Báo cáo thực tập kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp tư nhân nam ngân - Pdf 24

Kế toán tài sản cố định GVHD: Đỗ Thị Kiều Oanh
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và quá trình đổi mới chuyển nền kinh tế nước ta theo nền
kinh tế thị trường có sự quản lý nhà nước đặt biệt sắp đến đây nước ta sẽ gia nhập tố chức thương mại thế
giới WTO đã đặt ra nhiều yêu cầu cấp bách phải đối mới công cụ quản lý kinh tế. Đe Doanh nghiệp đưa ra
những quyết định đúng đắn cho quá trình hoạt động kinh tể, không đơn thuần chỉ đặt quá trình đổi mới lên
hàng đầu mà còn làm thế nào đế có những thông tin hữu ích và kịp thời về hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp.
Cùng với sự chuyển đối sang nền kinh tế thị trường và tìm mọi cách phát huy hết tiềm năng của đất
nước, đế phát huy nền kinh tế làm cho dân giàu nước mạnh, công tác kế toán và tố chức kế toán trong các
doanh nghiệp đã có những thay đối lớn và đạt được nhiều thành tựu đáng kế.
Đối với hạch toán và quản lý TSCĐ cũng là bộ phận trong toàn bộ quy trình kế toán của các doanh
nghiệp, nó là bộ phận chính của quá trình kinh doanh, là điều kiện cơ bản mang hiệu quả kinh doanh cho mỗi
doanh nghệp. bởi vậy hoạch toán và quản lý TSCĐ tốt, hợp lý là một trong những nhân tố chủ yếu đế ốn
định và phát triển kinh doanh. Hạch toán và quản lý TSCĐ với vấn đề quản lý và nâng cấp hiệu quả sử dụng
vốn cố định trong Doanh Nghiệp là vấn đề cấp thiết trong điều kiện kinh doanh hiện nay của mồi Doanh
Nghiệp. Tình hình đó đặt ra nhiều yêu cầu cấp bách về đối mới tư duy kinh tế, đổi mới chính sách, đối mới
chế độ quản lý kinh tế một cách hoàn thiện.
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như mục đích của hạch toán và quản lý TSCĐ trên, em đã chọn đề
tài “ Ke toán tài sản cố định trong Doanh nghiệp tư nhân Nam Ngân” để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của
mình. Nội dung báo cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần.
Phần I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DNTN NAM NGÂN
Phần II : KẾ TOÁN TSCĐ TAI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI DOANH NGHIỆP
Phần III : NHỮNG ĐÓNG GÓP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC HẠCH TOÁN KỂ TOÁN TSCĐ
TẠi DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NAM NGÂN.
Mặc dù đã cố gắng nồ lực hết sức mình song kiến thức cũng như thời gian tìm hiếu thực tế còn hạn chế
nên đề tài chắc chắn không tránh khỏi sai sót. Rất mong sự đóng góp của thầy cô, các anh chị trong phòng tài
chính kế toán và các bạn đế đề tài được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn!
Quy Nhơn, tháng 08 năm 2006
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Hoa

- Do có kết cấu phức tạp gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mòn không đồng đều nên trong quá trình
sử dụngTSCĐ có thể bị hư hỏng từng bộ phận.
2. Nhiệm vụ của hạch toán TSCĐ:
TSCĐ là tư liệu sán xuất chủ yếu, có vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp. TSCĐ thường có giá trị lớn và chiếm tỉ trọng cao trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Quản lí
và sử dụng tốt TSCĐ không chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động kế hoạch sản xuất mà còn là biện
pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm. Đe góp phần quản lý và sử dụng TSCĐ tốt,
hạch toán TSCĐ phải thực hiện các nhiệm vụ sau
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
Kế toán tài sản cô định GVHD: Đỗ 'Ihị Miên @fù
Kế toán tài sản cô định GVHD: Đỗ 'Ihị Miên @fù
:Theo dõi ghi chép, quản lý chặt chẽ tinh hình sử dụng và thay đoi của từng TSCĐ
trong doanh nghiệp.
- Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụng.Quản lývà sử dụng
nguồn khấu haocó hiệu quả
- Tham gia lập kế hoạch và theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ.
II. Phân loại TSCĐ:
III. Phân loạiTSCĐ:
TSCĐ gồm nhiều loại khác nhau về giá trị, hình thái hiện vật và nguồn hình thành.
Phân loại TSCĐ đế biết được doanh nghiệp có những TSCĐ nào,TSCĐ của doanh
nghiệp được dùng cho mục đích gì?số lượng và giá trị TSCĐ dùng cho từng mục đích
cũng như nguồn hình thành của chúng.Theo các mục đích vừa nêu trên TSCĐ của
doanh nghiệp được phân loại theo các tiêu thức sau:
1.1 Phân loai theo hình thái vât ch ấ t:
Phân loại theo hinh thái vật chất TSCĐ gồm có hai loại:TSCĐ hữu hình và TSCĐ
vô hình.
TSCĐ hữu hình:
TSCĐ hữu hình là những TSCĐ có hình thái vật chất cụ thể. TSCĐcủa doanh
nghiệp thường bao gồm .

Kế toán tài sản cô định GVHD: Đỗ 'Ihị Miên @fù
Phân loại theo mục đích sử dụngTSCĐ gồm ba loại:TSCĐ dùng trong sản xuất kinh
doanh, TSCĐ phúc lợi, TSCĐ chờ xử lý.
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh:Là những TSCD đang được sử
dụngtrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Những TSCĐ này được trích và tính
khấu hao vào chi phí tính khau hao của doanh nghiệp.
- TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ phục vụ cho đời sống vật chất hoặc tinh
thần của cán bộ , CNV trong Doanh nghiệp . Do không tham gia trức tiếp và quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên giá trị khấu hao cuả những tài sản này không
được tính vào chi phí sàn xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+Nhà trẻ +Trạm y tế +Nhà văn hóa +Câu lạc bộ
+Các máy móc thiết bị khác dùng cho mục đích phúc lợi
- TSCĐ chờ xử lý : Là những tài sản đã lạc hậu hoặc hư hỏng , không còn sử
dụng được , đang chờ thanh lý hoặc nhượng bán
-TSCĐ chưa dùng:là những TSCĐ được phépdự trữđể sử dụng sau này III. Đánh
giá TSCĐ :
TSCĐ được ghi so hạch toán và đánh giá theo tùng TSCĐ hoàn chỉnh . Chúng có
thê là những TSCĐ độc lập hoặc một hệ thống tài sàn liên kết vơí nhau đế thực hiện
một hay một số chức năng nhật định . Như vậy đối tượng ghi TSCĐ cỏ thế là từng cổ
máy , từng chiếc xe vận tải , nhưng cũng có thế là cả một dây chuyền sản xuất đồng bộ
và hoàn chỉnh ,
TSCĐ được hạch toán theo nguyên giá , giá trị còn lại và giá trị hao mòn 1 Nguyên giá
TSCĐ:
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
Nguyên giá TSCĐ là giá trị ban đầu (giá trị nguyên thủy) của TSCĐ khi nó được xuất hiện
lần đầu tiên ở doanh nghiệp.Nguyên giá TSCĐ thể hiện số tiền đã dầu tư vào TSCĐ. Nguyên
giá TSCĐ chỉ thay đối khi nâng cấp, trang bị thêm cho TSCĐ hay tháo bớt một số bộ phận
không dùng đến hoặc đánh giá lại TSCĐ.Tùy theo nguồn gốc hình thành của TSCĐ mà
nguyên giá được tính như sau - TSCĐ mua ngoài: Kế toán tài sản cô định GVHD:Đỗ

thành do được bán đế đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ tương tự là giá giá trị còn lại của
TSCĐ đem trao đổi.
- TSCĐ vô hình:
Nguyên giá TSCĐ vô hình là bao gồm tống các chi phí thực tế đã chi ra có liên quan đến
việc hình thành từng TSCĐ vô hình cụ thể được vốn hóa theo quy định.
Quyền sử dụng đất: là toàn bộ các chi phí đã chi ra trên thực tế tiền chi ra để có quyền sử
dụng đất, chi phí đền bù, chi phí mặt bằng ,chi phí sang lấp mặt bằng, trước bạ.
Chi phí bằng phát minh sáng chế, bảng quyền tác giả.
Chi phí về lợi thế kinh doanh: là các khoản chi cho phần chênh lệch giữa giá trị TSCĐ va
lợi thế của nó.
- TSCĐ thuê tài chính: là các khoản chi cho phần chênh lệch giữa giá trị TSCĐ và
lợi thế của nó.
Giá trị còn lại của TSCĐ
:Giá tri hao mòn: là phần giá trị TSCĐ bị mất đi trong quá trình sử dụng nó tại doanh nghiệp.
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
Trong quá trình sử dụng do tác động cơ học, hóa học,do ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên và
sự tiến bộ của khoa học kỳ thuật, mà giá trị TSCĐ bị giảm đi theo thời gian.
2.1. Giá tri còn lai c ủ a TSCĐ:
Giá trị còn lại của tai sản là phần giá trị đã đầu tư vào tài sản mà doanh nghiệp chưa thu
hồi được.Thông qua giá trị còn lại của một TSCĐ mà ta có thế đánh giá TSCĐ còn mới hay
cũ, tức là đánh giá được năng lực sản xuất của TSCĐ đó. Giá trị còn lại của TSCĐ được xác
định như sau:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá TSCĐ - Giá trị hao mòn của
TSCĐ
B. Kế toán TSCĐ
IKế toán tăng TSCĐ
1. Chứng từ, sổ sách , thủ tục hạch toán tăng TSCĐ
Hạch toán chi tiết TSCĐ sử dụng các chứng từ số sách sau:
- Biên bản giao nhận TSCĐ:dùng đế ghi chép, theo dõi TSCĐ thay đổi. Khi có sự
thay đổi, giao nhận tài sản bất kỳ nguyên nhân nào cũng phải thành lập hội đồng giao nhận

THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số:! .
Mgày tháng năm 2005 lập thẻ Ke toán trưởng (Ký, họ tên)
giao nhận TSCĐ số ngày tháng năm 2005
Đ:
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
, năm sản xuất:
sử dung: Năm sử dung
TSCĐ: ngày tháng năm
Số hiệu
chứng
từ
Nguvên giá TSCĐ Giá tri hao mòn Công
dồn
Ngày,
tháng,
năm
Diễn giải Nguvên giá Năm
Giá trị hao
mòn
A
B
c
1
2 3
4
Mầu sổ TSCĐ
Đưn vị: DNTN Nam Ngân Địa chỉ: 96 Ngô Mây - Quy Nhơn
SỎ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
STT

TÀI KHOẢN 213
NỌ CÓ
_Nguyên giả TSCĐ _Nguvên giá TSCĐ
Vô hình tăng vô hình giám
- Số dư: Nguyên giá TSCĐ vô
hiên có tại doanh nghiệp
Tài khoản 213 có bày tài khoản cấp hai:
- TK2131 -Quyền sử dụng đất.
- TK2132-Quyền phát hành.
- TK2133_Bản quyền bằng sáng chế
- TK2134-Nhãn hiệu hàng hóa
- TK2135-Phần mềm máy tính
- TK2136_Giấy phép và giấy phép nhượng quyền
- TK2138-TSCĐ vô hình khác
- Phương pháp hạch toán
a. TSCĐ tăng do mua sắm:
- TSCĐ mua vào hoạt động sản xuất kinh doanh sản phấm, dịch vụ chịu thuế GTGT
doanh nghiệp sẽ hạch toán thuế theo phương pháp khấu trù'
NỢ TK211,213 NỢ TK133
CÓ TK111,112,331,311,314
- TSCĐ dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà sản phấm dịch vụ chịu thuế GTGT
theo phương pháp trực tiếp
NỢ TK211,213
CÓ TK111 112,331,311,341
- Neu TSCĐ được sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp nhập
khẩu thi căn cứ chứng từ liên quan sẽ được phàn ánh.
+ Trước hết là nguyên giá TSCĐ nhập khâu gồm thuế nhập khấu NỢTK211,213 CÓ TK3333
CÓ TK111,112.331,3 11,314 + Doanh nghiệp sử dụng thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ NỢ TK133 (1332): Thúe GTGT nhập khẩu CÓ TK3331 (3312)
+ Doanh nghiệp sử dụng hạch toán Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc TSCĐ

NỢ TK1 11,112,1388:Phần chênh lệch CÓ TK 128,222: Phần chênh lệch đ. TSCĐ tăng do
nhận lại TSCĐ cầm cố thế chấp trước đây:
+ TSCĐ tăng do nhận lại TSCĐ trước đây đi cầm cố thế chấp:
NỢTK211,213 CÓ TK214,144
e. TSCĐ tăng do phát hiện thừa:
+ TSCĐ tăng do phát hiện thừa
- Neu TSCĐ thừa chưa ghi vào sổ kế toán thì kế toán ghi tăng TSCĐ bình thường, còn
TSCĐ thừa đang sử dụng thì căn cứ vào nguyên giá của TSCĐ, thời gian sử dụng, số trích
khấu hao TSCĐ thừa đó cho bộ phận sử dụng TSCĐ thừa này:
Neu thừa TSCĐ chưa sử dụng:
NỢTK211 NỢ TK133
CÓTK111,112,331,341
Nếu TSCĐ thừa đang sử dụng NỢTK21Ỉ NỢ TK133
CÓ TK111,112,331,341 NỢ 1X627,641,642 CÓ TK214
Ghi NỢ TK 214:Nguồn vốn khấu hao Nếu TSCĐ thừa chưa sử dụng vào TSCĐ của đơn
vị khác thi phải báo ngay cho đơn vị chủ TSCĐ biết. Neu như không xác định được thi báo
ngay cho cơ quan chủ quán biét đế xử lí.
Theo dõi TSCĐ này vào tài khoản 002 NỢ TK002:Vật tư hàng hóa giữ hộ gia công Khi trả
ghi CỔTK002
Tăng TSCĐ do mua sắm
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
Kế toán tài sản cô định GVHD: Đỗ vĩhị Miên mù
:TK211 213
TK 111,112,331,341 ,.v.
v(1)
TK133
(2)
TK21
4(3)
(4)

SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
Kế toán tài sản cô định GVHD: Đỗ vĩhị Miên mù
1. Chứng từ số sách sử dụng
- Biên bản thanh lý TSCĐ:
Dùng để tổng họp chi phí thanh lý và giá trị thu hồi khi công việc thanh lý hoàn
thành.Biên bản thanh lý được thành lập hai bản, một bàn chuyển cho kế toán, một bàn chuyển
cho bộ phận quản lý sử dụng TSCĐ.
Trường hợp nhượng bán TSCĐ, kế toán phải lập hóa đơn bán TSCĐnếu chuyến giao
TSCĐ cho doanh nghiệp khác thì phải lập biên bản giao nhận TSCĐ. Trường hợp phát hiện
thiếu, mất TSCĐ thì phải lập biên bản, mất TSCĐ.
2. Hạch toán chi tiết giảm TSCĐ
TSCĐ giảm đi bởi rất nhiều nguyên nhân như:
Nhượng bán, thanh lí, điều chuyến đi dơn vị khác, đem góp vốn liên doanh
TSCĐ giảm đi trong mọi trường họp kế toán phải làm đủ thủ tục, đúng các khoản chi phí
kèm theo từng trường hợp giảm chi phí TSCĐ qua đó sẽ lập chứng từ phù hợp và ghi vào sổ
kế toán. Neu thanh lý TSCĐ thì phải căn cứ quyết định thanh lý TSCĐ.Ban tổ chức việc
thanh lý phải tổ chức việc thanh lý, lập biên bản để tập họp chi phí và giá trị thu hồi khi công
việc thanh lý hoàn thành.
Biên bàn thanh lý được lập thành hai bản một bản chuyến cho phòng kế toán một bản
chuyến cho bộ phận quản lý và sử dụng TSCĐ. Neu nhượng bán TSCĐ thì kế toán phải lập
hóa đơn bán TSCĐ, bàn giao TSCĐ.
3. Hạch toán tổng họp giảm TSCĐ
3.1 Tài khoản sử dụng
Kê toán giám TSCĐ sử dụng tài khoản kê toán tương tự như kê toán tăng TSCĐ. Bên canh đó
c òn sử dung các tài khoàn 214. 131
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
Kế toán tài sản cố định GVHD: Đỗ VhịMiên OM
Kế toán tài sản cô định GVHD: Đỗ 'Ihị Miên @fù
.Phương pháp hạch toán.
a. Hạch toán một sô nghiệp vụ kinh tê chủ yếu nhât

TSCĐ NỢTK138: Phải thu khác NỢ TK821: Chi phí bất thường NỢ TK415: Quỳ dự phòng
tài chính CÓ TK211 :TSCĐhữu hình
d. Hạch toán TSCĐ chuyến thành công cụ dụng cụ
- Giá trị còn lại của TSCĐ nếu giá trị nhỏ NỢ TK627, 641,642
NỢTK214
CÓ TK211, 213
- Giá trị còn lại của TSCĐ lớn NỢ TK142: Chi phí trả tnrớc NỢ TK214: Hao mòn
TSCĐ
CÓ TK 211 :TSCĐ hữu hình
- Phân bố dần TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng kỳ NỢ TK627, 641, 642: số
phân bổ cho tòng kỳ
CÓ TK142: Chi phí trả trả
e. Hạch toán về đánh giá TSCĐ giảm Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền
quyết định và đánh giá TSCĐ, kế
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
Kế toán tài sản cố định GVHD: Đỗ VhịMiên OM
Kế toán tài sản cô định GVHD: Đỗ 'Ihị Miên @fù
toán ghi:
NỢ TK412: Chênh lệch đánh giá lại TSCĐ CÓ TK211: TSCĐ hữu hình
TK214
TK211,213
0)
Nguyên giá TSC
Đ(2)
TK8U
TK333
1TK 111,112,152,
TK711
(3)

Việc tính khấu hao có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau . Lựa chọn cách tính khấu
hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nước về chế độ quản lý tài chính của doanh nghiệp
và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp . Trên thực tế hiện nay,cách tính khấu hao đường thắng
là phố biến nhất.
2.2Phưoiĩg pháp trích khấu hao
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
Kế toán tài sản cố định GVHD: Đỗ VhịMiên OM
Kế toán tài sản cô định GVHD: Đỗ 'Ihị Miên @fù
* Phương pháp khấu hao năm
Mức khấu hao năm = Nguyên giá TSCĐ * Tỷ lệ khấu hao
Nguyên giá TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao = * 100%
Sổ năm sử dụng TSCĐ Mức khấu hao nă
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
GVHD: Đỗ VhịMiên OM
mKế toán tài sản cố định
Mức khấu hao tháng =
12 tháng
* Phương pháp khấu hao theo sổ dư giảm dần:
Mức khấu hao năm= Giá trị còn lại * Tỷ lệ khấu hao
Hml00%
Tỷ lệ khấu hao =
Thời gian sử dụng
Nếu năm sử dụng TSCĐ dưới 4 năm thì Hm=l,5 Neu năm sử dụng TSCĐ từ 4 măm đến
6 năm thì Hm=2 Neu năm sử dụng TSCĐ trên 6 năm thì Hm=2,5
Ngoài ra ta có thế kết hợp hai phương pháp khấu hao năm và khấu hao số dư giảm
dần.
Phương pháp tỉ lệ giảm dần:

623
TK
627
Các đôi tượng
khấu hao
NG KH
Ké toán tổng hợp khấu hao giảm TSCĐ
4.1Tài khoản sử dụng
Tài khoản214 “hao mòn TSCĐ’':Dùng đế phản ánh giá trị hao mòn của TSCĐ
trong doanh nghiệp.
Tài khoản nay có kết câu:
TÀI KHOẢN 214 NỌ C
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
GVHD: Đỗ VhịMiên OM
ÓGiá trị hao mòn giảm do các Nguyên nhân thanh lý,
Nhượng bán
Giá trị hao mòn TSCĐtăng do trích khấu hao,
Do đánh giá lại,
.Tài khoản này có ba tài khoản cấp hai:
-TK2141-Hao mòn TSCĐ hữu hình
-TK2142-Hao mòn TSCĐ đi thuê
-TK2143-Hao mòn TSCĐ vô hình
Số dư:Giá trị hao mòn TSCĐ hiện có tại doanh nghiệ
pPhưong pháp hạch toán:
- Định kỳ khi trích khấu hao, kế toán phản ánh hai bút toán:
+Bút toán 1 :Căn cử vào bảng tính và khấu hao cho tòng bộ phận sử dụng TSCĐ,
kế toán ghi tăng chi phí sản xuất kinh doanh và tăng giá trị hao mòn TSCĐ:
NỢ TK627: Khấu hao TSCĐ dùng cho sản xuất phân xưởng.
NỢ TK641: Khấu hao TSCĐ dùng cho tiêu thụ sản phẩm NỢ TK642:Khấu hao TSCĐ
dùng cho QLDN CÓ TK214:Mức khấu hao TSCĐ phải trích NỢ TK009:SỔ vốn khấu

Sửa chữa theo kế hoạch
:TK152.153
K.241
(4)
(2)
TK355 TK627.fi41.64 2
(1)
TK133
TK111,112,33
1(3)
Chú thích:
Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ.
Các chi phí sửa chừa thực tế phát sinh.
Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Ket chuyến chi phí sửa chừa thực tế phát sinh vào TK.335” Chi phí phải
trả”.
Sửa chữa bất thường:
TK627,641,642
TK152,153 TK241
(3)
(1)
TK.242
(5)
(4)
TK133
(2)
Ch ủ thích:
Các chi phí sửa chữa TSCĐ thực tế phát sinh.
Thuế GTGT được khấu trừ(nếu có)
Ket chuyến chi phí sửa chữa TSCĐ vào chi phí vào bộ phận sử dụng.

đồng thời hai bút toán:
TK212 TK211
(1)
TK2
AJ_____ ____TK.21,42
(2
)Chú thích:
Nguyên giá TSCĐ được chuyến giao quyền sở hữu.
Giá trị hao mòn TSCĐ thuê tài chính.
Trường họp phải trả tiền để mua lại TSCĐ thuê tài chính, kế toán ghi hai bút toán giống
trường hợp trên, đồng thời phàn ánh số tiền phái trá thêm để mua TSCĐ thuê tài chính này
bằng bút toán:
NỢ TK211 'có TK111,112
Kế toán bên cho thuê:
- Thực hiện hợp đồng cho thuê:
Khi giao TSCĐ cho doanh nghiệp đi thuê:
NỢ TK228: Giá trị thực tế cúa TSCĐ thuê Tài chính.
NỢ TK214:Giá trị hao mòn của TSCĐ cho thuê Tài chính.
CÓ TK21 l,213:Nguyên giá TSCĐ cho thuê tài chính.
Hàng thán
gTK515
TK228
TK635
(2)
0)
TK11
1,
112
)
TK333

Doanh nghiệp Nam Ngân được thành lập theo GIẤY CHỨNG NHẬN
ĐĂNG KÝ KINH DOANH DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN số 35 01 000029 của sở Ke Hoạch
đầu tư Bình Định. DNTN Nam Ngân đăng ký kinh doanh lần đầu ngày 19/04/2000, đăng ký
lại lần hai, ngày 07/08/2004.
Một số kết quả đạt được trong 3 năm ĐVT: Đồng
Chỉ tiêu 2003 2004 2005
1. Tông doanh thu 51.185.811.783 54.318.401.848 68.540.270.464
2. Lơi nhuân 761.703.151 802.837.590 950.627.150
3. Nộp ngân sách 3.857.681.270 4.611.264.458 4.812.655.264
4. Thu nhập bình quân 599.469 741.555 785.465
5. NVQL 61 65 70
2. Nhiệm vụ phạm vi hoạt động của doanh nghiệp:
hoạt động của doanh nghiệp là xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp,giao thông
thuỷ lợi, cấp thoát nước, xây lắp đường dây và trạm biến áp điện, trang trí nội thất, gia công
cơ khí sửa chữa đại tu đóng mới ô tô các loại,mua bán sửa chữa lắp đặt các loại máy móc,thiết
bị phục vụ xây dựng,mua bán thiết bị phục vụ xây dựng, mua bán thiết bị, dụng cụ hệ thống
điện trong và ngoài tỉnh.
Đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Đặc điêm vê sản phẩm:
Sán phẩm của doanh nghiệp chủ yếu là các công trình,các hạng mục công trình có khối
lượng về giá trị lớn . Thời gian thi công và hoàn thành công trình tương đối dài. Sản phẩm của
doanh nghiệp có vị trí cố định chiếm một khoáng không gian rộng lớn. Hầu hết sản phấm của
doanh nghiệp nhằm mục đíh chính là phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, do đó mức độ ảnh
hưởng của nó đến nền kinh tế rất lớn. Bên cạnh đó sản phấm có thời gian thi công kéo dài vì
vậy nhiều công trình được thực hiện đang xen với nhau thậm chí có công trình cùng tiến độ
thi công vì thế đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu NVL, CCDC không chỉ đủ về mặt
khối lượng mà còn đảm bảo chất lượng và kịp thời nhằm giúp cho quá trình thi công di ễ n ra
đúng ti ế n đô.
Đặc điêm tô chức sản xuất của doanh nghiệp:
Là một doanh nghiệp xây dưng nên sản phấm của doanh nghiệp là những công trình

công.
- Tại các công trình: Mồi công trình có một đội thi công và một độ trưởng có
nhiệm vụ quán lý công nhân, vật tư, tài sản trực tiếp giám sát và chịu trách nhiệm về kỳ thuật
công trình. Thường xuyên theo dõi và báo cáo về tiến độ công trình cho doanh nghiệp đế ban
lãnh đạo doanh nghiệp có biện pháp, phương pháp nhằm đây nhanh tiến độ thi công của công
trình.
Đặc điếm quy trình công nghệ:
Do sản phẩm của doanh nghiệp chủ yếu của các công trình dân dụng với đặc điếm khối lượng
có kết cấu gồm nhiều hạng mục. Do vậy quy trình công nghệ của doanh nghiệp cũng thiết kế
phù họp với đặc điếm của sản phấm. Tuy nhiên đế dễ dàng hơn trong công tác giám sát thi
công, doanh nghiệp đã cụ thế hoá quy trình thi công gồm 6 bước như sau
:2
4
1
5
6
3
1: Xây dựng lán trại và chuấn bị vật tư thi công
2: Làm đường tạm
3: Thi công móng
4:Thi công phần thô
5: Thi công phần hoàn thiện
6: Nghiệm thu bàn giao
Sơ đồ công nghệ thi công trên được xem là sơ đồ công nghệ chuẩn hoá của doanh nghiệp.
Tuy nhiên tuỳ theo từng công trình, Từng địa hình cụ thể mà doanh nghiệp có những giải
pháp linh động khác nhau. Hơn nữa nội dung trong tùng bước rất phức tạp, không chỉ đơn
thuần là thực hiện thi công ngay mà trước đó đa diễn ra khảo sát, kiểm tra xem xét đánh giá
và phân tích để xác định một cách chính xác yêu cầu và nhiệm vụ cụ thể của từng bước làm
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
Kế toán tài sản cố định GVHD: Đỗ VhịMiên OM

*Phòng Ke hoạch:
-Xây dựng kế hoạch ngắn hạn dài hạn của Doanh nghiệp -Tham mưu công tác lập kế
hoạch sản xuất, kế hoạch vốn -Thực hiện giao khoán, quyết toán về mặt giá trị, khối lượng
cho các đội sản xuất
*Phòng Kỹ thuật: tham mưu với chủ Doanh nghiệp giải quyết:
-Kiếm tra rà soát các thiết kế kỳ thuật xây dựng phương án tố chức thi công công trình và
hoàn thành các thủ tục hồ sơ pháp lý để bàn giao công trình saukhi nghiệm thu kỷ thuật.
-Chịu trách nhiệm giám sát toàn bộvề kỷ thuật xây dựng các công trình, hội đồng nghiệm
thu hàng quý của Doanh nghiệp.
*Phòng tài chính kế toán:
Doanh nghiệp. Tham mưu cho Chủ Doanh nghiệp các công việc:
-Thanh quyết toán vốn và các công trình, các hợp đồng với bên giao thầu và các đơn vị có
liên quan.
-Lập và thực hiện kế hoạch tài chính, đảm bào cấp phát tiền vốn cho các hoạt động và
kinh doanh.
-Thực hiện chế độ kiếm kê và báo cáo tài chính với cấp trên và các cơ quan chức năng có
liên quan thực hiện các chế độ hạch toán định kỳ.
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
Kế toán tài sản cố định GVHD: Đỗ VhịMiên OM
-Kiếm tra hướng dẫn các đơn vị thực hiện hạch toán nội bộ và chứng từ hàng kỳ.
*Đội CO' giói: chịu sự chỉ huy trực tiếp của Chủ Doanh nghiệp, thực hiện công việc vận
chuyển vật tư trang thiết bị máy móc của công trình. Trong đội còn có đội chuyên sửa chữa
máy móc thiết bị.
Mối quan hệ giữa các bộ phận trong bộ máy quản lý Doanh nghiệp
Chủ Doanh nghiệp là người lãnh đạo toàn bộ mọi hoạt động sàn xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp chỉ đạo trực tiếp phòng tài chính kế toán và các đội sản xuất
và các phòng còn lại thông qua hai Trưởng phòng.
Mỗi đội sản xuất trong doanh nghiệp được quản lý bởi một đội trưởng và một đội phó
giúp việc cho đội trưởng. Mồi đội chia thành nhiều tố sản xuất. Đứng đầu mồi tố chức sản
xuất là tổ trưởng. Tố trưởng có nhiệm vụ quản lý và điều hành các thành viên trong tố chức

-Xác định giá trị sản phẩm dở dang tính giá thành sản xuất thực tế của sản phấm, cộng
việc hoàn thành, tống họp kết quả hạch toán kinh tế của các phân xưởng tô chức sản xuât,
kiêm tra việc thực hiện dự án chi phí sản xuât và kê hoạch giá thành sản phâm.
- Hướng dẫn các bộ phận có liên quan tính toán phân loại các chi phí sản xuất nhằm
phục vụ việc học tập chi phí sản xuất và tính giá thành sản phâm. được nhanh chóng khoa
học.
- Lập các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
Kế toán tài sản cố định GVHD: Đỗ VhịMiên OM
- Phân tích tình hình thực hiện giá thành, phát hiện mọi khả năng, tiêm năng đê phân
đâu hạ thâp giá thành sản phâm.
*Kê toán tiên luong và các khoăn trích theo lưong:
- Tổ chức ghi chép phản ánh và tổng hợp số liệu về số lượng lao động, thời gian lao
động và kêt quả lao động. Tính lương và các khoản phụ câp, trợ câp phải trả cho nhân viên,
phân bô chi phí tiên lương và các khoản trích theo lương đúng đôi tượng sử dụng lao động.
- Hướng dân kiêm tra các nhân viên hạch toán phân xưởng, các phòng ban thực hiện
dầy đủ các chúng từ ghi chép ban đàu lao động và tiễn lương , mở số sách cân thiêt và hạch
toán lao động tiên lương đúng chê độ phương pháp.
- Lập báo cáo vê lao động tiên lương.
- Phân tích tinh hình quản lý lao động, sử dụng thời gian lao động quỳ tiên lương và
năng suât lao độnẸ.
* Ke toán vốn bằng tiện và các khoản ứng trước (thủ quỹ).
- Phản ánh kịp thời đây đủ chính xác sô liệu hiện có và tính luân chuyên của vôn băng
tiên.
- Theo dõi chặt chẽ chế độ thu , chi và quản lý tiền mặt gửi ngân hàng.
* KỆ toán vật liệu, công cụ dụng cụ và TSCĐ:
- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tinh thần thu mua vận chuyển, nhập
khâu thu mua và kiếm tra tình hình thực hiện kế hoạch cung ứng vật liệu sô lượng chât lượng
và mặt hàng.
- Hướng dân kiêm tra các phân xưởng, các kho và các phòng ban thực hiện các chứng từ

Ghi hàng ngày Ghi cuối tháng ^ ^ Đối chiếu kiếm tra
Sổ cái
SVTH: íìỉyuụễn &hi ~ỉ(>Oít Trang e
Kế toán tài sản cố định GVHD: Đỗ VhịMiên OM
Báng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
*Trình tự ghì sổ:
Khi có nghiệp vụ phát sinh từ chứng từ gốc hoặc bảng tống hợp chứng từ gốc kế toán tiến
hành ghi vào chứng từ ghi số, căn cứ vào chứng từ ghi số để ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ, rồi mới ghi vào sổ cái.
Đối với nghiệp vụ liên quan đến tiền mặt tiền gửi ngân hàng thì kế toán ghi vào số quỹ, các
nghiệp vụ liên quan đến vật tư, hàng hóa thỉ ghi vào thẻ kho và đối với nghiệp vụ liên quan
đến công nợ thì ghi vào số kế toán chi tiết.
*Từ chứng từ ghi số kế toán ghi lên số nhật biên tống hợp (so cái) ở DNTN NAM NGÂN
không mở sổ cái cho từng tài khoản mà tập trung tất cả các tài khoản sử dụng lên một sô nhật
biên tông hợp.
Căn cứ vào số liệu ghi lên số thẻ, sổ kế toán chi tiết kế toán lập bảng tống hợp chi tiết.
Căn cứ vào sổ cái kế toán lập bảng cân đối số phát sinh.
Hình thức tố chức kế toán
DN được tố chức theo kiếu tập trung rất gọn nhẹ và đơn giàn. Do đó toàn bộ tố chức bộ
máy kế toán chỉ tập trung ở khu vực trung tâm, còn các đơn vị trực thuộc không có tổ chức
riêng mà chỉ có nhân viên kế toán làm nhiệm vụ thu thập chứng từ, hướng dẫn hạch toán ban
đầu các nghiệp vụ kinh tế phát sinh thuộc phạm vi của mình. Kiếm tra chứng từ đã thu thập
và định kỳ gửi về kế toán cho DN. Phòng kế toán DN sẽ kiếm tra và xử lý, phân loại tống hợp
với tài liệu chung của DN.
DN đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán được ban hành theo quyết định số
1864/1998 QĐ BTC kế toán ngày 16/12/1998 của BTC.
Phương pháp tính thuế.
DN hạch toán thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ.
Kế toán TSCĐ tại DNTN Nam Ngân:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status