cuộc sống ñã khó khăn lại khó khăn hơn nữa. Có
thể nói, tình hình dân số và lao ñộng ảnh hưởng rất lớn ñến thu nhập cũng như ñời sống
của người dân
Chỉ tiên bình quân khẩu/LĐ có nghĩa là cứ 1 người lao ñộng sẽ nuôi ñược bao nhiêu
người ăn theo. Nhìn vào bảng trên ta thấy, bình quân chung nhân khẩu trên lao ñộng của
các hộ ñiều tra là 2.09. Số người ăn theo cao trong khi thu nhập chính của các hộ từ hoạt
ñộng sản xuất nông nghiệp, vì vậy nghèo ñói không thể tránh khỏi ñối với các hộ khi mùa
màng thất bát. Với chỉ tiêu này thì binh quân khẩu/LĐ của hộ trung bình 2.07 thấp hơn hộ
nghèo là 2.5. Bình quân khẩu/LĐ cao cũng chính là nguyên nhân gây ra ñói nghèo. Vì thế
ñòi hỏi các cấp chính quyền xã Quảng Phước cần có sự chuyển ñổi cơ cấu kinh tế nông
thôn trên cơ sổ khuyên khích sản xuất, ñồng thời cần bố trí sắp xếp lao ñộng trong nông
nghiệp hợp lý hơn ñể sử dụng lao ñộng có hiệu quả hơn góp phần cải thiên cuộc sống gia
ñình.
Tóm lại, từ những phân tích trên chúng ta có thể khẳng ñịnh rằng: quy mô nhân khẩu
cũng như số lượng lao ñộng có ảnh hưởng lớn ñến thu nhập của hộ. Vì thế, cần có các
chính sách nâng cao dân trí, ñào tạo cán bộ nhằm giúp các hộ sản xuất nắm bắt kịp thời
thông tin về tiến bộ kỹ thuật. Trên cơ sở ñó ñể xác ñịnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi phù
hợp, từng bước thay ñổi phương thức từ sản xuất tự cung tự cấp sang sản xuất hang hóa
nhằm nâng cao thu nhập, cải thiện bộ mặt kinh tế nông thôn.
3.1.2.Tình hình ñất ñai
KI L
BQC
H nghốo
so
4.85
4.25
4.82
so
0.63
0.9
0.64
3. t mt nc NTTS
so
0.68
-
0.65
4. t trng lỳa/khu
ủt trụng lỳa thp nờn din tớch ủt trng lỳa/khu l rt thp,ủõy l mt vn ủ khú khn
ủi vi ngi dõn khi m thu nhp chớnh ca h ch yu l t hot ủng sn xut nụng
nghip.
3.1.3.Tỡnh hỡnh t liu sn xut
KI L
TLSX l ủiu kin vt cht cn thit ủ t chc sn xut,l nhõn t c bn ủ nõng
cao nng sut cõy trng,vt nuụi nng sut rung ủt v nng sut lao dng.Cú th núi
rng TLSX l tin ủ quan trng cho tin trỡnh CNH_HH nụng nghip nụng thụn.Tuy
nhiờn thc t vn ủu t cho t liu sn xut cha ủc cỏc h quan tõm do hu ht cỏc
h nụng dõn xó qung Phc vn cũn thiu vn sn xut,mi hot ủng sn xut nụng
nghip ủu ủc tin hnh da vo sc ngi l ch yu.
Qua ủiu tra cho thy tỡnh hỡnh trang b TLSX ca cỏc nụng h vn cũn mc
thp.TLSX chớnh ca cỏc h ủc ủiu tra ch yu l ln nỏi sinh sn, bỡnh bm thuc tr
sõu vi bỡnh quõn 1 con (cỏi ) mi h.Cỏc h cha cú hoc rt ớt cú s ủu t vo cỏc t
liu sn xut nh mỏy cy , mỏy xay xỏt mỏy tut lỳa, mỏy bm nc.Bi vỡ nhng t
liu sn xut ny khỏ ủt tin.
Cú mt s h ủu t vo cỏc tang thit b ny l cỏc h cú quy mụ sn xut ln ,hoc
h mua v ủ mt mt phc v mỡnh ngoi ra cũn nhm tỡm thờm vic lm tng thu nhp
cho gia ủỡnh.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Phn ln cỏc nụng h ni ủõy ch yu l chn nuụi ln nỏi sinh sn,trung bỡnh mi h
cú t 1 con tr lờn.Nhng nhỡn chung thỡ ủu t vo chn nuụi ln khụng ủc ủu t
ln,ch yu l s dng nhng ủiu kin t cú ca mỡnh nờn hiu qu mang li thp.
3.2. Tỡnh hỡnh vay vn ca cỏc h nụng dõn xó Qung Phc.
Bng 3:Nhu cu vay vn ca cỏc h nụng dõn v kh nng ủỏp ng ca cỏc t
chc tớn dng.
Nhúm h
H trung
Ch tiờu
I.Nhu
cu vay
II.Thc
vay:
2.1.NHN
N & PTNT
2.2.NH
CSXH
2.3
Ngi cho
vay ly lói
III.T l
ủỏp ng(%)
BQC
H nghốo
OBO
OKS
.CO
M
bỡnh
0
100
2045.45
8.57
0.00
0
80.52
-
43.08
-
S
tin(1000ủ
)
29756.
52
23430.
43
5369.5
7
16104.
t chc tớn dng cũn hn ch.Nhỡn vo bng s liu ta thy t l ủỏp ng ngun vn vay
ủi vi cỏc ch h trung bỡnh khỏ cao hn 80%,trong khi ủú t l ny h nghốo cũn thp
ch di 44%.Nhng bỡnh quõn chung thỡ t l ủỏp ng ny cng khỏ cao hn 78%.
Phn ln ngun vn vay ca cỏc h nụng dõn ch yu t ngõn hng chớnh sỏch xó
hi,ch cú nhng h trung bỡnh mi cú ngun vay t NHNo & PTNN ,ngoi ra vay t
ngun vay ngoi vi lói sut cao.Cũn nhng h nghốo thỡ ch vay t ngõn hng chớnh sỏch
xó hi.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
OBO
OKS
.CO
M
Ngun vay t ngõn hng chớnh sỏch xó hi l bng hỡnh thc giỏn tip ủú l thong qua
hi ph n hoc hi nụng dõn..Cũn ngun vay t NHNo & PTNT l bng hỡnh thc th
chp ti sn vi lói sut cao,trong ủiu kin kh nng cú th tr n ủc.
Túm li,t l ủỏp ng vn vay ca cỏc t chc tớn dng nụng thụn ti xó Qung Phc
hin nay l khỏ ln,ủiu ny to ủiu kin thun li cho cỏc h gia ủỡnh cú thờm tim lc
mi ủ phỏt trin kinh t gia ủỡnh.
3.2.2. Mc ủớch vay vn ca cỏc h ủiu tra.
Phỏt trin nụng thụn ch nõng cao nng sut trong sn xut nụng nghip v cỏc ngnh
ngh khỏc m cõn phi nõng cao thu nhp cho ngi dõn vi mc ủớch giỳp õn thoỏt khi
ủúi nghốo, tham gia vo sn xut, to thng d cho NN, nõng cao mc sng cho ngi
dõn, ci thin b mt nụng thụn, gúp phn thc hin thỳc ủy phỏt trin kinh t nụng thụn,
xõy dng c cu sn xut hp lý l c s d gúp phn chuyn dch c cu kinh t nụng
75000.00
100.00
26.35
6.96
174000.00
164000.00
35000
345800.00
16.14
15.22
3.25
32.08
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
OBO
OKS
.CO
M
Qua bảng trên ta thấy mục đích vay vốn tập trung cho mục đích khác( xây dựng nhà
cửa…) là hơn 345 triệu, trong thủ tục đi vay thì họ đều ghi trong khế ước vay vốn là mục
đích chăn ni,trồng trọt…Nhưng khi đi điều tra thì họ lại dùng số tiền đó vào mục đích
khác chính vì vậy số vốn dùng trong mục đích khác là rất lớn. Mục đích vay vốn tập trung
vào chăn ni đạt 284 triệu chiếm 26.35% vì phần lớn các hộ vay từ NHCSXH thong qua
của các hộ nơng dân xã Quảng Phước ta phân tích bảng 5.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Bng 5:Mc vay vn ca cỏc h ủiu tra
Phõn t mc
vn vay(triu
ủng)
Tng s h
H trung bỡnh
H nghốo
%
6.52
S h
2
%
4.55
10-20
26
56.52
OBO
OKS
.CO
M
S h
3
S h
1
44
100
2
( Ngun s liu ủiu tra 2010)
%
50.00
100
Qua bng 5 ta thy, mc vay di 10 triu ủng cú 3 h vay chim 6.52% tp trung
h trung bỡnh v h nghốo. Trong ủú, cú 1 h nghốo tng ng 50% trong tng s h
nghốo v 2 h trung bỡnh tng ng 4.55% trong tng s h trung bỡnh. Vi mc vn ny,
cỏc h cú th dựng ủ mua ging mi, phõn bún, thuc tr sõu bnh v cỏc chi phớ trng
trt cng nh mua con ging, ci to v xõy dng mi ủc chung tri. Ngoi ra, mt ớt
dựng ủ tiờu dựng trong gia ủỡnh. Mc vay ny phự hp vi ủiu kin sn xut quy mụ
nh ca cỏc h nụng dõn.
Mc vay t 10-20 triu ủng, cú ủn 26 h vay chim 56.52% trong tng s h vay .
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Bảng 6: Thời hạn vay của các hộ ñiều tra
1
2
3
Thời hạn vay
( Tháng)
Kênh cho vay
OBO
OKS
.CO
M
STT
NHNo & PTNN
36 - 72
NHCSXH
36 - 48
Bà con, bạn bè
vay(% tháng)
Mức vay(Tr.ñ)
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
NHNo & PTNN
0.9 -1.2
Theo thời hạn
vay
2
NHCSXH
0.17 -0.65
4 -30
3
Bà con bạn bè
Thỏa thuận
-
Với mức lãi suất cho vay của NHNo & PTNT có ñủ ñiều kiện dể trả chi phí huy ñộng
vốn,chi phí vận hành bộ máy…Tuy nhiên ,các mức lãi suất này còn khá cao so với thu
nhập của các hộ nghèo vay vốn.Do vậy, họ không có ñủ khả năng ñể vay vốn với lãi suất
này.vì vậy, ban giám ñốc NHNo & PTNT cần có chính sách ưu ñãi vay vốn với hộ nghèo
ñể họ có nhiều cơ hội ñể vay vốn hơn nữa, mang lại hiệu quả cao trong sản xuất nâng cao
thu nhập , cải thiện cuộc sống.
Phần III: Đánh giá, kết luận và kiến nghị
1. Đánh giá:
1.1. Thành tựu:
Có thể nói, NHCSXH ra ñời ñã góp phần ngăn chặn tệ cho vay nặng lãi ở khu vực
nông thôn, là một công cụ kinh tế thực hiện vai trò ñiều tiết của Nhà nước trong nền kinh
tế thị trường ñến với những ñối tượng dễ bị tổn thương và là một trong những công cụ
ñòn bẩy kinh tế kích thích người nghèo và các ñối tượng chính sách xã hội khác có ñiều kiện
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1.2. Hạn chế:
OBO
OKS
.CO
M
phát triển sản xuất, cải thiện cuộc sống, tự vươn lên khẳng định vị thế của mình trong xã hội, góp
phần xây dựng một xã hội cơng bằng, dân chủ, văn minh.
độ an sinh xã hội nên vốn của ngân hàng là vốn Nhà nước. Tuy nhiên, việc bố trí vốn
trong các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và dự tốn ngân sách Nhà nước còn bất cập,
còn có khoảng cách rất xa giữa nhu cầu vốn của các chương trình an sinh xã hội do Nhà
nước giao cho NHCSXH thực hiện với thực tế vốn được bố trí trong kế hoạch hàng năm
(gồm vốn cho chương trình, vốn điều lệ, vốn cấp bù chênh lệch lãi suất), dẫn tới bị động,
chắp vá cho cả các cơ quan chức năng và NHCSXH.
Khách hàng của NHCSXH là những đối tượng chính sách xã hội được Nhà nước quy
định theo tiêu chí phân loại do Nhà nước Trung ương hoặc địa phương quy định và do cấp
xã điều tra, cơng nhận. Tuy nhiên, cơng tác này còn rất nhiều tồn tại. Danh sách hộ nghèo,
hộ cận nghèo, hộ có hồn cảnh khó khăn phục vụ cho nhiều chính sách khác nhau, nhưng
do việc phân giao trách nhiệm quản lý, tổ chức điều tra, thống kê, cập nhật số liệu chưa
thật khoa học, khơng sát thực tế, đã tạo ra những kẽ hở trong quản lý, hình thành nhiều
danh sách khác nhau ở cơ sở, gây khó khăn cho NHCSXH trong việc thực hiện chính
sách của Nhà nước và dẫn tới sự mất cơng bằng giữa các địa phương
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
2.Kết luận.
3.Kiến nghị
OBO
OKS
.CO
M
Từ những phân tích trên chúng tơi đưa ra một số kết luận như sau.
-Hệ thống tín dụng tại xã Quảng Phước đã phát triển tương đối mạnh với hai hệ thống
khơng chịu trả nợ cần kiên quyết sử lý.
- Cần có những tính tốn cụ thể để giải ngân vốn sao cho đúng thời vụ của hộ sản
xuất kinh doanh.
- Nên đưa ra những thủ tục vay cũng như trả nợ vay thật đơn giản để tạo điều kiện
cho hộ nơng dân gần với các tổ chức tín dụng hơn.
- Với những kết quả đã đạt được và sự nổ lực khơng ngừng của các tổ chức tín dụng
và chính quyền địa phương hi vọng rằng trong thời gian tới xã Quảng Phước nói
riêng và huyện Quảng Điền nói chung sẽ phát triển tồn diện cả về kinh tế lẫn xã
hội.
3.3. Đối với hộ nơng dân.
- Mạnh dạn vay vốn để đầu tư phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.