ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
NHÓM 02
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY, CƠ CẤU VỐN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN BẾN TRE - ABT
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
An Giang, năm 2013
ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP. HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT
HỌC PHẦN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
CHUYÊN ĐỀ 2: TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY, CƠ CẤU VỐN CỦA
DOANH NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY, CƠ CẤU VỐN
CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN BẾN TRE - ABT
DANH SÁCH NHÓM 02
1. Trương Văn Nghiệm
2. Dương Nguyễn Đình Duy
3. Ôn Thanh Tuấn
4. Phạm Thị Diệu Hiền
5. Nguyễn Lê Quốc Thạnh
6. Trần Thị Thanh Hồng
2.2.1. Cấu trúc vốn..........................................................................................................................................................16
2.2.2. Do lường rủi ro kinh doanh..................................................................................................................................17
2.2.4. Đo lường rủi ro tổng thể.......................................................................................................................................22
CHƯƠNG 3. KẾT LUẬN......................................................................................................................................24
Nhóm 02
1
GVHD: PGS.TS Lê Thị Lanh
A. MỞ ĐẦU
Ở bất kỳ giai đoạn nào trong quá trình hoạt động kinh doanh, doanh
nghiệp cũng phải đối mặt với nguy cơ từ môi trường kinh doanh, và những trở
ngại trong nội tại của doanh nghiệp trong việc hướng đến mục tiêu tối đa hóa lợi
ích cho chủ sở hữu. Một trong những trở ngại đó chính là rủi ro. Rủi ro có thể
mang tính tích cực hoặc tiêu cực, nhưng mặt tiêu cực thường được quan tâm hơn.
Trong doanh nghiệp thường có hai loại rủi ro: rủi ro kinh doanh và rủi ro tài
chính.
Rủi ro kinh doanh là rủi ro gắn liền với các hoạt động kinh doanh do
không chắc chắn về doanh số và chi phí hoạt động. Mối quan tâm của nhà quản
trị là ảnh hưởng của kết cấu chi phí (tỷ trọng giữa chi phí cố định và chi phí biến
đổi) đối với mức độ rủi ro kinh doanh, về khả năng tạo đủ doanh thu để đạt đến
mức đủ tiền thanh toán các định phí trong sản xuất. Mặt khác, đầu tư vào chi phí
cố định để gây ra sự thay đổi trong số lượng tiêu thụ nhằm khuếch đại sự thay
đổi lợi nhuận (lỗ), khuếch đại rủi ro kinh doanh. Đó là ảnh hưởng của đòn bẩy
hoạt động.
Rủi ro tài chính là rủi ro biến động lợi nhuận trên vốn cổ phần kết hợp với rủi ro
thủy sản Bến Tre - ABT”.
Tiểu luận học phần Quản trị tài chính Doanh nghiệp
Nhóm 02
3
GVHD: PGS.TS Lê Thị Lanh
B. NỘI DUNG
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Điểm hòa vốn
1.1.1. Khái niệm
Điểm hòa vốn là điểm mà tại đó doanh thu bằng tổng chi phí. Vì vậy, tại
điểm này hoạt động của doanh nghiệp không lời cũng không lỗ.
1.1.2. Cách tính điểm hòa vốn
Điểm hòa vốn được xác định theo 3 chỉ tiêu:
+ Sản lượng hòa vốn (Q0):
F: Tổng định phí trong 1 kỳ
P: Đơn giá bán
v: Biến phí 1 đơn vị sản phẩm
+ Doanh thu hòa vốn (DT0)
Doanh thu trong trường hợp có nhiều loại sản phẩm
V c : Tổng biến phí trong 1 kỳ
+ Thời gian hòa vốn (T0)
phí.
1.2.2. Độ nghiêng đòn cân định phí (DOL)
Khái niệm: Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh DOL của một doanh
nghiệp là tác động số nhân của việc sử dụng các chi phí hoạt động cố định.
Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh (DOL) đo lường phần trăm thay đổi trong
EBIT của một doanh nghiệp từ 1% thay đổi trong doanh thu. Độ nghiêng đòn
cân định phí được tính bằng các công thức sau:
Tiểu luận học phần Quản trị tài chính Doanh nghiệp
Nhóm 02
GVHD: PGS.TS Lê Thị Lanh
5
DOLX =
± % EBIT
± % DSB
Q( p − v)
Q( p − v) − F
EBIT + F
DOLX =
EBIT
DOLX =
DOLX =
Khái niệm: Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính) là tỷ lệ phần trăm giữa
tổng số nợ so với tổng tài sản của doanh nghiệp ở một thời điểm nhất định.
1.3.3. Độ nghiêng đòn cân nợ
Khái niệm: Độ nghiêng đòn cân nợ DFL là tỷ lệ thay đổi trong thu
nhập mỗi cổ phần (EPS) do sự thay đổi 1% của lợi nhuận hoạt động (EBIT).
DFL X =
DFL X =
± % EPS
± % EBIT
Q( p − v) − F
Q(p - v) - F - I -
DFL X =
EBIT
EBIT - I -
Dp
1- T
Dp
1- T
Trong khi doanh nghiệp có thể thay đổi DOL bằng cách tăng hay giảm
các chi phí hoạt động cố định, doanh nghiệp cũng có thể thay đổi DFL bằng
± % EPS
DTL X =
± % DSB
DTL X =
Q( p − v)
Q( p − v) − F − I −
DTL X =
Dp
1− T
EBIT + F
D
EBIT − I − P
1−T
CHƯƠNG 2. PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG ĐÒN BẨY, CƠ CẤU
VỐN CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THỦY SẢN BẾN TRE - ABT
Tiểu luận học phần Quản trị tài chính Doanh nghiệp
Nhóm 02
8
Công ty lần lượt có các tên sau:
• Từ 1977 đến 1988: Xí nghiệp Đông lạnh 22.
• Từ 1988 đến 1992: Liên hiệp các xí nghiệp thủy sản xuất khẩu Bến Tre
(do sáp nhập giữa Xí nghiệp Đông lạnh 22 và Công ty Thủy sản Bến Tre).
• Từ năm 1992 đến 2003: Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre
(AQUATEX BENTRE), được phép xuất nhập khẩu trực tiếp từ 1993.
Tiểu luận học phần Quản trị tài chính Doanh nghiệp
Nhóm 02
9
GVHD: PGS.TS Lê Thị Lanh
• Từ 1995, công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn
GMP, SSOP, HACCP và được cấp code xuất khẩu vào EU: code DL 22.
• Từ tháng 5/2002, Công ty được tổ chức DNV – Na-Uy cấp Giấy chứng
nhận phù hợp tiêu chuẩn ISO 9001:2000.
• Ngày 01/12/2003, UBND tỉnh Bến Tre có Quyết định số 3423/QĐ-UB
thành lập Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre từ việc cổ phần hóa
doanh nghiệp Nhà nước là Công ty Đông lạnh thủy sản xuất khẩu Bến Tre.
Công ty Cổ phần Xuất nhập khẩu thủy sản Bến Tre là hội viên của Hiệp hội Chế
biến và xuất khẩu thủy sản Việt Nam - VASEP (từ 1999) và Phòng Thương mại
và công nghiệp Việt Nam - VCCI (từ 2004).
• Ngày 01/01/2004, Công ty chính thức hoạt động theo hình thức công ty
cổ phần.
• Ngày 04/10/2005, để tạo điều kiện cho Công ty được chủ động trong
đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh, Công ty bán toàn bộ phần vốn Nhà nước
2006, doanh thu đạt 248,361 tỷ đồng và lợi nhuận sau thuế đạt 20,895 tỷ đồng.
Phạm vi và lĩnh vực hoạt động của Công ty bao gồm:
• Chế biến, xuất khẩu thủy sản
• Nuôi trồng thủy sản
• Nhập khẩu vật tư, hàng hóa
• Thương mại, nhà hàng và dịch vụ
• Kinh doanh các ngành nghề khác do đại hội cổ đông quyết định và phù
hợp với quy định của pháp luật.
2.1.2. Hoạt động kinh doanh
Chủng loại sản phẩm
Chủng loại và chất lượng sản phẩm Công ty hiện có các nhóm sản phẩm
chính như sau: Tôm sú nguyên liệu nuôi công nghiệp; sản phẩm nghêu đông
lạnh, sản phẩm cá tra đông lạnh và sản phẩm tôm sú đông lạnh.
Tôm sú nguyên liệu nuôi công nghiệp
Tôm sú nguyên liệu nuôi công nghiệp của Công ty được dùng làm nguyên
liệu đầu vào để chế biến xuất khẩu.
Các chỉ tiêu đánh giá: Kích cỡ bình quân 40 con/kg, chân đuôi nguyên vẹn, tôm
không ở thời kỳ thay vỏ hay mềm vỏ, không bị bệnh, không nhiễm dư lượng
kháng sinh, hóa chất bị cấm.
Sản phẩm nghêu đông lạnh
- Tên sản phẩm: Nghêu thịt luộc đông lạnh
- Tên nguyên liệu (Tên khoa học): Nghêu trắng (Meritrix lyrata); Nghêu lụa
(Paphia Undulata)
- Qui cách thành phẩm: Đông IQF 1 Lb, 1 kg, 10 kg/túi PE có mạ băng hoặc
theo yêu cầu khách hàng.
- Kích cỡ: 100/200, 200/300, 300/500, 500/700, 700/1000, 1000/up, cỡ tính
con/kg.
- Yêu cầu cần tuân thủ: Theo tiêu chuẩn khách hàng nhưng phải cao hơn hay
bằng 28 TCN 118-1998.
Sản phẩm cá tra đông lạnh
- Qui cách thành phẩm:
• Tôm PD, PUD, PDTO: block 1.8 kg hoặc 2 kg, theo yêu cầu khách hàng.
• Tôm HOSO, HLSO, PDTO: block, khối lượng theo yêu cầu khách hàng.
• Tôm HOSO, HLSO: semiblock, khối lượng theo yêu cầu khách hàng.
• Tôm HOSO, HLSO, PDTO, PD: IQF, khối lượng theo yêu cầu khách
hàng.
- Kích cỡ:
• Tôm HOSO: cỡ được tính bằng số thân tôm trên kg hoặc trên pound;
• Tôm HLSO, PTO, PD, PUD: cỡ được tính bằng số thân tôm trên pound.
- Các yêu cầu cần tuân thủ: Theo tiêu chuẩn khách hàng nhưng phải cao hơn
hay bằng TCVN 4380-1992; 4381-1992; 5386-1994.
Tiểu luận học phần Quản trị tài chính Doanh nghiệp
Nhóm 02
12
GVHD: PGS.TS Lê Thị Lanh
2.1.3. Bộ máy tổ chức
Hình 2.1: Sơ đồ bộ máy tổ chức Cty CP XNK Thủy sản Bến Tre
2.1.4. Tầm nhìn chiến lược
Mục tiêu chủ yếu của Công ty: Quản lý tốt, giữ vững đà tăng trưởng và
nâng cao hiệu quả mọi mặt hoạt động.
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
- Công tác nuôi:
Hợp tác và chuyển giao công nghệ với trung tâm giống thủy sản An Giang
Tiếp tục giữ vững khách hàng, thị trường xuất khẩu truyền thống; thực
hiện đa dạng hóa thị trường thông qua đổi mới và tăng cường công tác bán hàng,
chú trọng thị trường mới còn nhiều tiềm năng như Trung Đông, Châu Phi, Châu
Mỹ.
- Đầu tư, xây dựng cơ bản:
Hoàn chỉnh các hạng mục xây dựng cơ bản tại Công ty và các trại nuôi
theo tiêu chuẩn Global Gap.
Đầu tư thêm băng chuyền luộc nghêu và máy nén cho phân xưởng, cải
tiến hệ thống điện tại phân xưởng để thực hiện mục tiêu tiết kiệm điện.
Quan tâm đúng mức đến công tác vận hành, bảo trì thường xuyên nhà
xưởng và thiết bị, khắc phục và cải tiến các điểm không phù hợp, đáp ứng yêu
cầu nâng cao sản lượng và chất lượng sản phẩm.
- Quản lý:
Tăng cường cán bộ, kiện toàn bộ máy các bộ phận trực thuộc, xây dựng
văn hóa cộng đồng và văn hóa doanh nghiệp, nâng cao ý thức rèn luyện, tu
dưỡng đạo đức nghề nghiệp cho cán bộ và nhân viên.
Nâng cao trình độ quản trị và chất lượng công tác chuyên môn, phát huy
tính tự chủ - tự chủ trách nhiệm của từng cá nhân, từng bộ phận trong toàn bộ
hoạt động sản xuất kinh doanh theo nhiệm vụ được giao.
Thực hành tiết kiệm, hợp lý hóa sản xuất, nâng cao năng suất lao động,
kiểm soát chặt chẽ tình hình công nợ và tồn kho nhằm đảm bảo hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả tối ưu.
Tiểu luận học phần Quản trị tài chính Doanh nghiệp
Nhóm 02
GVHD: PGS.TS Lê Thị Lanh
1
Năm 2012
Năm 2011
636.358.668.040
662.822.051.719
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
2
2.178.349.210
0
STT
CHỈ TIÊU
2012
2011
3. Doanh thu thuần về bán hàng và
10
634.180.318.830 662.822.051.719
1
Lợi nhuận
sau thuế/ Doanh thu thuần
11.79%
14.06%
cung
cấp
dịch vụ
2 vốn
43.733.696.390
7. Chi phí tài chính
22
23.685.122.392
64.600.172.010
Tiểu luận học phần Quản trị tài chính Doanh nghiệp
Nhóm 02
Trong đó: Chi phí lãi vay
GVHD: PGS.TS Lê Thị Lanh
15
23
4.017.743.458
6.970.898.077
8. Chi phí bán hàng
24
403.781.209
1.186.680.270
13. Lợi nhuận khác
40
3.325.114.812
1.861.081.248
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
50
86.074.506.479
106.801.324.264
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành
51
6.961.632.589
7.018.481.477
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại
doanh được xem như là một chi phí tài chính ngắn hạn nên không tính vào
khoản mục chi phí tài chính cố định và nhóm đã xử lý số liệu như sau:
KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NĂM 2012 (được điều chỉnh)
Đơn vị tính: đồng
1.
2
CHỈ TIÊU
Doanh thu thuần
- Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ
- Doanh thu hoạt động tài chính
- Thu nhập khác
Chi phí hoạt động
- Định phí
Giá vốn hàng bán (Khấu khao)
Chi phí quản lý DN (Khấu hao
và chi phí phân bổ)
Chi phí khác (Khấu hao)
- Biến phí
F
V
Tiểu luận học phần Quản trị tài chính Doanh nghiệp
Năm 2012
671.155.205.204
Nhóm 02
GVHD: PGS.TS Lê Thị Lanh
16
Giá vốn hàng bán
Chi phí quản lý DN
Chi phí bán hàng
Chi phí khác
Chi phí tài chính
3 Thu nhập trước thuế và lãi vay
4 Lãi vay (Chi phí tài chính cố định)
5 Thu nhập trước thuế
6 Thuế thu nhập doanh nghiệp
7 Thu nhập sau thuế
8 Trả cho cổ tức ưu đãi
9 Thu nhập trả cho cổ phần thường
10 Số cổ phần đang lưu hành
11 Thu nhập/1 cổ phần
EBIT
I
EBT
T
EAT
DP
Ne
EPS
2.2.1. Cấu trúc vốn
Theo báo cáo tài chính của Công ty năm 2012, cơ cấu nguồn vốn năm
2012 của Công ty như sau:
Bảng cấu trúc vốn năm 2012
Đơn vị tính: đồng
CHỈ TIÊU
TỶ LỆ
A. Nợ dài hạn (D)
Vay và nợ dài hạn
Phải trả dài hạn khác
SỐ TIỀN
0,00%
B. Vốn chủ sở hữu (VSCH)
Vốn cổ phần thường
Thặng dư vốn cổ phần
Cổ phiếu quỹ
Quỹ đầu tư phát triển& dự phòng tài
chính
Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối
Tổng nguồn vốn
100,00
%
= 100%
Là một đơn vị sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu thủy sản, trong điều
kiện kinh tế khó khăn, các doanh nghiệp khó tiếp cận nguồn vốn vay dài hạn.
Mặt khác mặt hàng thủy, hải sản của Việt Nam trong những năm qua gặp rất
nhiều khó khăn nhất là ở thị trường Mỹ và EU. Trong điều kiện đó Công ty đã
sử dụng hiệu quả vốn tự có của Công ty để đem lại lợi nhuận cao, cụ thể trong
năm 2012 công ty đã sử dụng vốn tự có mua sắm máy móc thiết bị đổi mới công
nghệ bằng nguồn vốn tự có là 4.718.975.538 đồng (thuyết minh BCTC trang
31). Tuy nhiên Công ty không sử dụng đòn cân nợ, nên đã bỏ mất cơ hội kinh
doanh trong khi công ty có thị trường ổn định so với các doanh nghiệp khác
trong ngành.
2.2.2. Do lường rủi ro kinh doanh
Độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh
DOL 2012 =
EBIT + F
EBIT
=
86.074.506.479 + 6568.918.725
=
86.074.506.479
1,0
8
Trong năm 2012 Công ty có hệ số độ nghiêng đòn bẩy kinh doanh là 1,08
có nghĩa là 1% biến động tăng lên hay giảm xuống của doanh thu sẽ tác động làm
cho EBIT tăng lên hay giảm xuống 1,08%.
Thuế suất thuế thu nhập bình quân 8%/năm (Tính bình quân giữa hoạt
động kinh doanh thủy sản và hoạt động khác) - nếu áp dụng T=25% sẽ tác động
lớn đến EPS.
Trong điều kiện khác không thay đổi khi đó xét hai tình huống sau:
-
TH1: doanh thu tăng 25,5%.
-
TH2: doanh thu giảm -25,5%.
Bảng tác động trên EPS khi doanh thu thay đổi
Đơn vị tính: triệu đồng
CHỈ TIÊU
Năm 2012
TH 1
DT tăng 25,5%
Số tiền
1
Doanh thu thuần
+,-%
- Định phí
F
6.569
6.569
0,00%
6.569
0,00%
585.081
732.632
25,22%
437.569
-25,21%
86.075
109.668
27,41%
109.668
27,41%
62.431
-27,47%
6
Thuế thu nhập doanh
nghiệp (8%)
T
6.962
8.773
26,03%
4.994
-28,26%
7
Thu nhập sau thuế
EAT
10
Số cổ phần đang lưu
hành
Ne
11.016.259
11.016.259
0,00%
11.016.259
0,00%
11
Thu nhập(ngàn)/1 cổ
phần
EPS
7.181
9.159
27,53%
2012 gần như không đạt hiệu quả cao.
2.2.3. Đo lường rủi ro tài chính
Độ nghiêng đòn bẩy tài chính
DFL 2012
=
EBIT
EBIT – I – DP/(1-T)
=
90.092.249.937
90.092.249.937 - 0
=
1,0
0
Trong năm công ty có DFL = 1, có nghĩa là nếu EBIT tăng hoặc giảm 1%
thì thu nhập trên vốn chủ sở hữu sẽ tăng hoặc giảm theo 1%, vì trong năm Công
ty không có sử dụng đòn cân nợ. Vậy đối với cơ cấu vốn kinh doanh của Công ty
100% vốn chủ sở hữu thì Công ty không có rủi ro về tài chính và không bị tác
động bởi đòn bẩy tài chính.
Tác động của đòn bẩy tài chính lên thu nhập
Khi EBIT không thay đổi, tức là qui mô hiện tại và năng lực sản xuất
không thay đổi năm 2012 (Công ty không sử dụng đòn cân nợ). Do đó khi xét
trong điều kiện có đòn cân nợ thì sẽ có sự tác động của đòn bẩy tài chính lên thu
Vốn Cổ phần thường
Số CP thường
Tổng tài sản
136.072
81.643
27.214
13.607.02
7
8.164.324
2.721.441
136.072
136.072
136.072
86.075
86.075
86.075
5
Thuế thu nhập doanh nghiệp
(10%)
T
8.607
7.911
7.214
6
Thu nhập sau thuế
EAT
77.467
71.197
64.927
7
Thu nhập(ngàn)/ 1 cổ phần
EPS
Cấu trúc vốn
Nợ (rd)
0
54.429
108.858
Vốn Cổ phần thường
136.072
81.643
27.214
Số CP thường
13.607.02
7
8.164.324
2.721.441
Tổng tài sản
136.072
Thu nhập trước thuế
EBT
64.556
57.589
50.622
5
Thuế thu nhập doanh nghiệp
(10%)
T
6.456
5.759
5.062
6
Thu nhập sau thuế
EAT
58.100
Nhóm 02
GVHD: PGS.TS Lê Thị Lanh
21
Bảng tác động của đòn bẩy tài chính lên thu nhập khi EBIT sụt giảm
89.76%
Đơn vị tính : triệu đống
1
CHỈ TIÊU
Cấu trúc vốn
Nợ (rd)
Vốn Cổ phần thường
Số CP thường
ĐCN=0%
0
136.072
13.607.027
54.429
81.643
8.164.324
108.858
27.214
2.721.441
697
6.270
768
7,68%
0
0
0
0,00%
Tổng tài sản
2
3
4
5
6
7
8
Thu nhập trước thuế và lãi vay
Lãi vay (rd=12,8%)
Thu nhập trước thuế
Thuế thu nhập doanh nghiệp
(10%)
Thu nhập sau thuế
Thu nhập(ngàn)/ 1 cổ phần
Tỷ suất sinh lời / vốn CP (ROE)
ĐCN=40% ĐCN=80%
ĐCN = 40%
87,20%
63,48%
-27,2% 7,68%
-91,19%
ĐCN = 80%
238,57% 167,41%
-29,8% 0,00% -100,00%
Nhận xét:
- Nếu không sử dụng đòn cân nợ khi EBIT sụt giảm bao nhiêu % thì thu
nhập trên mỗi cổ phần giảm bấy nhiêu phần trăm, khi đó cấu trúc vốn 100 vốn
chủ sở hữu và không có sự tác động bởi đòn bẩy tài chính lên thu nhập và không
có rủi ro.
- Khi sử dụng đòn bẩy tài chính thì khi EBIT sụt giảm thì tốc độ giảm thu
nhập trên mỗi cổ phần nhanh hơn tốc độ giảm của EBIT. Ngược lại khi EBIT
tăng thì tốc độ tăng của thu nhập trên mỗi cổ phàn tăng nhanh hơn EBIT, Cụ thể:
Tiểu luận học phần Quản trị tài chính Doanh nghiệp
Nhóm 02
dụng đòn bẩy tài chính do đó DTL=1,08. Từ đó cho thấy khi có sự thay đổi về
doanh thu sẽ không có sự thây đổi lớn về thu nhập trên vốn tự có.
NHẬN XÉT
Đòn bẩy kinh doanh phản ánh mức độ mà định phí được sử dụng trong
việc điều hành doanh nghiệp và phân tích hòa vốn. Đòn bẩy tài chính phản ánh
Tiểu luận học phần Quản trị tài chính Doanh nghiệp