Báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán tại doanh nghiệp tư nhân sản xuất và thương mại - Pdf 15

Báo cáo thực tập Trường ĐH KD và CN Hà Nội
MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Danh mục bảng biểu:
Bảng 1.1. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty các năm
Bảng 2.1: Danh mục biểu mẫu chứng từ KT của doanh nghiệp Thành Lộc
Danh mục sơ đồ:
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ sản xuất
1
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD và CN Hà Nội
Sơ đồ 2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 3: Tổ chức bộ máy kế toán và phần hành kế toán
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
MỞ ĐẦU
Nền kinh tế của chúng ta đang trên đà phát triển, hàng năm trên đất nước Việt
Nam có cả trăm ngàn doanh nghiệp ra đời nhưng không phải doanh nghiệp nào
cũng có thể sống sót trong sự cạnh tranh đã và đang diễn ra ngày càng gay gắt.
Vì vậy mà mỗi doanh nghiệp phải tìm cho mình những giải pháp tốt nhất để có
thể tồn tại và phát triển. Để làm được những điều đó nhất định phải có một đội
ngũ nhân viên có năng lực, đặc biệt là một đội ngũ kế toán giỏi để có thể cân
bằng tình hình tài chính cho công ty của mình. Kế toán không chỉ đơn thuần là
2
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD và CN Hà Nội
nói đến tiền mà còn là những vấn đề quan trọng khác nữa. Kế toán đảm nhận
việc kích thích và điều tiết các hoạt động kinh doanh. Kế toán là những người
duy trì và phát triển các mối liên kết trong doanh nghiệp. Mọi bộ phận trong
doanh nghiệp đều liên quan đến kế toán, từ khâu kinh doanh đến hành chính
nhân sự. Không những vậy, kế toán còn là bộ phận chịu trách nhiệm quản lý
các khoản thu – chi dựa trên việc lập các kế hoạch, sổ sách báo cáo hàng ngày.
Qua đó sẽ thấy được những khoản chi phí không cần thiết để có cách cắt giảm
nó. Đồng thời là cơ sở để người quản lý đưa ra những quyết định phù hợp với

− Ngành nghề kinh doanh: sản suất, chế biến và phân phối các sản phẩm từ gỗ.
Khi mới thành lập mục đích chính của doanh nghiệp là chế biến gỗ, sản xuất các
loại đồ dùng sinh hoạt hàng ngày, phân phối cho các đại lý trong tỉnh và một vài
tỉnh lân cận. Nhưng do sản phẩm của doanh nghiệp làm ra có chất lượng tốt và
giá cả phải chăng nên được người tiêu dùng rất ưa chuộng, vì vậy thị trường của
doanh nghiệp đã ngày càng được mở rộng.
1.2. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Thành Lộc
1.2.1. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
Doanh nghiệp được thành lập không ngoài mục đích là nhằm đẩy mạnh công
nghệ chế biến gỗ và mở rộng thị trường trong nước. Xí nghiệp có chức năng
khai thác, chế biến lâm sản và các loại bàn ghế để bán ra thị trường.
1.2.2. Quy mô kinh doanh, đặc điểm về sản phẩm và thị trường của doanh
nghiệp Thành Lộc
− Quy mô kinh doanh:
Do mới thành lập vốn đầu tư còn thấp, cơ sở vật chất kỹ thuật đều được đầu tư
nguồn vốn vay trung hạn với lãi suất cao làm cho giá thành sản xuất cao dẫn
đến năng lực cạnh tranh thấp. Tuy nhiên, cùng với thời gian doanh nghiệp đã
hoàn thiện quy trình sản xuất, nâng cao chất lượng cũng như mẫu mã sản phẩm
và được khách hàng chấp nhận. Sản phẩm của công ty đã vươn ra khỏi địa bàn
tỉnh Ninh Bình và từng bước tiến xa hơn ra các tỉnh lân cận, thậm chí còn xa
hơn nữa.
4
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD và CN Hà Nội
− Đặc điểm quy trình công nghệ SX sản phẩm :
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty thuộc loại quy trình sản
xuất liên tục, từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đến khâu gia công chế biến các loại
sản phẩm đảm bảo quan hệ chặt chẽ với nhau .
− Chức năng và nhiệm vụ của các bộ phận sản xuất:
+ Phân xưởng xẻ: có nhiệm vụ đưa gỗ vào máy xẻ theo đúng quy định về số
lượng;

chính, Phòng Kỹ thuật, Phòng Bảo hộ lao động và các phân xưởng.
Sơ đồ.2: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
6
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD và CN Hà Nội
Nguồn: Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và thương mại Thành Lộc
− Chức năng, nhiêm vụ của từng phòng ban, bộ phận và mối quan hệ giữa
các phòng ban, bộ phận trong Công ty:
Bộ máy quản lý của công ty được tổ chức theo một cấp. Các phòng ban chức
năng có mối liên hệ chặt chẽ với nhau và cùng chịu sự quản lý của giám đốc.
Các phòng ban chức năng được tổ chức theo yêu cầu của việc quản lý sản xuất
kinh doanh thông suốt, thông qua cấp trung gian. ở phân xưởng có quản đốc
điều hành sản xuất và chịu trách nhiệm với giám đốc. Cụ thể chức năng, nhiệm
vụ của từng bộ phận như sau:
7
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD và CN Hà Nội
+ Giám đốc: là người lãnh đạo cao nhất chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ
quá trình sản xuất kinh doanh của công ty, đại diện cho công ty chịu trách
nhiệm về mặt pháp lý với nhà nước và với các tổ chức kinh tế khác.
+ Phó giám đốc: là người có quyền sau giám đốc, có chức năng tham mưu
cho giám đốc. Giải quyết các công việc do giám đốc uỷ quyền, được thay mặt
giám đốc giải quyết công việc khi giám đốc đi vắng.
+ Phòng tổng hợp: là phòng có nhiệm vụ tham mưu cho giám đốc và tổ
chức thực hiện công tác tổ chức nhân sự của công ty. Có nhiệm vụ tìm kiếm
hợp đồng với các đối tác trên thị trường. Giữ mối quan hệ mật thiết giữa các cấp
chính quyền địa phương.
+ Phòng kế toán tài chính: là phòng nghiệp vụ kế toán có chức năng tham
mưu cho giám đốc và thực hiện các nghiệp vụ kế toán tài chính. Có nhiệm vụ
quản lý, tổ chức bộ máy kế toán, ghi chép toàn bộ các sổ sách, số liệu về kinh tế
tài chính, xử lý, thu thập, cung cấp các thông tin chính xác, kịp thời cho bộ máy
quản lý. Đảm bảo cho hoạt động của xí nghiệp đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ, mục

ĐVT: VNĐ
Các chỉ
tiêu
Các năm
So sánh tỷ lệ
tăng giảm(%)
tài chính 2011 2012 2013 2012/2011 2013/2012
Doanh
thu
1.536.182.714 1.751.248.294 2.066.472.987 14 18
thuần
Tổng chi
phí
1.474.735.405 1.677.511.524 1.977.251.495 13.75 17.87
9
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD và CN Hà Nội
Lợi
nhuận
61.447.309 73.736.770 89.221.492 20 21
Tổng số
lao động
Thu nhập
bình quân
2.510.000 2.610.400 2.793.128 4 7
Nguồn: Doanh nghiệp tư nhân sản xuất và thương mại Thành Lộc
Qua biểu số liệu các chỉ tiêu cơ bản của Công ty trong giai đoạn 2011 - 2013
cho ta thấy:
- Về doanh thu: Sức tăng trưởng doanh thu cho thấy dấu hiệu khả quan, thể
hiện năng lực sản xuất của doanh nghiệp ngày càng phát triển. Cụ thể, mức tăng
trưởng doanh thu tương đối cao. Năm 2012 tăng 14%, sang năm 2013 con số

11
Kế toán
vật tư,
TSCĐ
Kế toán
CPSX
giá thành
Tiêu thụ
Kế toán
thanh
toán
Kế toán
tiền
lương
Thủ quỹ,
Ngân
hàng
Thủ kho
Kế toán trưởng
(Kiêm trưởng phòng)
Kế toán tổng hợp
(Kiêm phó phòng)
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD và CN Hà Nội
+ Kế toán trưởng kiêm trưởng phòng kế toán tài chính: là người lãnh đạo,
tổ chức thực hiện công tác của bộ máy kế toán của doanh nghiệp; có trách
nhiệm đôn đốc, nhắc nhở các nhân viên trong phòng hoàn thành nhiệm vụ kịp
thời và chính xác. Đồng thời là người có trách nhiệm trực tiếp cung cấp các
thông tin về tình hình tài chính của doanh nghệp, giám đốc và ký các giấy tờ có
liên quan đến phòng tài vụ. Bên cạnh đó, kế toán trưởng là người chịu hoàn toàn
trách nhiệm trước công ty và pháp luật về mặt quản lý kinh tế tài chính của công ty.

14/09/2006 của Bộ trưởng Bộ tài chính.
• Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán tại doanh nghiệp Thành Lộc
Hiện nay, công ty đang áp dụng hình thức kết toán là hình thức Chứng từ ghi sổ
và loại hình thức công tác kế toán theo phương pháp hạch toán kế toán kê khai
thường xuyên.
Hệ thống sổ sách kế toán đang được áp dụng ở công ty gồm:
- Sổ kế toán tổng hợp:
+Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ: dùng để ghi số liệu tổng hợp từ các chứng từ
ghi sổ.
+ Sổ cái tài khoản: dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính theo
từng tài khoản tổng hợp.
- Sổ kế toán, thẻ kế toán chi tiết: Sổ tài sản cố định; Sổ chi tiết vật liệu, sản
phẩm, hàng hoá; Thẻ kho; Sổ chi phí sản xuất kinh doanh; Thẻ tính giá thành
sản phẩm…
Sơ đồ 4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
13
Sổ chi
tiết
Sổ tổng hợp
chi tiết
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp
Bảng kiểm kê
chứng từ
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Bảng cân đối tài khoản
Sổ đăng ký
chứng từ

7 Phiếu báo vật tư tồn lại cuối kỳ 07-VT HD
8 Biên bản kiểm kê vật tư, SP-SXXD 08-VT BB
III Bán hàng
1 Hóa đơn 01-GTGT BB
2 Phiếu kê mua hàng của khách hàng 13-BH BB
3 Bảng thanh toán 14-BH HD
IV Tiền tệ
1 Phiếu thu C30-BB BB
2 Phiếu chi C31-BB BB
3 Giấy đề nghị tạm ứng 03-TT HD
4 Thanh toán tạm ứng 04-TT BB
5 Biên lai thu tiền 05-TT HD
6 Bảng kiểm kê quỹ 06-TT BB
15
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD và CN Hà Nội
V TSCĐ
1 Biên bản giao nhận TSCĐ 01-TSCĐ BB
2 Thẻ TSCĐ 02-TSCĐ BB
3 Biên bản thanh lý TSCĐ 03-TSCĐ BB
4 Biên bản sửa chữa TSCĐ 04-TSCĐ HD
5 Biên bản đánh giá lại TSCĐ 05-TSCĐ HD
VI Sản xuất
1 Phiếu theo dõi ca máy thi công 01-SX HD
2 Các chứng từ về chi phí 02-SX HD
3 Bảng tính giá thành 03-SX HD
− Kỳ kế toán của doanh nghiệp (niên độ kế toán):
Kỳ kế toán là khoảng thời gian mà doanh nghiệp có thể cung cấp định kỳ các
thông tin tài chính, cơ sở hình thành lên các báo cáo tài chính. Cũng như hầu hết
các doanh nghiệp khác, doanh nghiệp tư nhân Thành Lộc áp dụng kỳ kế toán
bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm.

Nợ TK 211, 213: Mua TSCĐ và sử dụng.
Nợ TK 241: Xuất tiền cho đầu tư XDCB.
Nợ TK 152, 153: Mua nguyên, vật liệu.
Nợ TK 311, 331, 334: Thanh toán, nộp thuế, trả lương.
Có TK 111: Số chi tiêu tiền mặt tại quỹ.
• Kế toán tiền gửi ngân hàng
17
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD và CN Hà Nội
Chứng từ dùng để hạch toán: Giấy báo nợ, giấy báo có, bản sao kê của
Ngân Hàng, các chứng từ như giấy ủy nhiệm chi-thu, sổ tiền gửi ngân hàng.v.v
Tài khoản sử dụng: tiền gửi ngân hàng được thực hiện trên tài khoản 112:
+ Bên nợ: Tiền gửi vào Ngân Hàng.
+ Bên có: Tiền rút ra từ Ngân Hàng.
+ Dư nợ: Số tiền còn lại trong Ngân Hàng.
2.3.2. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tổng tiền lương và các khoản trích theo
lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) phải trả cho công nhân trực tiếp tạo ra sản
phẩm. Doanh nghiệp tư nhân Thành Lộc áp dụng hình thức trả lương khoán sản
phẩm theo từng loại mặt hàng đối với công nhân trực tiếp sản xuất.
Kế toán sử dụng TK. 622 - "Chi phí nhân công trực tiếp" để theo dõi tiền lương
và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất.
• Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ:
Chứng từ sử dụng là Bảng thanh toán lương có trình tự luân chuyển chứng từ
như sau:
+ Ở mỗi phân xưởng sản xuất, tổ sản xuất: Để có cơ sở tính lương hàng
tháng cho công nhân sản xuất. Hàng ngày các tổ theo dõi số lượng sản phẩm
làm ra của từng cá nhân, toàn bộ tổ và báo cáo lại cho trưởng bộ phận để lập
báo cáo về số sản phẩm và công việc đã thực hiện trong ngày của bộ phận đó.
Sau đó đến ngày cuối tháng các tổ trưởng của các phân xưởng sản xuất tổng hợp
lại số ngày, giờ, sản phẩm mà công nhân sản xuất đã làm được. Căn cứ vào

chế độ hưu trí, tử tuất và được trừ vào lương hàng tháng.
19
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD và CN Hà Nội
+ KPCĐ: Kinh phí công đoàn được trích 2% trên tổng quỹ lương trong đó
1% nộp lên cấp trên, 1% để lại cho hoạt động tại đơn vị.
+ BHTN: Bảo hiểm thất nghiệp trích 2% trong đó: Doanh nghiệp chịu 1%
và người lao động chịu 1%.
Cũng trong tháng 03/2013 công ty đã trích trước cho tiền lương cho công nhân
sản xuất của phân xưởng sấy theo tỷ lệ 5%. Kế toán ghi:
Nợ TK. 622(Sấy): 1.530.602.8
Có TK. 335: 1.530.602.8
Căn cứ vào Bảng tổng hợp lương, Bảng phân bổ tiền lương và các chi phí liên
quan, kế toán lập Chứng từ ghi sổ, Sổ chi tiết tài khoản và vào Sổ cái.
Chứng từ ghi sổ số 04 (Chi tiết Phụ lục 02).
Chứng từ ghi sổ số 05 (Chi tiết Phụ lục 03)
2.3.3. Kế toán tài sản cố định
Tài sản cố định của doanh nghiệp tư nhân Thành Lộc chủ yếu bao gồm: nhà văn
phòng, dây chuyền sản xuất, nhà xưởng, phương tiện vận tải,…
Nguyên tắc đánh giá TSCĐ:
+ TSCĐ mua sắm mới:
Nguyên giá = Giá hóa đơn +
(chưa thuế)
Chi phí lắp đặt,
chạy thử
- Giảm giá
(nếu có)
+ Đánh giá giá trị còn lại của TSSCĐ:
Giá trị còn lại của TSCĐ = Nguyên giá – Hao mòn lũy kế
20
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD và CN Hà Nội

Báo cáo thực tập Trường ĐH KD và CN Hà Nội
coi như không có sản phẩm làm dở dang. Vì vậy, toàn bộ chi phí sản xuất tập
hợp được trong kỳ cũng đồng thời là tổng giá thành thực tế của sản phẩm hoàn
thành trong kỳ.
Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất:
− Đối tượng tập hợp chi phí ở Công ty là từng sản phẩm gỗ nên đối tượng tính
giá thành cũng là từng sản phẩm gỗ.
− Đơn vị tính giá thành là cái hoặc bộ.
Kỳ tính giá thành là tháng.
Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất:
Từ đối tượng tập hợp chi phí đã xác định, nên chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp và chi phí nhân công trực tiếp được tập hợp trực tiếp cho từng loại sản
phẩm sản xuất ra. Riêng chi phí sản xuất chung được tập hợp chung theo từng
phân xưởng, tổ sản xuất theo tiêu thức phân bổ là chi phí nhân công trực tiếp.
Phương pháp tính giá thành là một phương pháp hoặc hệ thống các phương
pháp được sử dụng để tính giá thành đơn vị sản phẩm, nó mang tích chất thuần
tuý kỹ thuật tính toán chi phí cho từng đối tượng tính giá thành. Về cơ bản,
phương pháp tính giá thành bao gồm: phương pháp trực tiếp, phương pháp tổng
cộng, phương pháp tỷ lệ Việc tính giá thành sản phẩm trong từng doanh
nghiệp cụ thể, tuỳ thuộc vào đối tượng hạch toán chi phí và đối tượng tính giá
thành mà có thể áp dụng một trong các phương nói trên. Thực tế, công ty Thành
Lộc có quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phận sản xuất,
nhiều giai đoạn công nghệ Do đó, giá thành sản phẩm của công ty được xác
định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các bộ phận sản xuất của các giai đoạn
sản xuất tạo nên sản phẩm.
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp tại doanh nghiệp Thành Lộc:
Công ty sử dụng TK. 621 - "Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp" để theo dõi
tình hình sử dụng gỗ cho sản xuất.
Chứng từ sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ:
22

Chứng từ ghi sổ rồi sang Sổ cái, đồng thời ghi vào Sổ chi tiết tài khoản để lập
báo cáo.
Biểu mẫu ( phụ lục kèm theo)
Cuối kỳ, kế toán tập hợp chi phí, kết chuyển chi phí nguyên vật liệu để tính
giá thành sản phẩm, kế toán ghi:
Nợ TK. 154: 1,183,000,000 đồng
Có TK. 621: 1,183,000,000 đồng.
2.3.5. Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty
2.3.5.1. Kế toán bán hàng
• Kế toán đánh giá sản phẩm của doanh nghiệp
23
Báo cáo thực tập Trường ĐH KD và CN Hà Nội
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
và tính giá thực tế hàng xuất bán theo phương pháp bình quân liên hoàn. Giá
thực tế của sản phẩm xuất bán, doanh nghiệp tính theo phương pháp đích danh.
Căn cứ vào giá thực tế của từng công trình, hạng mục công trình để xác định giá
vốn thực tế của sản phẩm xuất bán.
• Kế toán bán hàng và các loại doanh thu
Khi có nghiệp vụ bán, kế toán viết phiếu xuất kho, hóa đơn giá trị gia tăng.
Thủ kho căn cứ vào phiếu xuất để giao hàng cho khách. Cuối ngày thủ kho nộp
phiếu xuất nên phòng kế toán để đối chiếu, theo dõi, nhập dữ liệu vào máy tính
và làm phiếu thu thông qua thu công nợ (TK131).
Để theo tình hình bán hàng, kế toán lập sổ chi tiết doanh thu và được theo
dõi riêng. Kế toán bán hàng trực tiếp sản phẩm của doanh nghiệp cho khách
hàng, quá trình chuyển giao hàng và ghi nhận doanh thu diễn ra cùng một lúc,
nhanh chóng, dứt khoát. KT sử dụng TK 632 để phản ánh giá vốn hoàn bán và
TK 511 doanh thu trực tiếp bán hàng.
2.3.5.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
KT sử dụng TK: TK 911 (Xác định kết quả kinh doanh) và TK 421 (lợi
nhuận chưa phân phối). Cuối quý thực hiện bút toán cách chuyển doanh thu, giá

trên, tạo nên một hệ thống tổ chức kế toán thống nhất và xuyên suốt.
• Về hệ thống chứng từ kế toán: Chứng từ của doanh nghiệp dựa trên biểu
mẫu ban hành, đối với một số chứng từ đặc thù của doanh nghiệp có sự đồng ý
bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền. Việc luân chuyển và lưu trữ chứng từ
được thực hiện theo đúng quy định của chế độ kế toán hiện hành.
25

Trích đoạn CHỨNG TỪ GHI SỔ SỐ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status