MôC LôC
MỤC LỤC
1
LỜI NÓI ĐẦU
2
PHẦN I. Tổng quan chung về Kế toán TSCĐ.
3
1. Khái niệm, đặc điểm của Tài sản cố định.
3
2. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ.
3
3. Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu.
4
4. Nguyên tắc đánh giá TSCĐ.
5
5. Chứng từ kế toán TSCĐ.
6
PHẦN II. Kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp.
10
I. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ.
10
1. Tài khoản kế toán sử dụng.
10
2. Kết cấu TK 211.
10
3. Hạch toán tăng TSCĐ.
11
4. Hạch toán giảm TSCĐ.
13
II. Kế toán khấu hao TSCĐ.
17
1. Khấu hao TSCĐ.
24
2. Xác định thời gian sử dụng TSCĐ vô hình.
25
3. Xác định thời gian tính khấu hao của TSCĐ thuê tài chính
25
Phần IV. Một số ý kiến đề xuất.
27
Kết luận
30
TÀI LIỆU THAM KHẢO
31
2
LêI NãI §ÇU
Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong nền kinh tế quốc dân khi bắt đầu hoạt
động cũng phải tiến hành đầu tư dài hạn những cơ sở chủ yếu ban đầu.
Tài sản cố định là một trong ba yếu tố cơ bản để tiến hành hoạt động sản
xuất kinh doanh, đồng thời là bộ phận, yếu tố cần thiết để nâng cao năng suất lao
động cải thiện đời sống cho người lao động. Do vậy tài sản cố định giữ vai trò
đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, nó thể hiện cơ sở vật
chất kỹ thuật, trình độ công nghệ, năng lực và thế mạnh của doanh nghiệp.
Ngày nay, trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển mạnh mẽ và đang trở
thành một trong những yếu tố hết sức quan trọng, có ảnh hưởng trực tiếp và
quyết định đến sự tồn tại của mỗi doanh nghiệp. Bởi thế, doanh nghiệp nào sử
dụng tài sản cố định có trình độ khoa học kỹ thuật càng cao, công nghệ càng hiện
đại thì doanh nghiệp đó càng có điều kiện thành công trong hoạt động sản xuất
kinh doanh.
Mục tiêu của doanh nghiệp là nâng cao năng suất lao động, hạ giá thành sản
phẩm, có điều kiện thu hồi vốn nhanh thúc đẩy sản xuất phát triển. Để đạt được
điều đó thì vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định là một
TSCĐ trên thị trường ….
b) Đặc điểm của TSCĐ.
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế khi sử dụng.
- TSCĐ được xác định nguyên giá một cách đáng tin cậy.
- Có thời gian sử dụng từ một năm trở lên.
- Đạt giá trị tối thiểu theo quy định của nhà nước (10 triệu đồng).
2. Nhiệm vụ kế toán TSCĐ.
- Tổ chức ghi chép phản ánh tổng hợp số liệu đầy đủ, chính xác và kịp thời về
mặt số lượng, giá trị, hiện trạng của từng loại TSCĐ hiện có trong doanh nghiệp.
- Phản ánh tình hình tăng, giảm, di chuyển TSCĐ trong doanh nghiệp nhằm giám
sát chặt chẽ việc sử dụng và quản lý TSCĐ.
- Phản ánh kịp thời hao mòn TSCĐ, tính toán và phân bổ hao mòn TSCĐ.
- Tham gia lập kế hoạch sửa chữa, phản ánh chính xác chi phí sửa chữa, kiểm tra
việc thực hiện kế hoạch sửa chữa.
4
- Tham gia kiểm tra, kiểm kê định kỳ hoặc bất kỳ, tham gia đánh giá lại TSCĐ,
phân tích tình hình quản lý và sử dụng TSCĐ nhằm sử dụng nó có hiệu quả cao
nhất.
3. Các cách phân loại TSCĐ chủ yếu.
• Căn cứ vào hình thái biểu hiện:
+ TSCĐ hữu hình: là những TS có hình thái vật chất, do doanh nghiệp
nắm giữ và sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc hoạt động phúc lợi,
phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận của TSCĐ. TSCĐ hữu hình được phân loại theo
nhóm tài sản có cùng tính chất và mục đích sử dụng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
- Nhà cửa, vật kiến trúc.
- Máy móc thiết bị.
- Thiết bị phương tiện giao thông vận tả, truyền dẫn.
- Thiết bị, dụng cụ dùng trong quản lý.
- Cây lâu năm, súc vật làm việc và cho sản phẩm.
4. Nguyên tắc đánh giá TSCĐ.
Nguyên giá TSCĐ hữu hình:
o Mua trong nước:
NG = Giá mua + Chi phí thu mua + Thuế VAT (nếu có) + Thuế trước
bạ (nếu có)
<Trả chậm thì cộng thêm lãi trả chậm …>
o Nhập khẩu:
NG = Giá mua + CP + Thuế nhập khẩu + Thuế VAT (nếu có) + Thuế
trước bạ (nếu có)
o Tự sản xuất:
NG = Giá thành sản xuất + Thuế trước bạ + Thuế vận chuyển lắp đặt +
Lãi vay (nếu có)
o Nhận cấp phát biếu tặng:
NG = Giá bàn giao khi nhận + Chi phí lắp đặt, chạy thử, vận chuyển
(nếu có)
o Nhận vốn góp liên doanh:
NG = Giá của hội đồng đánh giá + Chi phí vận chuyển, bốc xếp, lắp đặt
chạy thử …
6
Nguyên giá TSCĐ vô hình:
+ NG: của bản quyền sáng chế, bản quyền tác giả là tổng số tiền doanh
nghiệp bỏ ra để có bản quyền.
+ NG - quyền sử dụng đất: là tổng số tiền doanh nghiệp bỏ ra để có quyền
sử dụng đất.
+ NG - lợi thế thương mại: là tổng số tiền doanh nghiệp bỏ ra để có được
TSCĐ như: danh tiếng sản phẩm, danh tiến thương hiệu, sự tín nhiệm của khách
hàng, chất lượng sản phẩm.
Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính: được xác định trong hợp đồng thuê.
5. Chứng từ kế toán TSCĐ.
Biên bản giao nhận TSCĐ < Mẫu số 01 – TSCĐ >.
mòn
cộng
dồn
A B C 1 2 3 4
..... .... .... .... .... .... .....
Ghi giảm TSCĐ chứng từ số ... Ngày ... Tháng ... Năm ....
Lý do giảm ........
8
Trích dẫn: Sổ TSCĐ.
Đơn vị: .................
SỔ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Loại tài sản: ......
S
T
T
Ghi tăng TSCĐ Khấu hao TSCĐ Ghi
giảm
TSCĐ
CT Tên
đặc
điểm
Nước
sản
xuất
Năm
sử
dụn
S
H
chú
CT Tên,nhã
n hiệu
ĐV
tính
S
ố
Đơn giá Số tiền CT Lý
do
Số
lượ
Số
tiề
S
H
N
T
S
H
N
T
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13
Ngày 01 tháng 04 năm 2006
Người ghi sổ Kế toán trưởng
(Ký, họ tên) (Ký, họ tên)
10
PHÇN Ii
kÕ to¸n TSC§ trong doanh nghiÖp
I. Kế toán tổng hợp tăng, giảm TSCĐ.
1. Tài khoản kế toán sử dụng:
Có TK 111, 112, 331 - Tổng thanh toán.
+ Qua lắp đặt chạy thử.
BT 1: Tập hợp chi phí.
Nợ TK 2411 – Giá mua không thuế VAT
Nợ TK 1332 - Thuế VAT
Có TK 111, 112 … - Tổng thanh toán.
BT 2: Kết chuyển chi phí mua sắm TSCĐ khi đưa TSCĐ vào sử dụng.
Nợ TK 211
Có TK 2411
o Mua trả chậm, trả góp:
BT 1: Phản ánh giá trị khi mua TSCĐ.
Nợ TK 211 – NG
Nợ TK 1331 – Thuế VAT
Có TK 331 - Tổng giá thanh toán.
BT 2: Khi mang tiền đi trả cho người bán.
Nợ TK 331
Có TK 111, 112
BT 3: Định kỳ phân bổ chi phí lãi trả chậm.
Nợ TK 635
Có TK 142
o Mua nhập khẩu:
BT 1: Phản ánh NG TSCĐ, hoặc tập hợp chi phí mua sắm TSCĐ trong
trường hợp TSCĐ phải qua vận hành chạy thử.
12
∑ cp mua sắm TSCĐ = NG.
Lãi 1 tháng.
Từng tháng.