Kế toán Tài sản cố định trong doanh nghiệp sản xuất - Pdf 94

Mục lục
Lời nói đầu Trang 2
Phần I: Những vấn đề lý luận chung về TSCĐ trong doanh nghiệp sản
xuất
I/ Vị trí của TSCD trong sản xuất kinh doanh và vai trò của kế toán trong
công tác quản lý, sử dụng TSCĐ 3
1. TSCĐ, phân loại TSCĐ và vị trí TSCĐ trong sản xuất kinh doanh 3
2. Đánh giá TSCĐ 5
II/ Nội dung kế toán TSCĐ: 6
1. Hạch toán chi tiết TSCĐ 6
2. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ hữu hình 7
3. Kế toán tổng hợp tăng giảm thuế tài chính 12
4. Kế toán khấu hao TSCĐ 12
5. Kế toán sửa chữa TSCĐ 16
6. Sổ kế toán TSCĐ hữu hình 17
Phần II: Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán ở Công ty CTGT 482
I/ Đặc điểm tình hình chung của Công ty CTGT 482 18
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 18
2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý và sản xuất 19
3. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 20
II/ Tình hình thực tế về công tác tổ chức kế toán TSCĐ hữu hình ở
Công ty CTGT 482 21
1. Đặc điểm tình hình chung 21
2. Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình ở Công ty CTGT 482 24
3. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ ở Công ty CTGT 482 35
4. Kế toán khấu hao TSCĐ 42
5. Kế toán sửa chữa TSCĐ 47
Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tá kế toán TSCĐ hữu
hình ở công ty CTGT 482
50
I/ Một số thành tích đã đạt đợc và một số hạn chế còn tồn tại 50

- Phần II: Tình hình thực tế công tác kế toán TSCĐ hữu hình ở Công ty công
trình giao thông 482.
- Phần III: Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thành công tác kế toán TSCĐ hữu
hình ở Công ty công trình giao thông 482.
- Kết luận.
Em xin chân thành cảm ơn sự hớng dẫn tận tình của cô giáo: Nguyễn Thị Hoà,
sự quan tâm giúp đỡ của Ban lãnh đạo Công ty và cán bộ nhân viên phòng Kế toán
Công ty công trình giao thông 482 đã giúp đỡ em hoàn thành đề tài này.
2
Vinh, ngày 18 tháng 7 năm 2001.
Phần I
Những vấn đề lý luận chung
về TSCĐ trong doanh nghiệp sản xuất
I/ Vị trí của TSCĐ, trong XSKD và vai trò của kế toán trong công tác quản lý,
sử dụng TSCĐ.
1. TSCĐ, phân loại TSCĐ và vị trí của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh.
1.1 Tài sản cố định và vị trí của TSCĐ trong sản xuất kinh doanh.
T liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động là 3 yếu tố mà bất kỳ một
quá trình sản xuất nào cũng phải có, việc thiếu dẫu chỉ 1 trong 3 yếu tố đó sẽ làm cho
quá trình sản xuất không thể diễn ra đợc.
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, t liệu lao động đợc chia làm 2 loại:
+ Tài sản cố định
+ Công cụ lao động nhỏ.
Sự phân chia này dựa trên tiêu thức thời gian sử dụng lâu dài và giá trị của tài sản. Các
loại tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng cần phải có những phơng pháp quản lý
riêng và nguồn vốn riêng để đầu t xây dựng. Do vậy tài sản đợc xếp vào nhóm TSCĐ
là những tài sản có giá trị lớn và thời gian sử dụng lâu dài.
* Tài sản cố định là những t liệu lao động chủ yếu và các tài sản khác có giá trị lớn,
thời gian sử dụng dài.
Theo quy định hiện hành TSCĐ phải đảm bảo 2 điều kiện sau:

+ TSCĐ hữu hình khác
- Đối với TSCĐ vô hình gồm có
+ Quyền sử dụng đất
+ Chi phí thành lập doanh nghiệp
+ Chi phí nghiên cứu phát triển
+ Chi phí về lợi thế thơng mại
+ TSCĐ vô hình khác
c) Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu: Theo cách phân loại này TSCĐ của doanh
nghiệp đợc chia làm 2 loại:
- TSCĐ tự có
4
- Tài sản cố định thuê ngoài: gồm
+ TSCĐ thuê tài chính
+ TSCĐ thuê hoạt động.
2. Đánh giá tài sản cố định:
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo nguyên tắc nhất định
để đáp ứng yêu cầu quản lý TSCĐ.
a) Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá: Là toàn bộ chi phí bình thờng và hợp lý mà doanh
nghiệp đã chi ra để có đợc TSCĐ mà đa TSCĐ vào vị trí sẵn sàng sử dụng.
- Trờng hợp TSCĐ tăng do mua sắm: Nguyên giá đợc xác định theo 2 trờng
hợp:
+ Mua sắm để phục vụ sản xuất kinh doanh, sản phẩm hàng hoá chịu thuế theo
phơng pháp khấu trừ bằng giá mua (cha có thuế GTGT) cộng với các chi phí có liên
quan đến khâu mua, chi phí vận chuyển, lắp đặt chạy thử (nếu có).
+ Mua sắm để phục vụ sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hoá chịu thuế theo
phơng pháp trực tiếp. Bằng giá mua (có cả thuế GTGT) (tổng giá thanh toán) và các
chi phí có liên quan.
- Trờng hợp tăng do XDCB hoàn thành: Nguyên giá ghi trong quyết toán vốn
đầu t XDCB hoàn thành.
- Trờng hợp tăng do cấp trên cấp: nguyên giá là giá chi ghi trong biên bản bàn

- Biên bản thanh lý TSCĐ
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
- Các chứng từ liên quan khác (chi phí mua, lệ phí...)
- Hồ sơ kỹ thuật TSCĐ (sản xuất năm nào, mốc sản xuất, công suất...)
b) Đánh số tài sản cố định:
Là việc quy định cho nên đối tợng TSCĐ một ký hiệu riêng bằng hệ thống các
chữ số hoặc kết hợp với chữ cái thay cho tên gọi của TSCĐ và số hiệu này đợc sử
dụng thống nhất giữa các bộ phận trong nội bộ doanh nghiệp.
Đối tợng TSCĐ (đối tợng ghi TSCĐ) là các vật kết cấu hoàn chỉnh với tất cả
các vật gá lắp và phụ tùng kèm theo hoặc là những vật thể riêng biệt về mặt kết cấu
hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận hợp thành để cùng thực hiện một hoặc một
6
=
-
số chức năng nhất định mà thiếu 1 trong các bộ phận đó thì hệ thống đó không hoạt
động đợc.
c) Hạch toán chi tiết TSCĐ ở bộ máy kế toán của doanh nghiệp sử dụng:
- Thẻ TSCĐ để theo dõi từng đối tợng ghi TSCĐ mới đối tợng sử dụng một thẻ, thẻ
TSCĐ gồm có 4 phần:
+ Thể hiện các vấn để chung của TSCĐ đó (năm, nớc sản xuất, số hiệu, mã
hiệu, bộ phận quản lý sử dụng TSCĐ, năm đa vào sử dụng, công suất thiết kế...)
+ Phản ánh nguyên giá TSCĐ từ khi TSCĐ xuất hiện ở Doanh nghiệp và
nguyên giá tăng, giảm (nếu có) trong quá trình tài sản cố định tồn tại ở Doanh nghiệp
và phản ánh giá trị hao mòn TSCĐ hàng năm và cộng dồn.
+ Kê các phụ tùng dụng cụ kèm theo
+ Phản ánh giảm TSCĐ trong đó ghi rõ lý do giảm và thời gian giảm.
- Sổ TSCĐ trong Doanh nghiệp: Dùng để theo dòi tình hình tăng, giảm khấu hao của
các nhóm, các loại TSCĐ trong doanh nghiệp.

+ Bút toán 2: (đồng thời) kết chuyển nguồn vốn sử dụng
Nợ TK 414: Quỹ đầu t phát triển
Nợ TK 431: Quỹ khen thởng phúc lợi
Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu t XDCB
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh.
* Nếu nguồn vốn sử dụng để mua TSCĐ là nguồn khấu hao (vốn chủ sở hữu) thì
ngoài bút toán 1 nh trên kế toán phải phản ánh bút toán 2:
Có TK 009: Nguồn vốn khấu hao đã sử dụng
* Nếu nguồn vốn sử dụng để mùa TSCĐ hữu hình là vốn vay thì
+ Bút toán 1:Nợ TK 211: Nguyên giá
Nợ TK 133: VAT đầu vào
Có TK 341 (3411):
Khi doanh nghiệp có tiền trả tiền vay thì căn cứ vào nguồn sử dụng vốn vay đó
để ghi bút toán 2 nh các trờng hợp trên .
c. TSCĐ hữu hình tăng do xây dựng cơ bản hoàn thành.
* Nếu Doanh nghiệp không tổ chức bộ phận kế toán XDCB riêng mà ghi cùng hệ
thống sổ với kế toán sản xuất kinh doanh thì khi công việc đầu t xây dựng cơ bản
hoàn thành kế toán căn cứ vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình, hình thành qua
đầu t.
8
Kế toán ghi: Nợ TK 211: Nguyên giá
Có TK 241 (2412): XDCB
* Nếu Doanh nghiệp có tổ chức bộ phận kế toán đầu t XDCB riêng thì bộ phận kế
toán này phản ánh chi phí đầu t XDCB phát sinh vào bên Nợ TK 241 khi công trình
hoàn thành đợc . Duyệt thì kế toán bộ phận này ghi:
Nợ TK 441: Nguồn vốn đầu t XDCB
Có TK 241 (2412)
Kế toán sản xuất kinh doanh khi tiếp nhận TSCĐ hữu hình hình thành qua đầu t đó,
kế toán ghi:
Nợ TK 211

Nợ TK 111: Tiền mặt
Nợ TK 112: Tiền gửi ngân hàng
Nợ TK 131: Phải thu của khách hàng
Nợ TK 152: Phế liệu thu hồi
Có TK 721: Tổng thu nhập
Có TK 3331:VAT đầu ra.
- Kết quả thanh lý nhợng bán TSCĐ
+ Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 821: Chi phí bất thờng
+ Kết chuyển thu nhợng bán
Nợ TK 721: Thu nhập bất thờng
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
+ Nếu lãi:
Nợ TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
Có TK 421: Lãi cha phân phối
+ Nếu lỗ:
Nợ TK 421: Lãi cha phân phối
Có TK 911: Xác định kết quả kinh doanh
b) Kế toán giảm TSCĐ do tham gia góp vốn liên doanh:
+ Trờng hợp giá trị vốn góp đợc đánh giá cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ đem góp:
Nợ TK 128, 222: Giá HĐ liên doanh xác định
Nợ TK 214: Giá trị đã hao mòn
Có TK 211: Nguyên giá
Có TK 412: Phần chênh lệch
10
+ Trờng hợp giá trị vốn góp đợc đánh giá thấp hơn giá trị còn lại của TSCĐ đem góp:
Nợ TK 128, 222: Giá HĐ liên doanh xác định
Nợ TK 214: Giá trị đã hao mòn
Nợ TK 412: Chênh lệch
Có TK 211: Nguyên giá

Nợ TK 821 Nếu DN chịu tổn thất
Có TK 1381 Tài sản thiếu.
3. Kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ thuê tài chính:
Sơ đồ kế toán tổng hợp tăng giảm TSCĐ thuê tài chính
TK 111, 112 TK 342 TK 212 TK 211 TK627, 641, 642
TSCĐ thuê TC
Thành TSCĐ
Tổng tiền nợ thuê
trả nợ TSCĐ
hàng kỳ thuê TC TK 214 (2141) TK 214 (2142)
chuyển KH
TK 133 Trích KH
Trả lại TSCĐ cho bên thuê TSCĐ thuê
TK 142 (1421) TC
Lãi trả Phân bổ dần lãi phải trả về thuê
Về thuê TSCĐ thuê TC
TSCĐ
thuê TC
4. Kế toán khấu hao TSCĐ:
* Hao mòn TSCĐ: Là sự giảm dần về mặt giá trị của TSCĐ trong quá trình sử dụng;
có 2 loại hao mòn.
- Hao mòn hữu hình: do quá trình sử dụng và do môi trờng tác động.
- Hao mòn vô hình; Do tiến bộ khoa học kỹ thuật, TSCĐ trớc lỗi mốt so với thế
hệ sau và giá trị giảm xuống.
12
* Khấu hao TSCĐ: Là biểu hiện giá trị hao mòn của TSCĐ bằng tiền và tính chuyển
vào chi phí sản xuất kinh doanh.
* Các phơng pháp tính khấu hao:
- Phơng pháp khấu hao bằng sản lợng
- Phơng pháp tính khấu hao nhanh

PX1 PX2 PX3
TK
641
TK
642
TK
241
TK
142
TK
335
1 I/ Số KH đã trích tháng trớc
2 II/ Số KH TSCĐ tăng trong
tháng
3 ...
4 ...
5 III/ Số KH TSCĐ giảm
trong tháng
6 ...
7 ...
8 IV/ Số KH phải trích tháng
này (I + II+ III)
9 Nhà cửa
10 Máy móc, thiết bị
.....
14
* Kế toán Khấu hao TSCĐ hữu hình:
Ta có thể khái quát quá trình hạch toán nh sau:
TK 211 TK 2141 TK 623, 627, 641, 642
Giảm TSCĐ đã khấu hao

Chi phí sửa chữa CP sửa chữa lớn Phân bổ dần CP SC
TX thực tế PS (2) (3)
TK 335
Có trích trớc
Trích trớc CP' SC
(1)
Tính vào CP trực tiếp sản xuất kinh doanh của
đơn vị có TS sửa chữa
16
6. Sổ kế toán TSCĐ hữu hình:
Tuỳ theo điều kiện áp dụng các sổ kế toán có liên quan (phù hợp) thì kế toán
TSCĐ hữu hình sử dụng (công ty đang sử dụng) hình thức kế toán nhật ký chứng từ.
+ Kế toán TSCĐ hữu hình sử dụng: Nhật ký chứng từ số 9, các nhật ký chứng từ liên
quan nh nhất ký chứng từ số 1, 2, 5... sổ cái các tài khoản 211, 214,...
+ Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ
+ Các sổ chi tiết theo yêu cầu quản lý TSCĐ của Doanh nghiệp.
17
Phần II
Tình hình thực tế tổ chức công tác kế toán
ở Công ty công trình giao thông 482
I/ Đặc điểm tình hình chung của công ty công trình giao thông 482:
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty công trình giao thông 482:
Công ty Công trình giao thông 482 thuộc Tổng công ty xây dựng CTGT IV tiền
thân của Công ty là một đội đờng 792 thuộc liên hiệp đờng sắt Huế.
- Năm 1983 thành lập thành Xí nghiệp đờng sắt 482 theo Quyết định số 2192/
QĐ-TCCB-LĐ ngày 3 tháng 3 năm 1983.
- Quyết định số 1779/QĐ-TCCB-LĐ ngày 29/9/1990 của Bộ giao thông vận tải
đổi tên thành "Xí nghiệp xây dựng Công trình 482" trực thuộc liên hiệp quản lý đờng
bộ 4.
- Quyết định số 2657/QĐ-TCCB-LĐ ngày 17/12/1991 của Bộ giao thông vận

trách.
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty
b) Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty:
19
Ban giám đốc
Phòng
KDtiếp thị
Phòng kỹ
thuật chất
lợng
Ban thiết
bị
Phòng kế
toàn tài vụ
Phòng
nhân sự
tiền lơng
Phòng
TCHC
Đội sản
xuất số 1
Đội sản
xuất số 2
Đội sản
xuất số 3
Đội sản
xuất số 5
Đội sản
xuất số 4
Sản phẩm của Công ty là sản phẩm XDCB vì vậy quy trình sản xuất là liên tục,

vật tư
công nợ
Kế toán
TSCĐ và
thanh toán
ngân hàng
Thủ quỹ
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức kế toán nhật ký chứng từ; hệ thống
tài khoản áp dụng theo hệ thống kế toán nới do Bộ tài chính ban hành Quyết định
1141-TC/QĐ/CĐKT ngày 1/11/1995.
Các hình thức sổ kế toán: Công ty sử dụng hệ thống sổ theo chế độ kế toán
mới.
Trình tự ghi sổ kế toán của công ty

Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng hoặc định kỳ
Quan hệ đối chiếu
II/ Tình hình thực tế về công tác tổ chức kế toán TSCĐ hữu hình ở Công ty
CTGT 482
1. Đặc điểm tình hình chung:
1.1 Đặc điểm của TSCĐ ở công ty và công tác quản lý TSCĐ:
a) Đặc điểm:
TSCĐ hiện nay của công ty chủ yếu là các loại máy móc thiết bị, xe cơ giới,
nhà xởng, thiết bị văn phòng... lực lợng TSCĐ của Công ty tơng đối lớn đa dạng và
21
Chứng từ gốc và các bảng
phân bổ
Bảng kê
Nhật ký chứng
từ

Nhìn chung công việc quản lý TSCĐ ở công ty tơng đối tốt, chặt chẽ. Tuy
nhiên trong công tác bảo quản TSCĐ ở công ty còn nhiều tồn tại số lợng TSCĐ ở
trong kho còn quá nhiều với giá trị lớn (1.316.000.000đ)
1.2 Phân loại tài sản cố định:
Hiện nay công ty công trình giao thông 482 phân loại TSCĐ theo 2 cách:
a) Phân loại theo đặc tr ng kỹ thuật của chúng:
Theo cách này TSCĐ trong công ty đợc chia thành các nhóm nh sau:
Đối với TSCĐ hữu hình bao gồm:
22
- Nhà cửa vật kiến trúc: 1.386.000.000đ (8%)
- Máy móc thiết bị: 13.685.000.000đ (80,5%)
- Phơng tiện vận tải, truyền dẫn: 1.419.000.000đ (8,5%)
- Thiết bị dụng cụ quản lý: 510.000.000đ (3%)
Với cách phân loại này cho ta biết đợc ở Công ty TSCĐ đợc chia thành nhiều
nhóm có đặc trng kỹ thuật khác nhau, đồng thời cho biết tỷ trọng của mỗi nhóm trong
tổng số TSCĐ của công ty. Qua đó cung cấp đợc thông tin công ty đã chú trọng đầu t
vào loại TSCĐ nào là chủ yếu.
Ta nhận thấy rằng trong TSCĐ của công ty thì máy móc thiết bị chiếm tỷ trong
rất lớn (80,5%) dụng cụ chiếm tỷ trọng nhỏ 3% điều này chứng tỏ công ty đã chú
trọng đầu t vào sản xuất kinh doanh rất lớn thu gọn bộ máy quản lý.
b) Phân loại TSCĐ theo tình hình sử dụng:
Theo cách phân loại này TSCĐ trong công ty đợc chia thành:
- TSCĐ đang dùng: 15.659.311.000đ(91,85%)
- TSCĐ cha cần dùng: 1.316.000.000đ (8%)
- TSCĐ không cần dùng và chờ thanh lý 24.689.000đ (0,15%)
Nh vậy qua cách phân loại này ta có thể biết đợc cơ cấu của TSCĐ đang sử dụng
trong công ty. Nhìn chung đa số TSCĐ đã đợc đa vào sử dụng SXKD chiếm 91,85%.
Tuy nhiên qua số liệu trên cho thấy tỷ trọng TSCĐ cha cần dùng (8%) đây là con số t-
ơng đối lớn.
1.3. Đánh giá tài sản cố định:

ty) tại thời điểm 1/1/2001 là: 648.000.000đ - 449.000.000đ = 199.000.000đ
Định kỳ cuối năm công ty tiến hành kiểm kê tài sản một lần nhng không tiến hành
đánh giá lại. Việc đánh giá lại TSCĐ chỉ thực hiện đợc khi có quyết định của nhà nớc.
Điều này chứng tỏ công tác quản lý và hạch toán TSCĐ chỉ thông qua sổ sách,
năng lực hoạt động của TSCĐ không đợc đánh giá một cách xác thực sẽ làm ảnh hởng
đến việc phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ.
2. Tổ chức hạch toán chi tiết TSCĐ hữu hình ở công ty CTGT 482:
Để đa ra nhiều thông tin về TSCĐ trong công ty phục vụ cho công tác quản lý,
kế toán công ty CTGT 482 đã thực hiện hạch toán chi tiết theo từng đối tợng cụ thể,
từng máy móc thiết bị, nhà xởng. Kế toán chi tiết TSCĐ ở công ty CTGT 482 đợc
thực hiện trên sổ TSCĐ. Sổ TSCĐ đợc dùng để đăng ký, theo dõi và quản lý chặt chẽ
24
= +
TSCĐ trong công ty khi mua sắm, đa vào sử dụng đến khi giảm TSCĐ. Tên của TSCĐ
đợc ghi rõ đồng thời trên sổ, đồng thời kế toán TSCĐ cũng thực hiện việc đánh số
hiệu. Việc đánh số hiệu cụ thể nh sau:
a) Đánh số: Kế toán sử dụng chữ cái để làm ký hiệu nhóm TSCĐ chữ số tự nhiên làm
ký hiệu cho đối tợng ghi TSCĐ.
Ví dụ: - Nhóm nhà cửa: N
Trong đó: nhà 2 tầng (VP công ty): N
1
Nhà làm việc 8 gian: N
2
Nhà kho xăng dầu: N
3
Nhà kho vật t: N
7
- Nhóm vật liệu trúc: KT
- Nhóm thiết bị động lực: ML
Trong đó:Máy phát điện 250 KW: ML


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status