GV Huỳnh Thò Như Nhàn
Ngày:
I.
Trường tiểu học Lộc Thọ
Bài 1: TRUNG THỰC TRONG HỌC TẬP Tiết: 01 & 02
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS biết:
Cần phải trung thực trong học tập.
Trung thực trong học tập giúp ta học tập đạt kết quả tốt hơn, được mọi người
tin tưởng, yêu quý. Không trung thực trong học tập khiến cho kết quả học tập giả dối, không thực chất,
gây mất niềm tin.
Trung thực trong học tập là thành thật, không dối trá, gian lận bài làm, bài
thi, ktra.
2. Thái độ: Dũng cảm nhận lỗi khi mắc lỗi trong học tập & thành thật trong học tập.
Đồng tình với hành vi trung thực, phản đối hành vi không trung thực.
3. Hành vi:
Nhận biết được các hành vi trung thực, đâu là hành vi giả dối trong học tập.
Biết được hành vi trung thực, phê phán hành vi giả dối.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Tranh vẽ tình huống trg SGK (HĐ 1 - tiết 1).
Giấy, bút cho các nhóm (HĐ1 – tiết 2).
Bảng phụ, BT.
Giấy màu xanh, đỏ cho mỗi HS (HĐ3 – tiết 1).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC CHỦ YẾU:
- GV hdẫn cách chơi: Nhóm trưởng đọc từng câu hỏi tình huống cho
cả nhóm nghe, các thành viên giơ thẻ giấy màu: đỏ nếu đúng & xanh
nếu sai & gthích vì sao? Sau khi cả nhóm đã nhất trí đáp án thì thư kí
ghi kquả rồi chuyển sang câu hỏi tiếp theo.
- GV: Y/c các nhóm th/h chơi.
- HS: Nhắc lại đề bài.
- HS: Chia nhóm qsát tranh trg SGK & th/luận.
- HS: Trao đổi.
- Đ/diện nhóm tr/bày ý kiến
- HS: Trả lời.
- HS: Suy nghó & trả lời:
+ Trung thực để đạt được kquả htập tốt & để mọi
người tin yêu.
+ HS: Trả lời.
- HS: Làm việc theo nhóm.
- HS: Chơi theo hdẫn.
Nội dung:
Câu 1: Trong giờ học, Minh là bạn thân của em, vì bạn không thuộc bài nên em nhắc bài cho bạn.
Câu 2: Em quên chưa làm bài tập, em nghó ra lí do để quên vở ở nhà.
Câu 3: Em nhắc bạn không được giở sách vở trong giờ kiểm tra.
Câu 4: Giảng bài cho Minh nếu Minh không hiểu.
Câu 5: Em mượn vở của Minh và chép một số bài tập khó Minh đã làm.
Câu 6: Em không chép bài của bạn khi kiểm tra dù mình không làm được.
Câu 7: Em đọc sai điểm kiểm tra cho thầy giáo viết vào sổ.
- HS: Tr/bày ndung, các nhóm khác nxét, bổ sung.
- HS: + Cần thành thật trg htập, dũng cảm nhận lỗi
mắc phải.
+ Nghóa là: Khg nói dối, khg quay cóp, chép bài của
bạn, khg nhắc bài cho bạn trg giờ ktra.
- HS: Suy nghó, trả lời.
- HS: Đọc ndung ghi nhớ SGK.
Tiết 2
Hoạt động 1: Kể tên những việc làm đúng – sai
- GV: Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm: Y/c các HS trg nhóm lần
lượt nêu tên 3 hành động trung thực, 3 hành động khg trung thực & liệt kê:
Trung thực
(Kể tên các hành động không trung thực)
GV: Y/c các nhóm dán kquả th/luận lên bảng & y/c đ/diện các nhóm tr/bày.
- GV kluận: Trg htập, cta cần phải trung thực, thật thà để tiến bộ &
được mọi người yêu quý.
Hoạt động 2: Xử lí tình huống
- GV: Tổ chức cho HS làm việc nhóm:
+ Đưa 3 tình huống (BT3-SGK) lên bảng.
+ Y/c các nhóm th/luận nêu cách xử lí mỗi tình huống & gthích vì sao
lại chọn cách g/quyết đó.
- GV: Mời đ/diện 3 nhóm trả lời 3 tình huống & y/c HS nxét, bổ sung.
- Hỏi: Cách xử lí của nhóm thể hiện sự trung thực hay không?
- GV: Nxét, khen ngợi các nhóm.
Hoạt động 3: Đóng vai thể hiện tình huống
- GV: Tổ chức cho HS làm việc nhóm:
(T/h1: Khg chép bài của bạn, chấp nhận bò điểm kém
nhg lần sau sẽ học bài tốt.
T/h2: Báo lại đỉem của mình để cô ghi lại.
T/h3: Động viên bạn cố gắng làm bài & nói với bạn
mình khg cho bạn chép bài.)
- HS: làm việc nhóm: Bàn bạc cách xử lí, phân vai,
tập luyện.
- HS: Đóng vai, giám khảo nxét.
- HS: Trả lời.
- HS: Tao đổi trg nhóm về 1 tấm gương trung thực trg htập.
- HS: Nhắc lại.
GV Huỳnh Thò Như Nhàn
Ngày:
Trường tiểu học Lộc Thọ
Bài 2: VƯT KHÓ TRONG HỌC TẬP
Tiết chương trình : 03 & 04
MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Giúp HS hiểu:
Trong việc htập có rất nhiều khó khăn, ta cần biết kh/phục khó
khăn, cố gắng học tốt.
+ Thảo gặp những khó khăn gì?
+ Thảo đã khắc phục như thế nào?
+ Kết quả học tập của bạn ra sao?
- GV kh/đònh: Thảo gặp nhiều khó khăn trg htập như nhà
nghèo, bố mẹ luôn đau yếu, nhà xa trường nhg Thảo vẫn cố
gắng đến trường, vừa học vừa làm giúp đỡ bố mẹ. Thảo vẫn
học tốt, đạt kquả cao, làm giúp bố mẹ, giúp cô giáo dạy học
cho các bạn khó khăn hơn mình.
- Hỏi: + Trước những khó khăn trg htập, Thảo có chòu bó tay,
bỏ học hay khg?
+ Nếu bạn Thảo khg khắc phục được khó khăn, chuyện gì có
thể xảy ra?
+ Vậy, trg cuộc sống, cta đều có những khó khăn riêng, khi
gặp khó khăn trg htập, cta nên làm gì?
+ Khắc phục khó khăn trg htập có t/dụng gì?
- GV: Trg cuộc sống, mỗi người đều có những khó khăn riêng.
Để học tốt, cta cần cố gắng, kiên trì vượt qua ~ khó khăn. Tục
ngữ có câu: “Có chí thì nên”
Hoạt động 2: Em sẽ làm gì?
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1)
Kế hoạch bài học: Đạo dức 4
- HS: Nhắc lại đề bài.
- HS: Lắng nghe.
- HS: Th/luận nhóm đôi để TLCH.
(-).
- GV: Y/c HS nxét & bổ sung.
- GV: Y/c các nhóm g/thích các cách g/quyết khg tốt.
- HS: G/thcíh.
- GV: Nxét & động viên kquả làm việc của HS.
- Hỏi kluận: Khi gặp khó khăn trg htập, em sẽ làm gì?
- HS: Sẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ
của người khác nhưng không dựa dẫm vào người
khác.
Hoạt động 3: Liên hệ bản thân.
- GV: Cho HS làm việc nhóm đôi:
+ Mỗi HS kể ra 3 khó khăn của mình & cách g/quyết cho bạn - HS: Th/luận nhóm đôi.
nghe. (Nếu khó khăn đó chưa tự khắc phục được thì cùng suy
nghó tìm cách g/quyết).
- GV: Y/c 1 vài HS nêu khó khăn & cách g/quyết, sau6 đó y/c
HS khác g/ý cho cách g/quyết (nếu có).
- Hỏi: Vậy, bạn đã biết khắc phục khó khăn trg htập chưa?
- HS: Ta có thể giúp đỡ bạn, động viên bạn.
Trước khó khăn của bạn bè, cta có thể làm gì?
- GV kluận: Nếu gặp khó khăn, nếu cta biết cố gắng q/tâm thì - HS: Đọc ndung ghi nhớ SGK.
sẽ vượt qua được. Và cta cần biết giúp đỡ các bạn bè x/quanh
vượt khó khăn.
*Hdẫn th/hành: Y/c HS về nhà tìm hiểu những câu chuyện,
truyện kể về những tấm gương vượt khó của các bạn HS & tìm
hiểu x/quanh mình những gương bạn bè vượt khó trg htập mà
em biết.
Tiết 2
Hoạt động 1: Gương sáng vượt khó
- GV: Y/c HS kể một số tấm gương vượt khó trg htập ở x/quanh - HS: Kể những gương vượt khó mà em biết (34HS).
hoặc những câu chuyện về gương sáng trg htập mà em biết.
Hoạt động 3: Trò chơi “Đúng – sai”
- GV: Cho HS chơi theo lớp (cách chơi như bài trước)
- GV: Dán băng giấy có các tình huống lên bảng:
Trường tiểu học Lộc Thọ
T/h1: Chấp nhận khg được điểm10, khg nhìn bài
bạn.Về nhà sẽ đọc thêm sách vở.
T/h2: Báo vởi cô giáo, mượn bạn dùng tạm, về
nhà sẽ mua mới.
T/h3: Mặc áo mưa đến trường.
T/h4: Viết giấy xin phép & làm bài ktra bù sau.
T/h5: Báo bạn hoãn vì cần làm xong BT.
- HS: Chơi theo hdẫn.
CÁC TÌNH HUỐNG
1) Giờ học vẽ, Nam không có bút màu, Nam lây bút của Mai để dùng.
2) Không có sách tham khảo, em tranh thủ ra hiệu sách để đọc nhờ.
3) Hôm nay em xin nghỉ học để làm cho xong một số bài tập.
4) Mẹ bò ốm, em bỏ học ở nhà chăm sóc mẹ.
5) Em xem kó những bài toán khó và ghi lại cách làm hay thay cho tài liệu tham khảo mà em không mua được,
6) Em làm bài toán dễ trước, bài khó làm sau, bài khó quá thì bỏ lại không làm.
7) Em thấy trời rét, buồn ngủ quá nhưng em vẫn cố gắng dậy đi học.
- GV: Y/c HS g/thích vì sao câu 1, 2, 3, 4, 6 lại là sai. (GV g/đỡ - HS gthích: 1) Nam phải hỏi mượn Mai.
2) Phải vào thư viện đọc hoặc góp tiền cùng bạn
các em phân tích).
mua sách.
3) Phải đi học đều, đến lớp sẽ làm tiếp
4) Phải xin phép cô nghỉ học
6) Phải t/cực làm bài khó. Nếu khó quá có thể
- Hỏi: Các em đã bao giờ gặp phải những khó khăn giống như nhờ người khác hdẫn cách làm.
- 2-3HS nêu ghi nhớ.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
……………………………………………………………………………
Tổ Trưởng kiểm tra
Ban Giám hiệu
(Duyệt)
V.
Kế hoạch bài học: Đạo dức 4
GV Huỳnh Thò Như Nhàn
Trường tiểu học Lộc Thọ
Ngày:
Bài 3:
BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu :
• Mọi trẻ em đều có quyền được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến trẻ em.
• Việc trẻ em được bày tỏ ya kiến sẽ giúp cho những quyết đònh có liên quan đến các em phù
hợp với các em hơn. Điều đó thể hiện sự tôn trọng các em, tạo điều kiện để các em phát
triển tốt nhất.
• Trước những việc có liên quan đến mình các em được phép nêu ý kiến, bày tỏ suy nghó và
ý kiến đó phải được lắng nghe, tôn trọng. Nhưng không phải các em được phép bày tỏ ý
kiến để đòi hỏi mọi thứ không phù hợp.
hợp lại và kết luận : khi không được nêu ý kiến về
những việc có liên quan đến mình có thể các em sẽ
phải làm những việc không đúng, không phù hợp.
+ Hỏi : Vậy, đối với những việc có liên quan đến
Kế hoạch bài học: Đạo dức 4
- HS lắng nghe tình huống.
HS trả lời, chẳng hạn :
• Như thế là sai vì việc học tập của Tâm, bạn
phải được biết và tham gia ý kiến.
• Sai, vì đi học là quyền của Tâm.
+ HS lắng nghe.
+ HS động não trả lời.
+ HS động não trả lời.
GV Huỳnh Thò Như Nhàn
mình, các em có quyền gì ?
+Kết luận : Trẻ em có quyền bày tỏ ý kiến về
những việc có liên quan đến trẻ em.
Trường tiểu học Lộc Thọ
+ HS trả lời : Chúng em có quyền bày tỏ quan
điểm, ý kiến.
+ HS nhắc lại (2 – 3 HS).
đỏ – vàng.
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận về các câu sau : + Các nhóm thảo luận, thống nhất ý cả nhóm
1. Trẻ em có quyền có ý kiến riêng về các vấn tán thành, không tán thành hoặc phân vân ở
đề có liên quan đến trẻ em.
mỗi câu.
2. Trẻ em cần lắng nghe, tôn trọng ý kiến của
người khác.
3. Người lớn cần lắng nghe ý kiến trẻ em.
4. Mọi trẻ em đều được đưa ý kiến và ý kiến
đó đều phải được thực hiện.
Câu nào cả nhóm tán thành thì ghi số của câu
đó vào miếng bìa đỏ, phân vân thì ghi
vào miếng bìa vàng, nếu không tán thành thì
ghi vào miếng bìa xanh.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
- Các nhóm giơ bìa màu thể hiện ý kiến của
+ Yêu cầu 1 HS lên bảng lần lượt đọc từng câu nhóm đối với mỗi câu.
Kế hoạch bài học: Đạo dức 4
GV Huỳnh Thò Như Nhàn
để các nhóm nêu ý kiến.
+ Với những câu có nhóm trả lời sai hoặc phân
vân thì GV yêu cầu nhóm đó giải thích và mời
nhóm trả lời đúng giải thích lại cho cả lớp cùng
nghe vì sao lại chọn đáp án đó.
+ Lấy ví dụ về một ý muốn của trẻ em mà
không thể thực hiện.
+ Tổng kết, khen ngợi nhóm đã trả lời chính
nhỏ ở tình huống đó có được bày tỏ ý kiến hay sau hiệu lệnh sẽ giơ biển : mặt xanh : không
(hoặc sai), mặt đỏ : có (hoặc đúng).
không.
CÁC TÌNH HUỐNG
1. Cô giáo nêu tình huống : Bạn Tâm lớp ta cần được giúp đỡ, chúng ta phải làm gì ? và cô giáo
mời HS phát biểu (Có).
2. Anh trai của Lan muốn vứt bỏ đồ chơi của Lan đi mà Lan không được biết (Không).
3. Bố mẹ đònh mua cho An một chiếc xe đạp mới và hỏi ý kiến An (Có)
4. Bố mẹ quyết đònh cho Mai sang ở nhà bác mà Mai không biết (Không)
5. Em được tham gia vẽ tranh cổ vũ cho các bạn nhỏ bò chất độc da cam (Có)
6. Bố mẹ quyết đònh chuyển Mai sang học tập ở trường khác nhưng không cho Mai biết (Không).
+ GV nhận xét câu trả lời của mỗi nhóm.
+ Yêu cầu HS trả lời : Tại sao trẻ em cần được - HS trả lời : Để những vấn đề đó phù hợp hơn
bày tỏ ý kiến về các vấn đề có liên quan đến
với các em, giúp các em phát triển tốt nhất –
trẻ em ?
đảm bảo quyền được tham gia.
- Hỏi : Em cần thực hiện quyền đó như thế
- Em cần nêu ý kiến thẳng thắn, mạnh dạn,
nào ?
nhưng cũng tôn trọng và lắng nghe ý kiến
người lớn. Không đưa ra ý kiến sai trái.
Kế hoạch bài học: Đạo dức 4
GV Huỳnh Thò Như Nhàn
Trường tiểu học Lộc Thọ
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
- Các nhóm đóng vai.
+ Yêu cầu các nhóm lần lượt lên thể hiện.
Tình huống 1, 2, 3 : Vai bố mẹ và con.
+ Yêu cầu các nhóm nhận xét.
Tình huống 4 : Vai em HS và bác tổ trưởng/
+ Hỏi : Khi bày tỏ ý kiến, các em phải có thái
chủ tòch/ trưởng thôn/ trưởng bản.
độ như thế nào ?
- Phải lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng người lớn.
+ Hãy kể 1 tình huống trong đó em đã nêu ý
- 2 – 3 HS nêu.
kiến của mình.
+ Khi nêu ý kiến đó, em có thái độ như thế nào - Em lễ phép, nhẹ nhàng, tôn trọng người lớn.
?
Hoạt động 3
TRÒ CHƠI : “PHỎNG VẤN”
- GV tổ chức cho HS làm việc cặp đôi.
- HS làm việc cặp đôi : lần lượt HS này là
+ Yêu cầu HS đóng vai phóng viên phỏng vấn phóng viên – HS kia là người phỏng vấn (Tùy
bạn về các vấn đề :
ý 2 HS chọn 1 chủ đề nào đó mà GV đưa ra).
• Tình hình vệ sinh lớp em, trường em.
• Những hoạt động mà em muốn tham gia ở
trường lớp.
• Những công việc mà em muốn làm ở
trường
• Những nơi nà em muốn đi thăm.
• Những dự đònh của em trong mùa hè này.
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
Ngày:
Bài 4
Trường tiểu học Lộc Thọ
TIẾT KIỆM TIỀN CỦA
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu :
• Mọi người ai ai cũng phải tiết kiệm tiền của vì tiền của do sức lao động vất vả của con người
mới có được.
• Tiết kiệm tiền của cũng chính là tiết kiệm sức lao động của con người. Phải biết tiết kiệm
tiền của để đất nước giàu mạnh. Nếu không chính là sự lãng phí sức lao động.
• Tiết kiệm tiền của là biết sử dụng đúng lúc đúng chỗ, sử dụng đúng mục đích tiền của,
không lãng phí, thừa thãi.
2. Thái độ :
• Biết trân trọng giá trò các đồ vật do con người làm ra.
3. Hành vi :
• Biết thực hành tiết kiệm tiền của.
• Có ý thức tiết kiệm tiền của và nhắc nhở người khác cùng thực hiện, phê phán những hành
động lãng phí, không tiết kiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
• Bảng phụ ghi các thông tin (HĐ1 – tiết 1)
• Bìa xanh – đỏ – vàng cho các đội (HĐ2 – tiết 1)
• Phiếu quan sát (hoạt động thực hành)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
TIẾT 1
thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.
- HS trả lời câu hỏi.
+ Trả lời : Không phải do nghèo.
- Tiết kiệm là thói quen của họ. Có tiết kiệm mới có thể
có nhiều vốn để giàu có.
+ Tiền của là do sức lao động của con người mới có.
- Lắng nghe và nhắc lại.
GV Huỳnh Thò Như Nhàn
Trường tiểu học Lộc Thọ
người làm ra cho nên tiết kiệm tiền của chính là tiết
kiệm sức lao động.
Nhân dân ta đã đúc kết nên thành câu ca dao :
“Ở đây một hạt cơm rơi
Ngoài kia bao giọt mồ hôi thấm đồng”
Hoạt đôïng 2
THẾ NÀO LÀ TIẾT KIỆM TIỀN CỦA ?
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm trước lớp.
+ Yêu cầu HS chia thành các nhóm – phát bìa vàng –
đỏ – xanh .
+ Cứ gọi 2 nhóm lên bảng/1 lần. GV lần lượt đọc 1 câu
nhận đònh – các nhóm nghe – thảo luận – đưa ý kiến.
Gọi 3 lần (6 nhóm) lên chơi – mỗi lần GV đọc 3 câu bất
Đội 1
Đội 2
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10
- HS nhận xét và bổ sung ý kiến cho đúng kết quả.
Câu 3, 4, 5, 6, 7, 8, : tán thành
Câu 1, 2, 9, 10 : không tán thành.
- Tiết kiệm là sử dụng đúng mục đích, hợp lí, có ích,
không sử dụng thừa thãi.
Tiết kiệm tiền của không phải kà bủn xỉn, dè xẻn.
Hoạt động 3
EM CÓ BIẾT TIẾT KIỆM ?
+ Yêu cầu mỗi HS viết ra giấy 3 việc làm theo em là tiết
kiệm tiền của và 3 việc làm em cho là chưa tiết kiệm
tiền của.
+ Yêu cầu HS trình bày ý kiến, GV lần lượt ghi lại lên
bảng.
+ Kết thúc GV có 1 bảng các ý kiến chia làm 2 cột.
Việc làm tiết kiệm
- Tiêu tiền một cách lợp lý
+ HS trả lời
•
n uống vừa đủ, không thừa thãi.
•
Chỉ mua thứ cần dùng.
• Chỉ giữ đủ dùng, phần còn lại thì cất đi, hoặc gửi
tiết kiệm.
• Giữ gìn đồ đạc, đồ dùng cũ cho hỏng mới dùng đồ
mới.
• Lấy nước đủ dùng. Khi không cần dùng điện, nước
thì tắt.
TIẾT 2
Hoạt động 1
GIA ĐÌNH EM CÓ TIẾT KIỆM TIỀN CỦA KHÔNG?
-GV yêu cầu HS đưa ra các phiếu quan sát đã làm.
+ Yêu cầu HS đếm xem số việc gia đình mình đã tiết
kiệm là bao nhiêu. Nêu số việc chưa tiết kiệm nhiều
hơn việc tiết kiệm tức là gia đình em đó chưa tiết kiệm
tiền của.
+ Yêu cầu một số HS nêu lên một số việc gia đình mình
đã tiết kiệm và một số việc gia đình mình chưa tiết
kiệm.
-GV kết luận: Việc tiết kiệm tiền của không phải của
riêng ai, muốn trong gia đình tiết kiệm em phải biết tiết
kiệm và nhắc nhở mọi người. Các gia đình thực hiện tiết
- HS đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau.
+ Kết : Những bạn biết tiết kiệm là người thực hiện được
cả 4 hành vi tiết kiệm. Còn lại các em phải cố gắng tiết
kiệm hơn.
Hoạt động 3
EM XỬ LÍ THẾ NÀO ?
Kế hoạch bài học: Đạo dức 4
GV Huỳnh Thò Như Nhàn
Trường tiểu học Lộc Thọ
- GV tổ chức HS làm việc theo nhóm.
+ Yêu cầu HS chia nhóm, thảo luận nêu ra xử lí tình
huống :
Tình huống 1 : Bằng rủ Tuấn xé sách vở lấy giấy gấp đồ
chơi. Tuấn sẽ giải quyết thế nào ?
Tình huống 2: Em của Tâm đòi mẹ mua cho đồ chơi mới
khi chưa chơi hết những đồ đã có. Tâm sẽ nói gì với
em ?
Tình huống 3 : Cường thấy Hà dùng vở mới trong khi vở
đang dùng còn nhiều giấy trắng. Cường sẽ nói gì với
Hà ?
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu các nhóm trả lời.
sách vở, đồ dùng học tập, gia đình như thế bào ?
- Tổ chức HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu 1 vài nhóm nêu ý kiến của mình trước lớp.
+Yêu cầu HS đánh giá cách làm bài của bạn mình đã
tiết kiệm hay chưa ? Nếu chưa thì làm thế nào ?
- HS làm việc cặp đôi :
+ HS ghi dự đònh ra giấy.
+ Lần lượt HS này nói cho HS kia nghe. Hai bạn phải
bàn bạc xem dự đònh làm việc đó đã tiết kiệm hay chưa.
Ví dụ :
• Sẽ giữ gìn sách vở, đồ dùng (đã tiết kiệm).
• Sẽ dùng hộp bút cũ nốt năm nay cho đến khi hỏng
(đã tiết kiệm).
• Mua bộ sách mới để dùng, không muốn dùng đồ cũ
(chưa tiết kiệm).
• Sẽ tận dụng mặc lại quần áo của anh (chò) mình (đã
tiết kiệm).
+ 2 – 3 HS lên trước lớp nêu dự đònh của mình.
+ HS đánh giá lẫn nhau và góp ý cho nhau.
Kết thúc buổi học nếu còn thời gian, GV đọc cho cả lớp nghe câu chuyện Một que diêm
kể về gương tiết kiệm của Bác Hồ.
VII.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY.
Tổ Trưởng kiểm tra
Ban Giám hiệu
(Duyệt)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
TIẾT 1
Hoạt động 1
TÌM HIỂU CHUYỆN KỂ
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
+ Kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Một phút” (có tranh
minh họa).
+ Hỏi :
• Michia có thói quen sử dụng thời giờ như thế nào ?
• Chuyện gì đã xảy ra với Michia
• Sau chuyện đó, Michia đã hiểu ra điều gì ?
• Em rút ra câu chuyện gì từ câu chuyện của Michia ?
- GV cho HS làm việc theo nhóm :
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận đóng vai để kể lại câu
chuyện của Michia, và sau đó rút ra bài học.
- GV cho HS làm việc cả lớp :
+ Yêu cầu 2 nhóm lên đóng vai để kể lại câu chuyện
của Michia, và sau đó rút ra bài học.
+ Yêu cầu các nhóm khác nhận xét, bổ sung cho 2 nhóm
bạn.
+ Kết luận : Từ câu chuyện của Michia ta rút ra bài học
gì ?
- HS chú ý lắng nghe GV kể chuyện, theo dõi tranh
minh họa và trả lời câu hỏi :
• Michia thường chậm trễ hơn mọi người.
• Michia bò thua cuộc thi trượt tuyết
• Sau đó, Michia hiểu rằng : 1 phút cũng làm nên
- Tổ vhức cho HS làm việc cả lớp :
+ Với câu hỏi 1, yêu cầu đại diện mỗi nhóm trả lời 1 ý
– sau đó cho HS nhận xét và rút ra kết luận.
+ Với câu 2: Đại diện 1 nhóm trả lời, các nhóm khác bổ
sung.
+ Với câu 3 : Đại diện một nhóm trình bày, các nhóm
bổ sung.
+ Hỏi : Thời giờ rất quý giá. Có thời giờ có nhiều việc
có ích. Các em có biết câu thành ngữ, tục nhữ nào nói
về sự q giá của thời gian không ?
+ Tại sao thời giờ lại rất quý giá ? (Vì thời giờ trôi đi
không bao giờ trở lại).
+ Kết luận : Thời giờ rất quý giá, như trong câu nói
“Thời giờ là vàng ngọc” . Chúng ta phải tiết kiệm thời
giờ vì “Thời gian thấm thoát đưa thoi / Nó đi , đi mất có
chờ đợi ai” . Tiết kiệm thời giờ giúp ta làm được nhiều
việc có ích, ngược lại, lãng phí thời giờ chúng ta sẽ
không làm được việc gì.
Trường tiểu học Lộc Thọ
- Các nhóm trình bày :
+ Câu 1, mỗi nhóm nêu câu trả lời của 1 ý và nhận xét
để đi đến kết quả.
+ Nếu biết kiệm thời giờ HS, hành khách đến sớm hơn
sẽ không bò lỡ, người bệnh có thể được cứu sống.
+ Tiết kiệm thời giờ giúp ta có thể làm được nhiều việc
có ích.
+ Tiết kiệm thời giờ giúp ta có thể làm được nhiều việc
có ích.
Tán thành
Phân vân
Không tán thành
GV Huỳnh Thò Như Nhàn
Trường tiểu học Lộc Thọ
5. Tranh thủ làm nhiều việc là tiết kiệm thời giờ
6. Giờ nào việc nấychính là tiết kiệm thời giờ ?
7. Tiết kiệm thời giờ là làm việc nào xong việc nấy
một cách hợp lí.
+ GV yêu cầu HS trả lời : Thế nào là tiết kiệm thời
giờ ?
Yêu cầu HS trả lời : Thế nào là không tiết kiệm thời
giờ ?
+ Kết luận : GV nhắc lại tiết kiệm thời giờ là giờ nào
việc nấy, làm việc, xong việc nấy, là sắp xếp công
việc hợp lí, không phải là làm liên tục, không làm gì
hay tranh thủ làm nhiều việc một lúc.
- Nhắc lại các ý kiến số : 1, 2, 6, 7.
- HS nhắc lại các ý kiến số : 3, 4, 5.
- 1 – 2 HS nhắc lại bài học.
TIẾT 2
+ HS giải thích/lắng nghe ý kiến.
Tình huống 4 : Biết làm việc hợp lí, sắp xếp hợp lí
không để việc này lấn việc khác.
Tình huống 5 : Sai vì chồng chất việc nọ vào việc kia.
+ Nhận xét các nhóm làm việc tốt .
+ Hỏi : Tại sao phải tiết kiệm thời giờ ? Tiết kiệm thời
giờ thì có tác dụng gì ? Không tiết kiệm thời giờ thì có
hậu quả gì ?
- HS lắng nghe.
- HS trả lời các câu hỏi.
Hoạt động 2
EM CÓ BIẾT TIẾT KIỆM THỜI GIỜ ?
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân.
+ Yêu cầu mỗi HS viết ra thời gian biểu
của mình vào giấy.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm.
Kế hoạch bài học: Đạo dức 4
- HS tự viết ra giấy thời gian biểu của mình.
- HS làm việc theo nhóm : Lần lượt mỗi HS đọc thời
gian biểu của mình cho cả nhóm, sau đó nhóm nhận
GV Huỳnh Thò Như Nhàn
Trường tiểu học Lộc Thọ
xét xem công việc sắp xếp hợp lí chưa, bạn có thực
+ Yêu cầu các nhóm đóng vai xử lí tình huống (1 tình
huống – 1 nhóm thể hiện).
- Câu hỏi củng cố : Em học tập ai trong hai trường hợp
trên ? Tại sao ?
- HS làm việc theo nhóm.
+ Đọc các tình huống – lựa chọn 1 tình huống để giải
quyết và cử các vai để đóng tình huống.
- 2 nhóm thể hiện 2 tình huống. Các nhóm khác sẽ nhận
xét, bổ sung.
- HS trả lời và giải thích.
Hoạt động 4
KỂ CHUYỆN : “TIẾT KIỆM THỜI GIỜ”
- GV kể lai cho HS nghe câu chuyện “Một học sinh
nghèo vượt khó”
+ Hỏi HS : Thảo có phải là người biết tiết kiệm thời giờ
hay không ? Tại sao ?
+ Chốt : Trong khó khăn, nếu chúng ta biết tiết kiệm
thời giờ chúng ta có thể làm được nhiều việc hợp lí và
vượt qua được khó khăn.
- Yêu cầu HS kể một vài gương tốt biết tiết kiệm thời
giờ.
- Kết luận : Tiết kiệm thời giờ là một đức tính tốt. Các
em phải biết tiết kiệm thời giờ để học tập tốt hơn.
- HS lắng nghe và trảlời câu hỏi.
- HS kể.
• Yêu q kính trọng ông bá cha mẹ. Biết quan tâm tới sức khỏe, niềm vui, công việc của ông
bà cha mẹ.
3. Hành vi :
• Giúp đỡ ông bà, cha mẹ những việc vừa sức, vâng lời ông bà, làm việc để ông bà, cha mẹ
vui.
• Phê phán những hành vi không hiếu thảo.
II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
• Bảng phụ ghi các tình huống (HĐ2 – tiết 1)
• Giấy mau xanh – đỏ – vàng cho mỗi HS (HĐ2 – tiết 1)
• Tranh vẽ trong SGK – BT2 (HĐ1 – tiết 2)
• Giấy bút viết cho mỗi nhóm.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động dạy
Hoạt động học
TIẾT 1
Hoạt động 1
TÌM HIỂU TRUYỆN KỂ
- GV tổ chức cho HS làm việc cả lớp :
+ Kể cho cả lớp nghe câu chuyện “Phần thưởng”.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm :
1. Em có nhận xét gì về việc làm của bạn Hưng trong
câu chuyện.
2. Theo em, bà bạn Hưng sẽ cảm thấy thế nào trước việc
làm của Hưng ?
3. Chúng ta phải đối xử với ông bà, cha mẹ như thế
nào ? Vì sao ?
+ Yêu cầu HS làm việc cả lớp, trả lời các câu hỏi – Rút
ra bài học.
Một lòng thờ mẹ kính cha
Cho tròn đạo hiếu mới là đạo con”
Hoạt động 2
THẾ NÀO À HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ, CHA MẸ ?
- GV cho HS làm việc cặp đôi.
+ Treo bảng phụ ghi 5 tình huống.
+ Yêu cầu HS đọc cho nhau nghe lần lượt từng tình
huống và bàn bạc xem cách ứng xử của bạn nhỏ là Đúng
hay Sai hay Không biết.
Tình huống 1 : Mẹ Sinh bò mệt, bố đi làm mãi chưa về,
chẳng có ai đưa Sinh đến nhà bạn dự sinh nhật. Sinh
buồn bực bỏ ra ngoài sân chơi.
Tình huống 2 : Hôm nào đi làm về, mẹ cũng thấy Loan
đã chuẩn bò sẵn khăn mặt để mẹ rửa cho mát. Loan còn
nhanh nhẹn cất túi cho mẹ.
Tình huống 3 : Bố Hoàng vừa đi làm về, rất mệt. Hoàng
chạy ra tận cửa đón bốvà hỏi ngay : “Bố có nhớ mua
truyện tranh cho con không ?”
Tình huống 4 : Ông nội của Hoài rất thích chăm sóc cây
cảnh. Hoài đến nhà bạn chơi thấy ngoài vườn có loại cây
lạ. Em xin về một nhánh mang về cho ông trồng.
Tình huống 5 : Sau giờ học nhóm, Nhâm và Minh được
chơi đùa vui vẻ. Chợt Nhâm nghe tiếng bà ho, em vội
chạy vào chỗ bà lo lắng hỏi bà rồi lấy thuốc và nước cho
bà uống.
- GV yêu cầu HS làm việc cả lớp.
+ Phát cho mỗi cặp HS 3 tờ giấy màu : xanh, đỏ, vàng.
+ Lần lượt đọc từng tình huống, yêu cầu HS đánh giá các
tình huống bằng cách giơ giấy màu : đỏ – đúng, xanh –
cha mẹ, chăm sóc lúc ông bà bò mệt, ốm. Làm giúp ông
bà cha mẹ những công việc phù hợp.
- Không nên đòi hỏi ông bà, cha mẹ khi ông bà cha mẹ
bận, mệt, những việc không phù hợp (mua đồ chơi v.v…)
- HS nhắc lại.
GV Huỳnh Thò Như Nhàn
Trường tiểu học Lộc Thọ
Hoạt động 3
EM ĐÃ HIẾU THẢO VỚI ÔNG BÀ CHA MẸ HAY CHƯA ?
- Yêu cầu HS làm việc cặp đôi : Kể những việc đã làm
thể hiện sự hiếu thảo với ông bà, cha mẹ – kể một số
chưa tốt và giải thích vì sao chưa tốt.
- Yêu cầu HS làm việc cả lớp :
+ Hãy kể những việc tốt em đã làm .
+ Kể một số việc chưa tốt mà em đã mắc phải ? Vì sao
chưa tốt ?
+ Vậy, khi ông bà, cha mẹ bò ốm, mệt chúng ta phải làm
gì ?
• Khi ông bà, cha mẹ đi xa về ta phải làm gì ?
• Có cần quan tâm đến sở thích của ông ba,ø cha mẹ
không ?
- Hai HS lần lượt kể cho nhau nghe những việc đã làm
thể hiện sự quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, và nêu
một số việc chưa tốt – giải thích vì sao chưa tốt.
- HS kể một số việc.
- HS làm việc theo cặp đôi : quan sát tranh và đặt tên
cho tranh, nhận xét xem việc làm đó đúng hay sai và
giải thích vì sao ?
Chẳng hạn :
Tranh 1 : Câu bé chưa ngoan.
Hành động của cậu bé chưa đúng vì cậu bé chưa tôn
trọng và quan tâm đến bố mẹ, ông bà khi ông và bố
đang xem thời sự câu bé lại đòi hỏi xem kênh khác theo
ý mình.
Tranh 2 : Một tấm gương tốt.
Cô bé rất ngoan, biết chăm sóc bà khi bà ốm, biết động
viên bà. Việc làm của cô bé đáng là một tấm gương tốt
để ta học tập.
- HS trả lời :
• Hiếu thảo với ông bà, cha mẹ là luôn quan tâm
chăm sóc giúp đỡ ông bà cha mẹ.
• Nếu con cháu không hiếu thảo, ông bà, cha mẹ sẽ
rất buồn phiền, gia đình không hạnh phúc.
Hoạt động 2
KỂ CHUYỆN TẤM GƯƠNG HIẾU THẢO
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm.
+ Phát cho HS giấy bút.
+ Yêu cầu trong nhóm kể cho nhau nghe tấm gương hiếu
thảo nào mà em biết.
Kế hoạch bài học: Đạo dức 4
- HS làm việc theo nhóm.
dự đònh sẽ làm (không ghi trùng lặp) – nếu có lí do đặc
biệt thì có thể giải thích cho các bạn trong nhóm biết.
- HS dán kết quả, cử 1 đại diện nhóm đọc lại toàn bộ các
ý kiến.
Hoạt động 4
SẮM VAI XỬ LÍ TÌNH HUỐNG
- GV tổ chức cho HS làm việc theo nhóm.
+ Đưa ra 2 tình huống (có thể có tranh minh họa).
Tình huống 1 : Em đanh ngồi học bài. Em thấy bà có vẻ
mệt mỏi, bà bảo : “Bữa nay bà đau lưng quá”.
Tình huống 2 : Tùng đang chơi ngoài sân, ông Tùng nhờ
bạn : Tùng ơi, lấy hộ ông cái khăn.
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận nêu tình huống và sắm
vai thể hiện 1 trong 2 tình huống.
- Tổ chức cho HS làm việc cả lớp.
+ Yêu cầu đại diện 2 nhóm lên trình bày, các nhóm khác
theo dõi.
+ Hỏi : Tại sao nhóm em chọn cách giải quyết đó ? Làm
thế thì có tác dụng gì ?
+ Kết luận : Các em cần phải biết hiếu thảo với ông bà
cha mẹ bằng cách quan tâm, giúp đỡ ông bà những việc
vừa sức, chăm sóc ông bà cha mẹ. Và cũng cần phải
nhắc nhở nhau cùng biết làm cho ông bà cha mẹ vui
lòng. Như vậy gia đình chúng ta sẽ luôn luôn vui vẻ, hòa
thuận, hạnh phúc.
+ Kết thúc : Nhắc nhở HS về nhà thực hiện
Tổ Trưởng kiểm tra
Ban Giám hiệu
(Duyệt)
Kế hoạch bài học: Đạo dức 4
GV Huỳnh Thò Như Nhàn
Ngày:
Bài 7:
Trường tiểu học Lộc Thọ
BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức : Giúp HS hiểu :
• Phải biết ơn thầy cô giáo vì thầy cô là người dạy dỗ chúng ta nên người.
• Biết ơn thầy cô giáo thể hiện truyền thống “tôn sư trọng đạo” của dân tộc ta. Biết ơn thầy cô
giáo làm tình cảm thầy trò luôn gắn bó.
2. Thái độ :
• Kính trọng, lễ phép với thầy cô giáo. Có ý thức vâng lời, giúp đỡ thầy cô giáo những việc
phù hợp.
• Không đồng tình với biểu hiện không biết ơn thầy cô giáo.
3. Hành vi :
• Biết chào hỏi lễ phép, thực hiện nghiêm túc yêu cầu của thầy cô giáo.
Kính yêu, chăm sóc mới là trò ngoan”
- HS làm việc theo nhóm, thảo luận để trả lời câu hỏi :
• Các bạn sẽ đến thăm bé Dòu nhà cô giáo
• Tìm cách giải quyết của nhóm và đóng vai thể hiện
cách giải quyết đó.
- Hai nhóm đóng vai – Các nhóm khác theo dõi nhận xét
cách giải quyết.
- Trả lời : Vì phải biết nhớ ơn thầy cô giáo.
+ Phải tôn trọng, biết ơn.
- 2 – 3 HS nhắc lại.
Hoạt động 2
THẾ NÀO LÀ BIẾT ƠN THẦY CÔ ?
Kế hoạch bài học: Đạo dức 4
GV Huỳnh Thò Như Nhàn
Trường tiểu học Lộc Thọ
- Tổ chức làm việc cả lớp.
+ Đưa ra các bức tranh thể hiện các tình huống như bài
tập 1, SGK.
+ Lần lượt hỏi : bức tranh. . . . . . thể hiện lòng biết ơn
thầy cô giáo hay không ?
CÁC HÀNH ĐỘNG
1. Lan và minh nhìn thấy cô giáo thì tránh đi chỗ khác vì ngại.
2. Giờ của cô giáo chủ nhiệm thì học tốt, giờ phụ thì mặc kệ vì không phải cô giáo chủ nhiệm.
3. Minh và Liên đến thăm cô giáo cũ nhân ngày nghỉ.
4. Nhận xét và chê cô giáo mặc quần áo xấu.
5. Gặp hai thầy giáo, Nam chỉ chào thầy giáo của mình.
6. Giúp đỡ con cô giáo học bài.
+ Yêu cầu các nhóm giơ giấy màu đỏ nếu hành động đó
+ Các HS thảo luận để đưa ra kết quả
đúng, giấy xanh nếu hành động đó sai.
Hành động : 3, 6 là đúng.
Hành động : 1, 2, 4, 5 là sai và giơ giấy màu trình bày
kết quả làm việc của cả nhóm.
+ Yêu cầu HS giải thích hành động 2.
+ Hành động 2 sai vì phải học tốt tất cả các giờ, kính
trọng tất cả các thầy cô giáo dù kà giáo viên chủ nhiệm
hay không.
+ Vì HS phải tôn trọng, kính trọng giáo viên. Chê các
+ Hỏi : Tại sao hành động 4 lại sai ?
thầy giáo, cô giáo là không ngoan.
+ Em sẽ chào cả hai thầy. Không nên chỉ chào thầy dạy
lớp của mình.
+ Hỏi : Nếu em là Nam ở hành động 5, em nên làm thế
nào ? Em có làm như bạn Nam không ?
+ Kết luận : Việc chào hỏi lễ phép, học tập chăm chỉ,
cũng là sự biết ơn các thầy cô giáo, giúp đỡ thầy cô
những việc nhỏ cũng thể hiện sự biết ơn. Không nên xa
lánh thầy cô, không nên ngại tiếp xúc vơi thầy cô giáo.
Hoạt động 4