Báo cáo thực tập tổng hợp
LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây nền kinh tế nước ta đã có những chuyển
biến lớn. Các doanh nghiệp sản xuất cũng như các doanh nghiệp thương
mại không thể thụ động chờ đợi Nhà nước tiêu thụ giúp những sản phẩm
hàng hóa của mình mà phải tự tìm tới thị trường, tự tìm bạn hàng, tự tìm
hiểu nhu cầu thị trường để sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Chính vì thế khi
kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế thị trường, công tác kế toán được
các doanh nghiệp hết sức coi trọng bởi nó là sự ghi chép, phân loại, tổng
hợp các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong quá trình sản xuất kinh
doanh nhằm cung cấp những thông tin cần thiết cho việc ra quyết định
quản lý.
Sau một thời gian thực tập ở Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân
Hùng, được sự quan tâm giúp đỡ của các cán bộ Phòng Kế toán tại Doanh
nghiệp đồng thời được sự hướng dẫn tận tình của cô giáo em xin trình bày
bản báo cáo thực tập gồm các phần như sau:
Chương I: Giới thiệu tổng quan về Doanh nghiệp tư nhân Hoàng
Xuân Hùng.
Chương II: Tình hình thực tế về công tác kế toán tại Doanh nghiệp
Chương III: Đánh giá chung về công tác kế toán tại Doanh nghiệp
Do thời gian thực tập ngắn và trình độ còn hạn chế nên bài báo cáo
này không tránh khỏi những thiếu sót, nên em rất mong nhận được sự đóng
góp của Doanh nghiệp và sự chỉ bảo hướng dẫn của cô giáo để bài báo cáo
của em hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
1
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ
DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HOÀNG XUÂN HÙNG
I. QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA DOANH NGHIỆP
của Doanh nghiệp. Ký các hợp đồng, các văn bản liên quan đến các hợp đồng.
Ký duyệt các chứng từ ban đầu phát sinh về tiền, hàng…
- Phòng kế toán: Hạch toán mọi hoạt động của Doanh nghiệp theo chế
độ hiện hành, theo yêu cầu của Ban giám đốc và Quy chế tổ chức của Doanh
nghiệp. Lập báo cáo hoạt động của Doanh nghiệp theo biểu mẫu quy định vào
cuối tháng, quý, năm để trình Ban giám đốc và các ngành chức năng.
- Phòng kinh doanh: Tiếp nhận và tiêu thụ hàng hoá, đối chiếu thu tiền
bán hàng trên địa bàn của các cửa hàng trực thuộc. Làm các công việc khác
theo sự phân công của Ban giám đốc Doanh nghiệp.
3
- Phòng kỹ thuật: Tham mưu về lĩnh vực kỹ thuật nông nghiệp cho Ban
giám đốc, thường xuyên nắm bắt những thông tin mới nhằm góp phần vào
việc kinh doanh vật tư nông nghiệp đúng hướng, có hiệu quả. Thực hiện các
hợp đồng kinh tế kỹ thuật giữa Doanh nghiệp với các hợp tác xã, cùng hợp tác
xã chỉ đạo thực hiện việc áp dụng các tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp.
Tiến hành thực nghiệm, khảo nghiệm đối với các mặt hàng của Doanh nghiệp.
- Phòng hành chính: Phục vụ mọi việc hành chính sự vụ cho Doanh nghiệp.
IV. ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN CỦA DOANH NGHIỆP.
1. Tổ chức bộ máy kế toán.
Hình thức kinh doanh chủ yếu của Doanh nghiệp là mua bán vật tư
phục vụ sản xuất nông nghiệp, mà sản xuất nông nghiệp lại mang tính chất
mùa vụ. Do vậy khối lượng công việc không nhiều nên bộ máy kế toán của
Doanh nghiệp hết sức đơn giản, gọn nhẹ và được tổ chức theo hình thức tập
trung. Theo hình thức này toàn bộ công tác kế toán được thực hiện hoàn tất
trong phòng kế toán của Doanh nghiệp.
a. Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Doanh nghiệp.
b. Nhiệm vụ cụ thể của từng người.
- Kế toán trưởng: Điều hành chung hoạt động của phòng. Chỉ đạo thực
hiện toàn bộ công tác kế toán. Ký duyệt các chứng từ ban đầu, chứng từ ghi
sổ theo quy định. Cùng với giám đốc phân tích tình hình hoạt động kinh tế,
Tổng doanh thu 17.933.037 20.298.718 2.365.681 13,19
Các khoản giảm trừ 370.570 439.545 68.975 18,61
Doanh thu thuần 17.562.467 19.859.173 2.296.706 13,08
Giá vốn hàng bán 16.064.165 18.042.624 1.978.459 12,31
Lợi nhuận gộp 1.498.302 1.816.549 318.247 24,24
Chi phí bán hàng 600.385 710.015 109.630 18,26
Chi phí QLDN 676.065 781.115 105.050 15,54
Lợi nhuận thuần 221.852 325.419 103.567 46,68
Nhận xét: Qua bảng số liệu trên ta thấy Doanh nghiệp tư nhân Hoàng
Xuân Hùng đang trên đà phát triển. Những chỉ tiêu kinh tế của năm 2005,
2006 đã phản ánh được hiệu quả kinh doanh của Doanh nghiệp. Doanh thu và
lợi nhuận hàng năm tăng. Về doanh thu thuần năm 2006 tăng 13,08% so với
năm 2005, lợi nhuận thuần cũng tăng 46,68%. Điều này cho thấy công tác bán
hàng cũng như công tác quản lý doanh nghiệp đạt tỷ lệ tăng trưởng cao.
6
Báo cáo thực tập tổng hợp
CHƯƠNG 2
TÌNH HÌNH THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI DOANH NGHIỆP
TƯ NHÂN HOÀNG XUÂN HÙNG
I. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
1. Đặc diểm tài sản cố định của Doanh nghiệp.
Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng không chuyên về sản xuất
mà chuyên về mua và bán các loại vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp. Vì
thế tài sản cố định của Doanh nghiệp chỉ chiếm 20% trong tổng tài sản của
Doanh nghiệp.
Nguyên tắc đánh giá tài sản cố định theo nguyên tắc khấu hao luỹ kế.
Phương pháp khấu hao tài sản cố định theo phương pháp khấu hao
tuyến tính.
2. Phân loại tài sản cố định.
Tài sản cố định hữu hình của Doanh nghiệp được phân loại theo tính
Cộng Có TK 214 5.488.746
Người lập biểu Kế toán trưởng
(ký, ghi rõ họ tên) (ký, ghi rõ họ tên)
4. Tài khoản kế toán sử dụng.
- TK 2112: “Nhà cửa vật kiến trúc”.
- TK 2113: “Máy móc thiết bị”
- TK 2114: “ Phương tiện vận tải”.
- TK 213: “ Tài sản cố định vô hình”.
- Các TK liên quan.
5. Phương pháp kế toán.
SƠ ĐỒ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
TK 111,112,331… TK 211 TK 214
Mua TSCĐ qua lắp đặt Giảm do thanh lý
8
Báo cáo thực tập tổng hợp
chạy thử số đã khấu hao
TK 133
TK 811
Số khấu hao chưa
Mua TSCĐ đưa vào sử hết
dụng ngay
TK 241
TSCĐ do xây dựng
cơ bản
II. KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG.
1. Nội dung doanh thu bán hàng của Doanh nghiệp
Nội dung doanh thu bán hàng của Doanh nghiệp chủ yếu là thu từ việc
kinh doanh các loại vật tư phục vụ sản xuất nông nghiệp như: đạm, lân, ka-ly,
thóc giống, thuốc bảo vệ thực vật…
2. Kế toán bán hàng tại Doanh nghiệp tư nhân Hoàng Xuân Hùng.
Báo cáo thực tập tổng hợp
- Phiếu xuất kho.
Đơn vị: C.ty Mẫu số 02VT
CPVT TH XT PHIẾU XUẤT KHO QĐ số 1141 TC/CĐKT
ngày 1-11-1995 của BTC
Ngày 06 tháng 07 năm 2006 Số: 22
Nợ:…..
Có:…..
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Thắng.
Địa chỉ (bộ phận): HTX Giao Hải.
Lý do xuất kho: Bán cho HTX Giao Hải
Xuất tại kho: Doanh nghiệp.
STT
Tên nhãn hiệu quy
cách phẩm chất vật tư
(sp, h.hoá)
Mã
số
Đ.V
tính
Số lượng
Đơn giá Thành tiềnYêu
cầu
Thực
xuất
A B C D 1 2 3 4
1 Đạm Kg 3.500 3.500 3.666 12.831.000
2 NPK Văn Điển lót “ 2.000 2.000 1.386 2.772.000
3 NPK Văn Điển thúc “ 2.500 2.500 2.668 6.670.000
4 Ka – ly CIS “ 2.500 2.500 3.202 8.005.000