Kế toán tài sản cố đònh GVHD: Đỗ Thò Liên Chi
LỜI MỞ ĐẦU
Trong sự nghiệp xây dựng Chủ nghĩa xã hội và q trình đổi mới chuyển
nền kinh tế nước ta theo nền kinh tế thị trường có sự quản lý nhà nước đặt biệt
sắp đến đây nước ta sẽ gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO đã đặt ra
nhiều u cầu cấp bách phải đổi mới cơng cụ quản lý kinh tế. Để Doanh nghiệp
đưa ra những quyết định đúng đắn cho q trình hoạt động kinh tế, khơng đơn
thuần chỉ đặt q trình đổi mới lên hàng đầu mà còn làm thế nào để có những
thơng tin hữu ích và kịp thời về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Cùng với sự chuyển đổi sang nền kinh tế thị trường và tìm mọi cách phát
huy hết tiềm năng của đất nước, để phát huy nền kinh tế làm cho dân giàu nước
mạnh, cơng tác kế tốn và tổ chức kế tốn trong các doanh nghiệp đã có những
thay đổi lớn và đạt được nhiều thành tựu đáng kể.
Đối với hạch tốn và quản lý TSCĐ cũng là bộ phận trong tồn bộ quy
trình kế tốn của các doanh nghiệp, nó là bộ phận chính của q trình kinh
doanh, là điều kiện cơ bản mang hiệu quả kinh doanh cho mỗi doanh nghệp. bởi
vậy hoạch tốn và quản lý TSCĐ tốt, hợp lý là một trong những nhân tố chủ yếu
để ổn định và phát triển kinh doanh. Hạch tốn và quản lý TSCĐ với vấn đề
quản lý và nâng cấp hiệu quả sử dụng vốn cố định trong Doanh Nghiệp là vấn
đề cấp thiết trong điều kiện kinh doanh hiện nay của mỗi Doanh Nghiệp. Tình
hình đó đặt ra nhiều u cầu cấp bách về đổi mới tư duy kinh tế, đổi mới chính
sách, đổi mới chế độ quản lý kinh tế một cách hồn thiện.
Nhận thức được tầm quan trọng cũng như mục đích của hạch tốn và quản
lý TSCĐ trên, em đã chọn đề tài “ Kế tốn tài sản cố định trong Doanh nghiệp
tư nhân Nam Ngân” để làm báo cáo thực tập tốt nghiệp của mình. Nội dung báo
cáo thực tập tốt nghiệp gồm 3 phần.
Phần I : GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ DNTN NAM NGÂN
Phần II : KẾ TỐN TSCĐ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI DOANH NGHIỆP
Phần III : NHỮNG ĐĨNG GĨP NHẰM HỒN THIỆN CƠNG TÁC HẠCH
TỐN KẾ TỐN TSCĐ TẠi DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN NAM NGÂN.
Mặc dù đã cố gắng nỗ lực hết sức mình song kiến thức cũng như thời gian
kỳ kinh doanh của doanh nghiệp
2.1. Đối với TSCĐ vơ hình:
- Do sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật TSCĐ vơ hình cũng hao mòn vơ hình
trong q trình tham gia vào sản xuất kinh doanh.
2.2. Đối với TSCĐ hữu hình:
- Giữ ngun hình thái hiện vật lúc ban đầu cho đến khi hư hỏng hồn tồn.
- Trong q trình tồn tại,TSCĐ bị hao mòn dần và chuyển dịch từng phần
vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Do có kết cấu phức tạp gồm nhiều bộ phận với mức độ hao mòn khơng
đồng đều nên trong q trình sử dụngTSCĐ có thể bị hư hỏng từng bộ phận.
3.Nhiệm vụ của hạch tốn TSCĐ:
TSCĐ là tư liệu sản xuất chủ yếu, có vai trò quan trọng trong q trình sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp. TSCĐ thường có giá trị lớn và chiếm tỉ trọng
cao trong tổng giá trị tài sản của doanh nghiệp. Quản lí và sử dụng tốt TSCĐ
khơng chỉ tạo điều kiện cho doanh nghiệp chủ động kế hoạch sản xuất mà còn là
biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, hạ giá thành sản phẩm. Để góp phần
quản lý và sử dụng TSCĐ tốt, hạch tốn TSCĐ phải thực hiện các nhiệm vụ sau:
SVTH: Nguyễn Thò Hoa Trang 6
Kế toán tài sản cố đònh GVHD: Đỗ Thò Liên Chi
- Theo dõi ghi chép, quản lý chặt chẽ tình hình sử dụng và thay đổi của
từng TSCĐ trong doanh nghiệp.
- Tính và phân bổ khấu hao TSCĐ cho các bộ phận sử dụng.Quản lývà sử
dụng nguồn khấu haocó hiệu quả
- Tham gia lập kế hoạch và theo dõi tình hình sửa chữa TSCĐ.
II.Phân loại TSCĐ:
1.Phân loại TSCĐ:
TSCĐ gồm nhiều loại khác nhau về giá trị, hình thái hiện vật và nguồn
hình thành. Phân loại TSCĐ để biết được doanh nghiệp có những TSCĐ
nào,TSCĐ của doanh nghiệp được dùng cho mục đích gì?số lượng và giá trị
TSCĐ dùng cho từng mục đích cũng như nguồn hình thành của chúng.Theo các
TSCĐ đi th.
a. TSCĐ tự có:
SVTH: Nguyễn Thò Hoa Trang 6
Kế toán tài sản cố đònh GVHD: Đỗ Thò Liên Chi
TSCĐ tự có là những TSCĐ do doanh nghiệp xây dựng, mua sắm bằng
nguồn vốn tự có hoặc vay, nợ.
b. TSCĐ đi th:
- TSCĐ th tài chính: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp th dài hạn
trong thời gian dài theo hợp đồng th. ĐốI với nhữngTSCĐ này doanh nghiệp
có quyền quản lý và sử dụng tài sản còn quyền sở hữu TSCĐ thuộc quyền doanh
nghiệp cho th.
- TSCĐ th hoạt động: Là những TSCĐ mà doanh nghiệp chỉ th để
sử dụng trong thời gian ngắn. TSCĐ th hoạt động khơng thuộc quyền sử dụng
của doanh nghiệp. Đối với TSCĐ này doanh nghiệp có quyền sử dụng mà khơng
có quyền định đoạt.Giá trị TSCĐ khơng được tính vào giá trị TSCĐ của doanh
nghiệp đi th.
1.3 Phân loại theo mục đích sử dụng:
Phân loại theo mục đích sử dụngTSCĐ gồm ba loại:TSCĐ dùng trong
sản xuất kinh doanh, TSCĐ phúc lợi, TSCĐ chờ xử lý.
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh:Là những TSCD đang được sử
dụngtrong sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.Những TSCĐ này được trích
và tính khấu hao vào chi phí tính khấu hao của doanh nghiệp.
- TSCĐ phúc lợi: Là những TSCĐ phục vụ cho đời sống vật chất hoặc
tinh thần của cán bộ , CNV trong Doanh nghiệp . Do khơng tham gia trức tiếp
và q trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nên giá trị khấu hao cuả
những tài sản này khơng được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh của doanh
nghiệp
+Nhà trẻ
+Trạm y tế
+Nhà văn hóa
tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì bao gồm cả thuế GTGT.
- TSCĐ mua trả chậm:
Ngun giá TSCĐ mua sắm được thanh tốn theo phương pháp trả
chậm được tính theo giá mua trả ngay tại thời điểm mua.
- TSCĐ nhận gốp vốn (gốp vốn liên doanh, góp vốn cổ phần,…):
Ngun = Giá trị vốn góp +Các chi phí tiếp nhận TSCĐ phát sinh và
Giá được xác định các chi phí trước khi sử dụng khác(nếu có)
- TSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao thầu:
Ngun giaTSCĐ do đầu tư xây dựng cơ bản theo phương thức giao
thầu là giá quyết tốn cơng trình đầu tư xây dựng, các chi phí liên quan trực tiếp
khác và lệ phí trước bạ (nếu có)
- TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế:
Ngun giá TSCĐ tự xây dựng hoặc tự chế là giá thực tế của TSCĐ tự
xây dựng hoặc tự chế cộng chi phí lắp đặt, chạy thử.
- TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi:
Ngun giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ khơng
tương tự hoặc TSCĐ khác được xác định theo giá trị hợp lí của TSCĐ nhận về,
hoặc giá trị hợp lý của TSCĐ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền
hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu về.
Ngun giá TSCĐ mua dưới hình thức trao đổi với một TSCĐ tương tự,
hoặc có thể hình thành do được bán để đổi lấy quyền sở hữu một TSCĐ tương tự
là giá giá trị còn lại của TSCĐ đem trao đổi.
- TSCĐ vơ hình:
Ngun giá TSCĐ vơ hình là bao gồm tổng các chi phí thực tế đã
chi ra có liên quan đến việc hình thành từng TSCĐ vơ hình cụ thể được vốn hóa
theo quy định.
Quyền sử dụng đất: là tồn bộ các chi phí đã chi ra trên thực tế tiền chi
ra để có quyền sử dụng đất, chi phí đền bù, chi phí mặt bằng ,chi phí sang lấp
mặt bằng, trước bạ.
Chi phí bằng phát minh sáng chế, bảng quyền tác giả.
bản giao nhận TSCĐ, các bản sao tài liệu kỹ thuật,hướng dẫn sử dụng và các
hóa đơn chứng từ có liên quan đến việc mua sắm, sửa chữa TSCĐ.
- Sổ chi tiết TSCĐ:Lập chung cho tồn doanh nghiệp. Trên sổ ghi chép
các diễn biến liên quan đến TSCĐ trong q trình sử dụng, như trích khấu hao,
TSCĐ tăng, giảm,…Mỗi TSCĐ được ghi vào một trang trong sổ này.
2.Kế tốn chi tiết tăng TSCĐ:
- Căn cứ vào hồ sơ TSCĐ, kế tốn sẽ mở thẻ để hạch tốn chi tiết theo
mẫu thống nhất và được lập thành hai bản:
+ Bản chính để phòng kế tốn để thao dõi ghi chép phát sinh trong q
trình sử dụng TSCĐ.
+ Bản sao được giao cho bộ phận sử dụng TSCĐ giữ, sau khi lập xong sẽ
đăng ký vào sổ TSCĐ và được sắp xếp bảo quản và giao cho kế tốn TSCĐ giữ,
ghi chép và theo dõi.
+ Bản sao được giao cho bộ phận sử dụng TSCĐ giữ, sau khi lập xong sẽ
đăng ký vào sổ TSCĐ và được sắp xếp bảo quản và giao cho kế tốn TSCĐ giữ,
ghi chép và theo dõi.
SVTH: Nguyễn Thò Hoa Trang 6
Kế toán tài sản cố đònh GVHD: Đỗ Thò Liên Chi
Mẫu thẻ TSCĐ:
Đơn vị: Mẩu số 02-TSCĐ
Địa chỉ: Ban hành theo QĐ số 186 TC/CĐKT
Ngày 14/3/1995 của BTC
THẺ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Số:…
Ngày tháng năm 2005 lập thẻ
Kế tốn trưởng
(Ký, họ tên)
Căn cứ biên bản giao nhận TSCĐ số ngày tháng năm 2005
Tên ký hiệu TSCĐ:.........................................................................................................
Nước sản xuất: , năm sản xuất:
có và theo dõi biến động hiện có của TSCĐ hữu hình.
Tài khoản này có kết cấu:
SVTH: Nguyễn Thò Hoa Trang 6
Kế toán tài sản cố đònh GVHD: Đỗ Thò Liên Chi
TÀI KHOẢN 211
NỢ CĨ
- Ngun giá TSCĐ - Ngun giá TSCĐ
hưữ hình tăng hữu hình giảm
- Số dư:Ngun giá TSCĐ hữu
hình hiện có tại doanh nghiệp
Tài khoản211 có sáu tài khoản cấp hai:
- TK2112-Nhà cửa, vật kiến trúc
- TK2113-Máy móc thiết bị
- TK2114-Phương tiện vận tảI ,truyền dẫn
- TK2115-Thiết bị dụng cụ quản lý
- TK2116-Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm
- TK2118-TSCĐ hữu hình khác
* Tài khoản213”TSCĐ vơ hình”: Dùng để phản ánh ngun giá hiện có
và theo dõi biến động ngun giá của TSCĐ vơ hình.
Tài khoản có kết cấu:
TÀI KHOẢN 213
NỢ CĨ
_Ngun giá TSCĐ _Ngun giá TSCĐ
Vơ hình tăng vơ hình giảm
- Số dư: Ngun giá TSCĐ vơ
hiên có tại doanh nghiệp
Tài khoản 213 có bảy tài khoản cấp hai:
- TK2131-Quyền sử dụng đất.
- TK2132-Quyền phát hành.
- TK2133_Bản quyền bằng sáng chế
+ Nếu mua sắm TSCĐ dùng vào sản xuất, kinh doanh bằng nguồn
vốn,quỹ chun dùng của doanh nghiệp thì đồng thời kế tốn phải ghi tăng
nguồn vốn kinh doanh và ghi giảm các nguồn vốn, quỹ tương ứng:
NỢ TK414: Số tiền mua TSCĐ bằng quỹ đầu tư phát triển.
NỢ TK441: Sơ tiền mua TSCĐ bằng nguồn vốn XDCB.
CĨ TK411: Tăng nguồn vốn kinh doanh..
+ Nếu dùng tiền vay để thanh tốn khi mua TSCĐ thì khơng ghi bút tốn
kết chuyển nguồn vốn này.
+ Có thể sử dụng TSCĐ vào hoạt động phúc lợi, kế tốn ghi
NỢ TK431: Quỹ phúc lợi
CĨTK4313: Quỹ phúc lợI đã hình thành TSCĐ
+ TSCĐ dùng vào hoạt động sự nghiệp kế tốn ghi:
NỢTK411:Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản
NỢ TK461:Chi phí sự nghiệp
CĨ TK446:Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
b. TSCĐ tăng do XDCB hồn thành bàn giao:
+ TSCĐ tăng do xây dựng cơ bản bàn giao đưa vào sử dụng kế tốn ghi:
NỢ TK211
CĨ TK241 (2412)
+ Khi đánh giá lại cơng trình xây dựng cơ bản hồn thành, căn cứ vào kết
quả đánh giá cơng trình xây dựng cơ bản và phần chênh lệch giá trị TSCĐ đầu
tư, kế tốn ghi:
SVTH: Nguyễn Thò Hoa Trang 6
Kế toán tài sản cố đònh GVHD: Đỗ Thò Liên Chi
NỢTK211:
CĨ TK412:Chênh lệch đánh giá lại TSCĐ
c.TSCĐ tăng do được cấp biếu tặng:
+ TSCĐ tăng do được cấp, biếu tặng, điều chuyển từ đơn vị khác đến
hoặc tăng do nhận góp vốn liên doanh
NỢ TK211,213
Ghi NỢ TK 214:Nguồn vốn khấu hao
Nếu TSCĐ thừa chưa sử dụng vào TSCĐ của đơn vị khác thì phải báo
ngay cho đơn vị chủ TSCĐ biết. Nếu như khơng xác định được thì báo ngay
cho cơ quan chủ quản biét để xử lí.
Theo dõi TSCĐ này vào tài khoản 002
NỢ TK002:Vật tư hàng hóa giữ hộ gia cơng
Khi trả ghi CĨTK002
- Tăng TSCĐ do mua sắm:
SVTH: Nguyễn Thò Hoa Trang 6
Kế toán tài sản cố đònh GVHD: Đỗ Thò Liên Chi
TK111,112,331,341,.v.v… TK211, 213
(1)
TK133
(2)
TK214
(3) (4)
Chú thích:
(1) - Giá mua và các chi phí trước khi sử dụng của TSCĐ.
(2) - thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
(3) - Các chi phí chi cho xây dựng cơ bản.
(4) - Giá trị được quyết tốn của cơng trình XDCB hồn thành
- Tăng TSCĐ do XDCB hồn thành bàn giao :
TK152,153 TK241 TK211,213
(1) (3)
TK111,112,331 TK133
(2)
(4)
Chú thích:
(1) Các chi phí XDCB phát sinh
(2) Thuế GTGT được khấu trừ
khoản chi phí kèm theo từng trường hợp giảm chi phí TSCĐ qua đó sẽ lập
chứng từ phù hợp và ghi vào sổ kế tốn. Nếu thanh lý TSCĐ thì phải căn cứ
quyết định thanh lý TSCĐ.Ban tổ chức việc thanh lý phải tổ chức việc thanh lý,
lập biên bản để tập hợp chi phí và giá trị thu hồi khi cơng việc thanh lý hồn
thành.
Biên bản thanh lý được lập thành hai bản một bản chuyển cho phòng kế
tốn một bản chuyển cho bộ phận quản lý và sử dụng TSCĐ. Nếu nhượng bán
TSCĐ thì kế tốn phải lập hóa đơn bán TSCĐ, bàn giao TSCĐ.
3. Hạch tốn tổng hợp giảm TSCĐ
3.1 Tài khoản sử dụng
SVTH: Nguyễn Thò Hoa Trang 6
Kế toán tài sản cố đònh GVHD: Đỗ Thò Liên Chi
Kế tốn giảm TSCĐ sử dụng tài khoản kế tốn tương tự như kế tốn tăng
TSCĐ. Bên cạnh đó còn sử dụng các tài khoản 214, 131,..
3.2 Phương pháp hạch tốn.
a. Hạch tốn một số nghiệp vụ kinh tế chủ yếu nhất
+ Nhượng bán thanh lý TSCĐ
- Trường hợp TSCĐ sử dụng được dùng cho sản xuất kinh doanh:
căn cứ vào chứng từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ hoặc chứng từ thu tiền nhượng
bán, thanh lý kế tốn ghi:
Nếu TSCĐ thuộc đối tượng chịu thuế
NỢ TK111,112,131,152,153
CĨ TK721:các khoản thu bất thường
CĨ TK333: Thuế GTGT phải nộp
Nếu TSCĐ khơng thuộc đối tượng chịu thuế
NỢ TK111, 112, 131, 152, 153
CĨ TK721
+ Chi phí liên quan đến nhượng bán thanh lý TSCĐ
NỢ TK821
CĨ TK 111,112,131,152,153
CĨ TK211: TSCĐ hữu hình
Nhận lạI TSCĐ hữu hình đem đi cầm cố thế chấp
NỢ TK211:TSCĐ hữu hình
NỢ TK144:Thế chấp ký quỹ ký cược ngắn hạn
CĨ TK214: Hao mòn TSCĐ
Trường hợp TSCĐ bị thiếu, kế tốn xác định giá trị thiệt hại và giá trị hao mòn
NỢ TK214: Hao mòn TSCĐ
NỢTK138: Phải thu khác
NỢ TK821: Chi phí bất thường
NỢ TK415: Quỹ dự phòng tài chính
CĨ TK211:TSCĐhữu hình
d. Hạch tốn TSCĐ chuyển thành cơng cụ dụng cụ
- Giá trị còn lại của TSCĐ nếu giá trị nhỏ
NỢ TK627, 641, 642
NỢTK214
CĨ TK211, 213
- Giá trị còn lại của TSCĐ lớn
NỢ TK142: Chi phí trả trước
NỢ TK214: Hao mòn TSCĐ
CĨ TK 211:TSCĐ hữu hình
- Phân bổ dần TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh hàng kỳ
NỢ TK627, 641, 642: Số phân bổ cho từng kỳ
CĨ TK142: Chi phí trả trả
e. Hạch tốn về đánh giá TSCĐ giảm
Nhà nước hoặc cơ quan có thẩm quyền quyết định và đánh giá TSCĐ, kế
tốn ghi:
NỢ TK412: Chênh lệch đánh giá lại TSCĐ
CĨ TK211: TSCĐ hữu hình
TK211,213 TK214
Ngun giá TSCĐ (1)
2.1 Ngun tắc:
Theo quy định hiện hành phản ánh tăng giảm ngun giá TSCĐ trên sổ kế
tốn thời điểm phát sinhnghiệp vụ tăng giảm TSCĐ. Trích (thơi trích) khấu hao
TSCĐ thực hiện bắt đầu từ ngày mà TSCĐ tăng giảm.
Chế độ hiện hành về việc phản ánh ngun giá TSCĐ và trích khấu hao
TSCĐ được các doanh nghiệp nhà nước.
Quy định này chỉ áp dụng cho những doanh nghiệp nhà nước còn các doanh
nghiệp khác vẫn áp dụng theo quy tắc trước đây. Trong tháng nếu phát sinh
tăng giảm TSCĐ thì thời gian để tính giá trị bình qn TSCĐ tăng giảm được
tiến hành từ tháng tiếp theo.
Việc tính khấu hao có thể thực hiện theo nhiều cách khác nhau . Lựa chọn
cách tính khấu hao nào là tuỳ thuộc vào quy định của nhà nước về chế độ quản
lý tài chính của doanh nghiệp và u cầu quản lý của doanh nghiệp . Trên thực
tế hiện nay,cách tính khấu hao đường thẳng là phổ biến nhất.
2.2Phương pháp trích khấu hao
* Phương pháp khấu hao năm
Mức khấu hao năm = Ngun giá TSCĐ * Tỷ lệ khấu hao
Ngun giá TSCĐ
Tỷ lệ khấu hao = * 100%
Số năm sử dụng TSCĐ
Mức khấu hao năm
SVTH: Nguyễn Thò Hoa Trang 6
Kế toán tài sản cố đònh GVHD: Đỗ Thò Liên Chi
Mức khấu hao tháng =
12 tháng
* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần:
Mức khấu hao năm= Giá trị còn lại * Tỷ lệ khấu hao
1
Tỷ lệ khấu hao = Hm100%
Thời gian sử dụng
dụng
Tồn DN
Các đối tượng
khấu hao
TK
641
TK
642
TK
623
TK
627
NG KH
4. Ké tốn tổng hợp khấu hao giảm TSCĐ
4.1Tài khoản sử dụng
Tài khoản214 “hao mòn TSCĐ”:Dùng để phản ánh giá trị hao mòn của
TSCĐ trong doanh nghiệp.
Tài khoản nay có kết câu:
TÀI KHOẢN 214
NỢ CĨ
Giá trị hao mòn giảm do các Giá trị hao mòn TSCĐtăng
Ngun nhân thanh lý, do trích khấu hao,
Do đánh giá lại,…
Nhượng bán
- Số dư:Giá trị hao mòn TSCĐ
hiện có tại doanh nghiệp
Tài khoản này có ba tài khoản cấp hai:
- TK2141-Hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK2142-Hao mòn TSCĐ đi th
- TK2143-Hao mòn TSCĐ vơ hình
kinh doanh.
2. Hạch tốn sửa chữa thường xun TSCĐ
Sửa chữa thường xun là hoạt động sửa chữa nhỏmang tính chất bảo
dưỡng TSCĐ. Chi phí sửa chữa thường xun thấp, vì vầy được hạch tốn
trực tiếp vào chi phí sản xuất kinh doanh của bộ phận sử dụng TSCĐ. Khi
phát sinh chi phí sửa chữa TSCĐ, kế tốn phản ánh bằng bút tốn:
NỢ TK627: Chi phí sửa chữa TSCĐ ở phân xưởng sản xuất.
NỢ TK641:Chi phí sửa chữa TSCĐ ở bộ phận bán hàng
NỢ TK642: Chi phí sửa chữa khác dùng cho bộ phận QLDN
CĨ TK111,112,152,…Chi phí phát sinh.
CĨ TK331: Số tiền sửa chữa th ngồi.
SVTH: Nguyễn Thò Hoa Trang 6
Kế toán tài sản cố đònh GVHD: Đỗ Thò Liên Chi
3. Hạch tốn sửa chữa lớn TSCĐ:
3.1 Sửa chữa theo kế hoạch:
TK152,153 TK241 TK355 TK627,641,642
(2) (4) (1)
TK111,112,331 TK133
(3)
Chú thích:
(1)Trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ.
(2) Các chi phí sửa chữa thực tế phát sinh.
(3) Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
(4)Kết chuyển chi phí sửa chữa thực tế phát sinh vào TK335” Chi phí phải
trả”.
3.2 Sửa chữa bất thường:
TK152,153 TK241 TK627,641,642
(1) (3)
TK242
(4) (5)
tiền, kế tốn ghi đồng thời hai bút tốn:
TK212 TK211
(1)
TK2141 TK2142
(2)
SVTH: Nguyễn Thò Hoa Trang 6
Kế toán tài sản cố đònh GVHD: Đỗ Thò Liên Chi
Chú thích:
(1) Ngun giá TSCĐ được chuyển giao quyền sở hữu.
(2) Giá trị hao mòn TSCĐ th tài chính.
Trường hợp phải trả tiền để mua lại TSCĐ th tài chính, kế tốn ghi hai
bút tốn giống trường hợp trên, đồng thời phản ánh số tiền phải trả thêm để mua
TSCĐ th tài chính này bằng bút tốn:
NỢ TK211
CĨ TK111,112
2. Kế tốn bên cho th:
- Thực hiện hợp đồng cho th:
Khi giao TSCĐ cho doanh nghiệp đi th:
NỢ TK228: Giá trị thực tế của TSCĐ th Tài chính.
NỢ TK214:Giá trị hao mòn của TSCĐ cho th Tài chính.
CĨ TK211,213:Ngun giá TSCĐ cho th tài chính.
Hàng tháng
TK515 TK111,112 TK228 TK635
(1) (2)
TK333
Chú thích:
(1) Số tiền thu từ cho th TSCĐ tài chính.
(2) Mức khấu hao phải trích của TSCĐ cho th Tài chính.
- Khi kết thúc hợp đồng cho th:
Trường hợp chuyển quyền sở hữu TSCĐ cho th Tài chính:
68.540.270.464
2. Lợi nhuận 761.703.151 802.837.590 950.627.150
3. Nộp ngân sách 3.857.681.270 4.611.264.458 4.812.655.264
4. Thu nhập bình qn 599.469 741.555 785.465
5. NVQL 61 65 70
2. Nhiệm vụ phạm vi hoạt động của doanh nghiệp:
hoạt động của doanh nghiệp là xây dựng các cơng trình dân dụng cơng
nghiệp,giao thơng thuỷ lợi, cấp thốt nước, xây lắp đường dây và trạm biến áp
điện, trang trí nội thất, gia cơng cơ khí sửa chữa đại tu đóng mới ơ tơ các
loại,mua bán sửa chữa lắp đặt các loại máy móc,thiết bị phục vụ xây dựng,mua
bán thiết bị phục vụ xây dựng, mua bán thiết bị, dụng cụ hệ thống điện trong và
ngồi tỉnh.
3.Đặc điểm và tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
3.1 Đặc điểm về sản phẩm:
Sản phẩm của doanh nghiệp chủ yếu là các cơng trình,các hạng mục cơng
trình có khối lượng về giá trị lớn . Thời gian thi cơng và hồn thành cơng trình
tương đối dài. Sản phẩm của doanh nghiệp có vị trí cố định chiếm một khoảng
khơng gian rộng lớn. Hầu hết sản phẩm của doanh nghiệp nhằm mục đíh chính
là phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt, do đó mức độ ảnh hưởng của nó đến nền kinh
tế rất lớn. Bên cạnh đó sản phẩm có thời gian thi cơng kéo dài vì vậy nhiều cơng
trình được thực hiện đang xen với nhau thậm chí có cơng trình cùng tiến độ thi
cơng vì thế đòi hỏi doanh nghiệp phải đáp ứng nhu cầu NVL, CCDC khơng chỉ
SVTH: Nguyễn Thò Hoa Trang 6
Kế toán tài sản cố đònh GVHD: Đỗ Thò Liên Chi
đủ về mặt khối lượng mà còn đảm bảo chất lượng và kịp thời nhằm giúp cho q
trình thi cơng diễn ra đúng tiến độ.
3.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp:
Là một doanh nghiệp xây dưng nên sản phẩm của doanh nghiệp là những
cơng trình như:Bệnh viện, trường học, các cơng trình phục vụ cho thể thao, các
cơng trình thuỷ lợi…vì thế tổ chức sản xuất chủ yếu là giao thẳng cho các tổ,
BỘ PHẬN PHỤC VỤ SX
ĐỘI XE
ĐỘI CƠ KHÍ
CƠNG TRÌNH
DOANH NGHIỆP
Kế toán tài sản cố đònh GVHD: Đỗ Thò Liên Chi
độ cơng trình cho doanh nghiệp để ban lãnh đạo doanh nghiệp có biện pháp,
phương pháp nhằm đẩy nhanh tiến độ thi cơng của cơng trình.
3.3.2 Đặc điểm quy trình cơng nghệ:
Do sản phẩm của doanh nghiệp chủ yếu của các cơng trình dân dụng với
đặc điểm khối lượng có kết cấu gồm nhiều hạng mục. Do vậy quy trình cơng
nghệ của doanh nghiệp cũng thiết kế phù hợp với đặc điểm của sản phẩm. Tuy
nhiên để dễ dàng hơn trong cơng tác giám sát thi cơng, doanh nghiệp đã cụ thể
hố quy trình thi cơng gồm 6 bước như sau:
1: Xây dựng lán trại và chuẩn bị vật tư thi cơng
2: Làm đường tạm
3: Thi cơng móng
4:Thi cơng phần thơ
5: Thi cơng phần hồn thiện
6: Nghiệm thu bàn giao
Sơ đồ cơng nghệ thi cơng trên được xem là sơ đồ cơng nghệ chuẩn hố
của doanh nghiệp. Tuy nhiên tuỳ theo từng cơng trình, Từng địa hình cụ thể mà
doanh nghiệp có những giải pháp linh động khác nhau. Hơn nữa nội dung trong
từng bước rất phức tạp, khơng chỉ đơn thuần là thực hiện thi cơng ngay mà trước
đó đa diễn ra khảo sát, kiểm tra xem xét đánh giá và phân tích để xác định một
cách chính xác u cầu và nhiệm vụ cụ thể của từng bước làm nền tảng cho
những bước tiếp theo.
4. Cơ cấu tổ chức quản lý của doanh nghiệp:
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC QUẢN LÝ DNTN NAM NGÂN
SVTH: Nguyễn Thò Hoa Trang 6