lời nói đầu
Trong tình hình kinh tế hiện nay, vấn đề quyết định sự tồn tại và phát triển của
một doanh nghiệp là chất lợng sản phẩm. Sản phẩm mà doanh nghiệp làm ra có tiêu
thụ hay không, có đợc ngời tiêu dùng trên thị trờng chấp nhận hay không là cả một
vấn đề nan giải và có ý nghĩa cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp.
Mỗi một doanh nghiệp công nghiệp là một đơn vị kinh tế cơ sở của nền
kinh tế quốc dân (KTQD) nơi trực tiếp tạo ra của cải vật chất và tích luỹ cho xã
hội. TSCĐ trong các doanh nghiệp là cơ sở vật chất kỹ thuật để tiến hành hoạt
động sản xuất kinh doanh, do đó cần đợc quản lý chật chẽ và phát huy đợc hiệu
quả cao nhất trong quá trình sử dụng.
Nhận thức đợc vấn đề đó, Công ty giầy Thụy khuê đã từng bớc bổ sung và
hoàn thiện cơ sở vật chất nhằm góp phần tạo ra sản phẩn đạt chất lợng cao đợc
ngời tiêu dùng a chuộng.
Tổ chức tốt công tác tài sản cố định (TSCĐ) là mối quan tâm chung của cả
Công ty giầy Thụy khuê. Nó có ý nghĩa rất quan trọng đối với việc quản lý và sử
dụng đầy đủ, hợp lý hoá công suất TSCĐ, góp phần phát triển sản suất, hạ giá
thành sản phẩm, thu hồi nhanh vốn đầu t để tái sản xuất, trang bị thêm và đổi mới
không ngừng TSCĐ.
Trong quá trình thực tập, tìm hiểu thực tế ở Công ty một trong những Công
ty áp dụng thí điểm chế độ kế toán mới đầu tiên ở nớc ta, tôi đã nghiên cứu và
chọn đề tài kế toán TSCĐ để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình.
Bản chuyên đề đợc trình bầy với kết cấu 3 phần chính:
Phần thứ nhất:
Lý luận chung về kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp công nghiệp.
Phần thứ hai:
Tình hình thực tế về kế toán TSCĐ ở Công ty giầy Thụy Khuê
Trong quá trình thực tập tôi đã nhận đợc sự giúp đỡ của Công ty, tôi xin
chân thành bày tỏ lòng biết ơn tới các đồng chí lãnh đạo Công ty, các phòng ban
và đặc biệt là sự giúp đỡ một cách có hiệu quả của các đồng chí trong phòng kế
toán.
2
hiệu quả sẽ là một trong những nhân tố quyết định sự tồn tại và phát triển của
các doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ kinh tế nói chung .
2- Vai trò của kế toán trong công tác quản lý và sử dụng TSCĐ.
Kế toán là công cụ đắc lực để quản lý kinh doanh một cách có hiệu quả
nhất. Vì vậy, kế toán TSCĐ phải đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời mọi tài liệu
cần thiết phục vụ cho việc quản lý giám đốc chặt chẽ nhằm sử dụng có hiệu quả
TSCĐ. Để thực hiện đợc yêu cầu đó, kế toán TSCĐ cần thực hiện tốt các nhiệm
vụ sau:
1. Tổ chức ghi chép phản ánh tổ hợp số liệu một cách chính xác, đầy đủ,
kịp thời về số lợng hiện trạng và giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và di
chuyển TSCĐ trong nội bộ doanh nghiệp, việc hình thành và thu hồi các khoản
đầu t dài hạn nhằm giám sát chặt chẽ việc mua sắm, đầu t, bảo quản và sử dụng
TSCĐ ở doanh nghiệp.
2. Phản ánh kịp thời giá trị hao mòn TSCĐ trong quá trình sử dụng, tình
hình trích lập và sử dụng các khoản dự phòng giảm giá đầu t dài hạn, tính toán và
phân bổ hoặc kết chuyển chính xác số khấu hao và các khoản dự phòng vào chi
phí sản xuất kinh doanh.
3. Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ phản
ánh chính xác chi phí thực tế về sửa chữa TSCĐ kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
và chi phí sửa chữa TSCĐ.
4. Tham gia kiểm kê, kiểm tra định kỳ hay bất kỳ TSCĐ đầu t dài hạn tổng
đơn vị, tham gia đánh giá lại tài sản khi cần thiết, tổ chức phân tích tình hình bảo
quản và sử dụng TSCĐ trong đơn vị.
II./ Một số lý luận về TSCĐ
TSCĐ là các t liệu lao động chủ yếu và những tài sản khác có giá trị lớn và
thời gian sử dụng dài theo quy định trong chế độ kế toán hiện hành .
Tiêu chuẩn về giá trị và thời gian sử dụng của TSCĐ tuỳ theo điều kiện kinh
tế, yêu cầu và trình độ quản lý kinh tế trong từng thời kỳ nhất định.
4
- Nhà cửa, vật kiến trúc: Gồm nhà làm việc, nhà ở, nhà kho, xởng sản xuất,
cửa hàng, gara để xe, chuồng trại chăn nuôi, giếng khoan, bể chứa, sân chơi, cầu
cống, đờng xá, hàng rào, lò vôi...
- Máy móc, thiết bị: Gồm các máy móc thiết bị động lực, máy móc thiết bị
công tác và các loại máy móc thiết bị khác dùng trong sản xuất kinh doanh .
- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn: Ôtô, máy kéo, tầu thuyền, ca nô... dùng
trong vận chuyển, hệ thống đờng dây dẫn nớc, hệ thống đờng dây dẫn điện, hệ
thống truyền thanh ... thuộc tài sản của đơn vị .
- Thiết bị dụng cụ quản lý: Gồm các thiết bị, dụng cụ sử dụng trong quản
lý, kinh doanh , quản lý hành chính, dụng cụ đo lờng, thí nghiệm ...
- Cây lâu năm, gia súc cơ bản
- TSCĐ khác: Gồm các loại TSCĐ cha đợc sắp sếp vào các loại tài sản trên (
các tác phẩm nghệ thuật, sách báo chuyên môn kỹ thuật... )
b) TSCĐ vô hình:
TSCĐ vô hình là các TSCĐ không có hình thái vật chất, thể hiện hớng giá
trị đã đợc đầu t chi trả nhằm có đợc các lợi ích hoặc các nguồn có tính kinh tế mà
giá trị của chúng suất phát từ các đặc quyền của doanh nghiệp.
TSCĐ vô hình gồm các loại sau:
- Quyền sử dụng đất: Là các giá trị sử dụng diện tích đất , mặt nớc, mặt
biển trong một thời gian nhất định, giá trị quyền sử dụng đất đợc quyết định
thuộc quyền vốn nhà Nớc cấp cho doanh nghiệp.
- Chi phí thành lập, chuẩn bị sản xuất: Là các chi phí phát sinh thành lập
doanh nghiệp nh chi phí thăm dò, lập dự án đầu t, chi phí huy động vốn ban đầu,
chi phí hội họp, quảng cáo, khai trơng...
- Bằng phát, sáng chế giá trị bằng phát minh, sáng chế là các chi phí doanh
nghiệp phải trả cho các công trình nghiên cứu, sản xuất thử đợc
Nhà nớc cấp bằng phát minh sáng chế hoặc doanh nghiệp mua lại bản
quyền bằng phát minh sáng chế.
thành các nguồn vốn ngân sách cấp hoặc trên cấp, nguồn vôn vay, nguồn vốn liên
6
doanh cũng nh các TSCĐ đợc tặng, biếu ...Đây cũng là những TSCĐ của đơn vị
có quyền sử dụng lâu dài và đợc phản ánh trên bảng cân đối lúc thanh toán của
doanh nghiệp
b) TSCĐ thuê ngoài
Là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định theo hợp
đồng đã ký kết. Tuỳ theo đầu khoản hợp đồng thuê mà TSCĐ đi thuê đợc chia
thành :
- TSCĐ đi thuê tài chính, doanh nghiệp đặc thù của chúng cũng đợc phản
ánh trên bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và
tiến hành trích khấu hao nh các TSCĐ tự có của doanh nghiệp .
-TSCĐ thuê nhà tài chính là những TSCĐ doanh nghiệp thuê của các doanh
nghiệp khác và hợp đồng thuê phải thoả mãn một trong bốn điều kiện sau đây:
1/ Quyền sở hữu TSCĐ thuê đợc chuyể sang bên đi thuê khi hết hạn hợp
đồng .
2/ Hợp đồng cho phép bên đi thuê đợc lựa chọn mua TSCĐ thuê giá trị thấp
hơn giá trị trị thực tế của TSCĐ thuê tại thời điểm mua lại .
3./ Thời hạn thuê theo hợp đồng ít nhất phải bằng 3/4 thời gian hữu dung
TSCĐ thuê.
4/ Giá trị trị hiện tại của khoản chi theo hợp đồng ít nhất phải bằng 90% giá
trị TSCĐ thuê.
Đối với loại TSCĐ này, doanh nghiệp đặc thù của chúng, cũng đợc phản
ánh nên bảng cân đối kế toán. Doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và
tiến hành trích khấu hao nh TSCĐ tự có của doanh nghiệp .
TSCĐ thuê hoạt động là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê trong một thời
hạn nhất định phục vụ cho một thời hạn nhất định và không đủ điều kiện là TSCĐ
thuê dài hạn. Những tài sản này khi hết hợp đồng phải trả lại bên sở hữu tài sản.
Doanh nghiệp chỉ phải trả chi phí thuê tài sản còn không phải tính khấu hao.
kinh doanh, TSCĐ trong doanh nghiệp đợc đánh giá và giá trị còn lại của chúng.
2.1. Nguyên giá TSCĐ .
8
Nguyên giá TSCĐ là toàn bộ các chi phí liên quan đến việc xây dựng hoặc
mua sắm TSCĐ, kể cả chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trớc khi sử dụng.
Nguyên giá của tài sản cố định trong từng trờng hợp cụ thể đợc xác định
nh sau:
- Nguyên giá TSCĐ mua sắm ( Không kể còn mới hay đã dùng ) bao gồm
giá hoá đơn, thuế nhập khẩu (nếu có ) thuế tài sản chi phí vận chuyển, lắp đặt,
chạy thử (nếu có ).
- Nguyên giá TSCĐ xây dựng mới, tự chế: Là giá thành thực tế (giá trị
quyết toán ) của TSCĐ tự xây dựng, tự chế và chi phí lắp đặt , chạy thử (nếu có ).
- Nguyên giá TSCĐ nhận của đơn vị góp liên doanh là trị giá thoả thuận của
các bên liên doanh cộng các chi phí vận chuyển ,lắp đặt, chạy thử (nếu có) .
- Nguyên giá TSCĐ đợc cấp là giá trị trong " biên bản bàn giao TSCĐ " của
đơn vị cấp và chi phí, lắp đặt, chạy thử ( nếu có ) .
- Nguyên giá TSCĐ đợc tặng biếu là giá trị tính trên cơ sở giá trị trờng của
các TSCĐ tơng đơng .
- Việc ghi sổ theo nguyên giá cho phép đánh giá đúng năng lực sản xuất,
trình độ trang bị cơ sở vật chất - kỹ thuật và qui mô của đơn vị, là cơ sở để tính
khấu hao, theo dõi tình hình thu hồi vốn đầu t và xác định hiệu xuất sử dụng
TSCĐ.
Kế toán TSCĐ phải triệt để tôn trọng nguyên tắc ghi theo nguyên giá .
- Nguyên giá của từng đối tợng TSCĐ ghi trên sổ và báo cáo kế toán chỉ đ-
ợc xác định một lần khi tăng tài sản và không thay đổi trong suất thời gian tồn
tại của TSCĐ ở doanh nghiệp trừ các trờng hợp sau :
- Đánh giá lại tài sản cố định .
-Xây dựng, trang bị thêm cho TSCĐ .
- Cải tạo nâng cấp và làm tăng năng lực và kéo dài thời gian hữu dụng của
có số hiệu riêng. Số hiệu của mỗi đối tợng ghi TSCĐ không thay đổi trong suốt
thời gian sử dụng hay bảo quản tại đơn vị .
10
Giá trị còn lại
TSCĐ trước khi đánh
Giá đánh lại của TS
Nguyên giá cũ của
TSCĐ
Giá trị còn lại của
TSCĐ sau khi
đánh giá lại
Trong thực tế có thể có nhiều cách quy định số hiệu TSCĐ .
Cách thứ nhất :
Có thể dùng chữ số la mã làm chữ số ký hiệu loại, chữ cái làm ký hiệu
nhóm và kèm theo một số thứ tự để chỉ định đối tợng TSCĐ .
Cách thứ hai :
Mỗi loại TSCĐ đợc dành riêng một dãy chữ số nhất định trong dãy số tự
nhiên .
2.) Kế toán chi tiết TSCĐ ở bộ máy kế toán và cấc địa điểm sử dụng ;
2.1) Chứng từ sử dụng :
Trong hạch toán TSCĐ, chứng từ kế toán đợc chia làm hai loại là chứng từ
mang tính bắt buộc khi doanh nghiệp sử dụng phải đúng mẫu quy định chung và
những chứng từ mang tính hớng dẫn .
- Chứng từ kế toán bắt buộc gồm: " biên bản giao nhận TSCĐ " mẫu số 01/
TSCĐ , " thẻ TSCĐ " mẫu số 02 / TSCĐ, " biên bản thanh lý TSCĐ " mẫu số 03 /
TSCĐ. Những chứng từ này là cơ sở để ghi chép sự biến động tăng giảm TSCĐ và
quản lý TSCĐ một cách chặt chẽ .
- Chứng từ hớng dẫn gồm : " mẫu số 04 / TSCĐ và " biên bản đánh giá lại
TSCĐ " mẫu số 05 / TSCĐ .
Số d bên nợ : Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có ở đơn vị .
Tài khoản 211 có 7 tài khoản cấp 2
-Tài khoản 2112: Nhà cửa,vật kiến trúc .
- Tài khoản 2113: Máy móc thiết bị.
- Tài khoản 2114: phơng tiện vận tải,truyền dẫn.
-Tài khoản 2115: Thiết bị dụng cụ quản lý.
-Tài khoản 2116: Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
-Tài khoản 2118: TSCĐ khác .
-Tài khoản 213: TSCĐ vô hình.
-Tài khoản 411: Nguồn vốn kinh doanh.
Nôi dung:
12
Tài khoản này dùng để nguồn vốn kinh doanh hiện có và tình hình tăng
giảm nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp .
Kết cấu:
Bên nợ:
Nguồn vốn kinh doanh giảm do trả vốn cho ngân sách, do các bên tham gia
liên doanh hoặc cổ đông.
Bên có:
Nguồn vốn kinh doanh do ngân sách cấp, do các bên tham gia liên doanh và
các cổ đông góp vốn, do bổ sung từ kết quả sản xuất ,kinh doanh.
Số d bên có:
Nguồn vốn kinh doanh hiện có của doanh nghiệp
1. Mua tài sản cố định bằng tiền mặt tiền gửi ngân hàng
2. Mua tài sản cố định bằng nguồn vốn bên ngoài
3. Nhận tài sản cố định do cấp phát biếu tặng hoặc của đơn vị khác tham gia
góp liên doanh.
4. TSCĐ do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao.
5. Nhận lại TSCĐ đi góp vón liên doanh.
Giá trị hao mòn của TSCĐ là giá trị của TSCĐ bị giảm bớt trong quá trình
tham gia vào hoạt động của sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp .
Khấu hao TSCĐ là việc xác định tính toán phần giá trị hao mòn của TSCĐ
chuyển vào chi phí sản xuất trong kỳ .
Giá trị hao mòn của TSCĐ có hai hình thái là hao mòn hữu hình và hao
mòn vô hình.
Hao mòn hữu hình là hao mòn vật chất do trong quá trình sử dụng bị hao
mòn h hỏng từng bộ phận và mất dần giá trị ban đầu.
Do có sự hao mòn hữu hình lên tài sản cố định sau một thời gian sử dụng sẽ
không còn sử dụng đợc nữa và phải thay thế bằng một tài sản cố định khác
Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của tài sản cố định do tiến bộ khoa học
kỹ thuật ngày càng phát triển có thể tạo ra, những TSCĐ cùng loại chất lợng tốt
hơn, công xuất cao hơn và giá thành rẻ hơn do đó những TSCĐ cùng loại sản
14
xuất ở thời kỳ trớc ít nhiều bị giảm giá trị đi. Bởi vậy khi trích khấu hao tài sản cố
định cần chú ý đến hao mòn vô hình nghĩa là phải tính toán giảm bớt thời gian sử
dụng qui định của tài sản cố định để đảm bảo thu hồi vốn.
Nh vậy hao mòn là một hiện tợng khách quan làm giảm giá trị và giá trị sử
dụng của tài sản cố định còn khấu hao là biện pháp chủ quan trong quản lý nhằm
thu hồi lại giá trị hao mòn của TSCĐ .
2./ Các ph ơng pháp tính khấu hao TSCĐ .
việc tính khấu hao TSCĐ trong các doanh nghiệp nhà nớc đợc thực hiện
theo quyết định 51/TTG ngày 21/01/1995 của thủ tớng chính phủ qui định chế độ
khấu hao cơ bản TSCĐ trong các doanh nghiệp nhà nớc .
Việc tính khấu hao có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác nhau . Về
nguyên tắc mọi tài sản cố định trong các doanh nghiệp nhà nớc đều phải huy
động sử dụng tối đa và phải trích khấu hao, thu hồi đủ vốn trên cơ sở tính đúng,
tính đủ nguyên gía theo qui định hiện hành. Vì vậy, phhơng pháp tính khấu hao
đợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ, phù hợp với khả năng
giảm tháng này
Phơng pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nên có tác động thúc
đẩy doanh nghiệp nâng cao NSLĐ, tăng số lợng sản phẩm làm ra để hạ giá thành,
tăng lợi nhuận .
ví dụ :
Doanh nghiệp mua một máy cắt dập với nguyên giá là 125 triệu đồng, giá
trị tận dụng ớc tính là 5 triệu đồng, thời gian hữu dụng ớc tính là 10 năm
Mức khấu hao 125.000.000 -5.000.000
hàng năm
=
10
Mức khấu hao 12.000.000
bình quân tháng
=
12
2.2. Ph ơng pháp khấu hao theo sản l ợng
Cách khấu hao này cố định mức khấu hao trên một đơn vị sản lợng nếu
muốn thu hồi vốn nhanh, khắc phục đợc hao mòn vô hình, đòi hỏi doanh nghiệp
phải tăng ca, tăng kíp, tăng năng xuất lao động, để làm ra nhiều sản phẩm.
Mức khấu hao bình quân Nguyên giá TSCĐ - giá trị tận dụng ớc tính Sản lợng
trên một đơn vị sản lợng Tổng sản lợng dự kiến do TSCĐ đem lại thực hiện
trong năm
16
=
x
ví dụ : Doanh nghiệp có một ô tô vận tải giá trị 250 triệu đồng, giá trị tận
dụng ớc tính là 20 triệu đồng, trong thời gian hữu dụng của ô tô dự kiến chạy 1
triệu Km, do đó mức khấu hao tính cho 1Km là
17
( Tỷ lệ khấu hao
bình quân x 2 )
Mức khấu hao trích hàng năm = -------------------------
Số năm khấu hao
- Khấu hao theo số năm sử dụng:
Tỷ lệ khấu hao = số thứ tự các năm theo mức giảm dần
n (n + 1 )
Tổng các chữ số của các năm hữu dụng = ------------------------
2
Trong đó n là số năm hữu dụng
- Từ đó xác định:
Mức khấu hao hàng năm = Giá trị tài sản x Tỷ lệ khấu hao
3) Tài khoản sử dụng.
để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng giảm khấu hao, kế toán sử
dụng tài khoản 214 " Hao mòn tài sản cố định "
Nội dung :
Tài khoản này dùng để phản ánh gái trị hao mòn của TSCĐ trong quá trình
sử dụng do trích khấu hao TSCĐ và các khoản hao mòn khác của TSCĐ .
Kết cấu:
Bên nợ:
Giá trị hao mòn TSCĐ do các lý do giảm TSCĐ ( thanh lý nhợng bán, điều
chuyển đi nơi khác ...)
Bên có:
Giá trị hao mòn TSCĐ tăng do trích khấu hao TSCĐ, do đánh giá lại hoặc điều
chuyển TSCĐ đã có hao mòn giữa các đơn vị thành viên của Công ty.
Số bên d có:
Giá trị hao mòn của TSCĐ hiện có 3 đơn vị :
Tài khoản 214 có 3 tài khoản cấp 2:
1
3 TK 2412,2413
2
19
TK 211,213
3
TK 009
xxx xxx
5 6
Chú thích:
1. Trích khấu hao của TSCĐ sử dụng trong SXKD, bán hàng, quản lý.
2. Trích khấu hao TSCĐ phục vụ XDCB và sử chữa lớn.
3. Số hao mòn TSCĐ giảm trong kỳ.
4. Số hao mòn của TSCĐ của đơn vị đợc đơn vị chính cấp hoặc đánh giá trị
tăng giá ttrị hao mòn theo quyết định của Nhà nớc.
5. Nguồn vốn. hao mòn tăng.
6. Nguồn vốn, khấu hao giảm.
VII Kế toán tổng hợp giảm TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình
1) Tài khoản sử dụng :
Chủ yếu sử dụng các tài khoản nh đã nêu ở nphần kế toán tổng hợp tăng
TSCĐ . Mọi trờng hợp làm giảm TSCĐ đều phải làm đầy đủ thủ tục xác nhận xác
định đúng các loại thiệt hại, chi phí và thu nhập ( nếu có) và tuỳ trờng hợp cụ thể
để ghi sổ.
2) Trình tự kế toán:
Trình tự kế toán giảm TSCĐ đợc thể hiện qua sơ đồ sau
Chú thích:
1 Giá trị TSCĐ góp vôn liên doanh.
1a) chênh lệch giá góp vốn > giá còn lại.
1.Chênh lệch giá góp vốn < giá còn lại.
21
Kết cấu:
Bên nợ:
- Các chi phí phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả .
- Chi phí phải trả lớn hơn chi phí thức tế đợc hạch toán giảm chi phí kinh
doanh.
Bên có:
Chi phí phải trả đợc tính trớc đã ghi nhận và hạch toán vào chi phí hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Số d bên có:
Chi phí phải trả đã tính vào chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh nhng
thực chất cha phát sinh.
Ngoài ra còn sử dụng một tài khoản khác nh các tài khoản
627,641,642,241,111,112,331...
2.) Trình tự kế toán.
Trình tự kế toán sửa chữa TSCĐ đợc thể hiện qua sơ đồ sau:
22
TK 111,112,152,334 TK 627,641,642
1
Tự làm TK 214.3 TK 142
2 3 4
5
TK 331 TK 335
6 7 8
Thuê ngoài
1. Chi phí sửa chữa thờng xuyên .
2. Tập hợp chi phí sửa chữa lớn thờng làm.
3. Kết chuyển giá thành sửa chữa ngoài kế hoạch.
Nguyên giá của TSCĐ thuê tài chính hiện có.
Tài khoản 212 mở chi tiết theo từng TSCĐ đi thuê.
Ngoài ra, kế toán còn sử dụng tài khoản 001 "Tài sản thuê ngoài".
Nội dung:
Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị của tất cả tài sản (bao gồm cả TSCĐ
và công cụ, dụng cụ) mà đơn vị thuê của đơn vị khác.
Kết cấu:
Bên nợ:
Giá trị tài sản thuê ngoài.
Bên có :
Giá trị tài sản bên ngoài đã hoàn trả.
Số d bên nợ:
Giá trị tài sản hiện còn thuê ngoài.
1.1.2 trình tự kế toán.
24
Trình tự kế toán TSCĐ thuê dài hạn.
TK111.112.431 TK 342 TK 212 TK 211.213
2 1 1a 5a
TK 111. 112 . 331
5c
TK214.2
6
TK214.1,214.3
TK 142.1 5b
1b TK 627,641,642
3
4
Chú thích: