TRƯỜNG CĐKT – KT TRUNG ƯƠNG
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ đổi mới, việc giao lưu kinh tế rộng mở hơn
bao giờ hết. Các doanh nghiệp luôn được quan tâm, khuyến khích đầu tư, phát triển
để kịp thời thích ứng với nền kinh tế luôn thách thức và đầy biến động.
Trong môi trường kinh tế thị trường sôi nổi và có sự cạnh tranh quyết liệt
như hiện nay. Muốn tồn tại và phát triển buộc các doanh nghiệp phải nâng cao hiệu
quả kinh doanh, maketting, các dịch vụ hậu mãi cho khách hàng của mình để tạo ra
doanh thu, cũng như lợi nhuận tối đa và ngày càng tạo uy tín của công ty trên thị
trường. Để đạt điều này, mỗi doanh nghiệp cần có chiến lược kinh doanh, maketting
đúng đắn để làm sao hàng hóa đến tay người tiêu dùng. Vậy các doanh nghiệp
thương mại dù lớn hay nhỏ cũng cần quan tâm đến sản phẩm đầu vào ( sản phẩm
loại nào? Hiệu gì? Giá cả hợp lý không? ) và doanh thu đạt được. Giá vốn của hàng
hóa và doanh thu đạt được là các chỉ tiêu kinh tế quan trọng, qua đó các doanh
nghiệp thương mại đưa ra được chiến lược kinh doanh, hướng phát triển sản phẩm,
cũng như hiểu được phần nào thị hiếu của ngừơi tiêu dùng…. Do đó, việc mua bán
hàng là một công việc không kém phần quan trọng, mua hàng diễn ra thường xuyên
giúp cho công ty nắm bắt được sự biến động của thị trường mà dự trữ hàng hợp lý,
phân bổ chi phí liên quan thích hợp hơn, công ty luôn ổn định được nguồn hàng.
Chính nhờ vậy, kế toán luôn là công cụ quan trọng phục vụ cho việc quản lý kinh
tế. Công tác kế toán tại doanh nghiệp rất quan tâm tới việc thống kê, theo dõi, hạch
toán hàng hóa mua vào, bán ra tại doanh nghiệp, đưa ra các số liệu hàng hóa tồn
kho, cũng như doanh thu đạt được cho nhà lãnh đạo, để đưa ra chiến lược kinh
doanh mới nhằm đạt hiệu quả kinh tế- điều mà các nhà lãnh đạo quan tâm.Và cũng
là lý do em chọn đề tài “ kế toán nghiệp vụ mua bán hàng hóa trong doanh nghiệp”,
tại công ty TNHH TM-DV Hồng Như Phúc cho báo cáo tốt nghiệp của mình.
Tuy nhiên, do chưa có nhiều kinh nghiệm và kiến thức còn nhiều hạn chế
nên chuyên đề này không tránh khỏi những sai xót. Em kính mong thầy cô cùng các
anh chị trong công ty góp ý cho chuyên đề của em được hoàn thiện hơn.
Phan Thị Vương – Lớp KT24N1 GVHD: Nguyễn Thị Mai Phương
1
2
TRƯỜNG CĐKT – KT TRUNG ƯƠNG
Hồng Như Phúc luôn được lựa chọn kỹ càng trước khi trải qua quá trình huấn luyện
và cập nhật thường xuyên những thành tựu mới nhất về dịch vụ khách hàng, dịch vụ
kỹ thuật và sản phẩm.
Công ty xem khả năng làm hài lòng khách hàng là thước đo thành công
của chính mình. Nhờ đó, hơn 9 năm không ngừng phát triển với những nổ lực hết
mình, Công ty ngày càng chứng tỏ uy tín của mình trên thị trường.
Để thúc đẩy cho hoạt động kinh doanh của Công ty,Công ty đã và đang
có nhiều chính sách mới để cải thiện môi trường kinh doanh, bằng phương hướng
phát triển những mặt hàng chiến lược của công ty với giá cả thấp hơn giá các đối
thủ trên thị trường nhưng cùng một chất lượng. Đây là chính sách đúng đắn để công
ty phát triển thêm các bạn hàng ở các tỉnh thành đất nước.
1.1.3. Chức năng và nhiệm vụ của Công ty Hồng Như Phúc
1.1.3.1. Chức năng
Hiện nay, công ty Hồng Như Phúc là một công ty tư nhân có tư cách
pháp nhân, có con dấu riêng, được vay vốn và mở tài khoản tại các ngân hàng nhằm
thực hiện các chức năng của một doanh nghiệp thương mại.
Công ty luôn tổ chức lưu thông hàng hóa, thực hiện giá trị của hàng
hóa một cách tốt nhất. Công ty không ngừng trau dồi cũng như hoàn thiện công tác
quản lý nhân sự, quản lý tài chính, quản lý cơ sở vật chất, tiền vốn, hàng hóa kinh
doanh.Công ty đã cung cấp thiết bị Máy cho văn phòng, linh kiện Mực…….cho các
công ty, trường học. Đồng thời thực hiện tốt trách nhiệm, nghĩa vụ đối với cán bộ
nhân viên làm việc tại công ty.
1.1.3.2. Nhiệm vụ
Để thực hiện tốt những chức năng trên, Công ty phải từng bước đi sâu
nghiên cứu, nắm bắt được nhu cầu của thị trường nhằm đáp ứng những sản phẩm
tốt nhất, hiện đại nhất.
Khai thác tối đa nguồn hàng từ các cung cấp, phân phối rộng khắp cho
các khách hàng với các sản phẩm văn phòng có công nghệ cao, tiện ích cao, hiện
KINH DOANH
PHÒNG
KẾ TOÁN
PHÒNG
KỸ THUẬT
TRƯỜNG CĐKT – KT TRUNG ƯƠNG
doanh, các biện pháp khắc phục khó khăn nhằm phát huy những điểm mạnh, hạn
chế mặt yếu để đủ sức cạnh tranh với những đối thủ khác giữa biển cả của thị
trường hiện nay.
Phòng kế toán: làm nhiệm vụ theo dõi, ghi chép mọi hoạt động kinh
doanh của công ty. Đồng thời, quản lý tốt và sử sụng có hiệu quả nguồn tài chính và
tài sản của công ty. Lập kế hoạch, phân tích tình hình tài chính và hạch toán tổng
hợp về các khoản công nợ, doanh thu, khoản nộp ngân sách nhà nước được báo cáo
theo định kỳ và trình lên ban Giám Đốc để nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn vốn
kinh doanh đảm bảo việc thực hiện tốt thu chi tài chính, nộp ngân sách nhà nước.
Ngoài ra, kế toán phải thường xuyên kiểm tra, đối chiếu sổ sách, số liệu, công tác kế
toán, kiểm toán nhanh chóng, chính xác, trung thực và đúng quy định của pháp luật,
theo dõi tình hình nhân sự, theo dõi chấm công chi trả lương và các khoản liên
quan. Kiến nghị với Giám Đốc về hình thức khen thưởng các cá nhân có thành tích
thực hiện tốt các nhiệm vụ và hình thức xử lý các trường hợp vi phạm nội quy hoạt
động và các quy định thực hiện của công ty.
Phòng Kỹ thuật: Thực hiện các công tác kỹ thuật cũng như có những
dịch vụ tiện ích nhất cho khách hàng như: thiết kế, lắp ráp, sửa chữa, bảo hành các
linh kiện…. Cung cấp các dịch vụ về văn phòng cho khách hàng.
Hiện nay, công ty Hồng Như Phúc đang áp dụng mô hình trực tuyến
chức năng. Theo mô hình này, tất cả các nhân viên trong công ty chịu sự lãnh đạo
của Giám Đốc- người giữ chức vụ cao nhất trong công ty. Các bộ phận trong công
ty lần lượt đưa ra những kiến nghị cũng như tư vấn cho giám đốc về phương hướng
hoạt động mới và hiệu quả hơn cho công ty.
Nhìn chung, toàn bộ lực lượng nhân viên của công ty đã phần nào đáp
Phan Thị Vương – Lớp KT24N1 GVHD: Nguyễn Thị Mai Phương
6
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
KẾ TOÁN KHO
HÀNG HÓA
KẾ TOÁN
CÔNG NỢ
TRƯỜNG CĐKT – KT TRUNG ƯƠNG
kho để các phòng ban khác nắm bắt thông tin, để đề ra phương hướng tiêu thụ sản
phẩm tồn.
1.3. ĐỊNH HƯỚNG TRONG TƯƠNG LAI
1.3.1. Những thuận lợi và khó khăn trong những năm gần đây
1.3.1.1. Thuận lợi:
Nền kinh tế nước ta trong thời kỳ phát triển mạnh mẽ, các ứng dụng
công nghệ kỹ thuật tiên tiến luôn được cập nhật hàng ngày trong kinh doanh. Vì
vậy, công ty có cơ hội phát triển thị trường tiêu thụ của mình.
Sản phẩm của công ty đa dạng đáp úng được nhu cầu ngày càng cao.
Có các đối tác cung ứng hàng hóa chính hãng, các sản phẩm chất lượng cao với gía
cả hợp lý nhất.
Vị trí địa lý thuận lợi: do công ty có địa điểm kinh doanh tại thành
phố Hồ Chí Minh, là nơi có thị trường thương mại lớn nhất nước, nhu cầu sử dụng
các máy móc, thiết bị hiện đại, thuận lợi cho việc mua bán kinh doanh văn phòng
phẩm.
Cơ cấu tổ chức, nhân viên trong các phòng ban đơn giản, tập trung và
có mối quan hệ thân thiết, luôn đặt mục tiêu năng xuất lao động và chất lượng sản
phẩm lên hàng đầu.
1.3.1.2. Khó khăn:
Các sản phẩm của công ty chủ yếu là văn phòng phẩm nên vấn đề bảo
quản luôn luôn được chú trọng. Mặt khác, giá cả thường xuyên biến động nên
133: Thuế GTGT được khấu trừ
1388: Phải thu khác
156: Hàng hóa
311: Vay ngắn hạn
331: Phải trả người bán
3331: Thuế GTGT phải nộp
3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
334: Phải trả công nhân viên
3388: Phải trả, phải nộp khác
411: Nguồn vốn chủ sở hữu
413: Chênh lệch tỷ giá
421: Lợi nhuận chưa phân phối
511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
632: Giá vốn hàng bán
635: Chi phí lãi vay
642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
711: Thu nhập khác
Phan Thị Vương – Lớp KT24N1 GVHD: Nguyễn Thị Mai Phương
9
TRƯỜNG CĐKT – KT TRUNG ƯƠNG
8211: Chi phí thuế TNDN hiện hành
911: Xác định kết quả kinh doanh
Cơ cấu hệ thống tài khoản công ty Hồng Như Phúc đang sử dụng:
TÀI SẢN NGUỒN VỐN
I. TÀI SẢN NGẮN HẠN
111: Tiền mặt
1111: Tiền Việt Nam
112: Tiền gửi ngân hàng
1121: Tiền Việt Nam
131: Phải thu khách hàng
TRƯỜNG CĐKT – KT TRUNG ƯƠNG
suất, tổng số tiền bằng số và bằng chữ, phải có chữ ký của thủ trưởng đơn vị và dấu
mộc hoặc mộc treo khi thủ trưởng đi công tác. Nếu phát hiện ra bất kỳ sai sót nào
trên tờ hóa đơn GTGT thì người kiểm tra hóa đơn cần báo ngay cho bên bán để kịp
thời lập biên bản điều chỉnh hoặc lập biên bản hủy hóa đơn.
Phiếu nhập kho của công ty: chứng từ này sử dụng để phản ánh số lượng,
chất lượng, tên hàng hóa và giá trị hàng hóa thực tế mau vào. Đây là chứng từ mà
kế toán công nợ phải dựa vào để thanh toán các khoản nợ cho nhà cung cấp thông
qua việc đối chiếu tình hình công nợ giữa hai bên. Từ phần nhập, phần mềm sẽ tự
động kết chuyển các báo cáo cho kế toán trưởng cũng như ban giám đốc kiểm tra và
nắm bắt kịp thời số liệu của quá trình hoạt động kinh doanh của công ty.
Biên nhận giao nhận hàng
Phiếu chi
2.2.3. Các tài khoản sử dụng trong nghiệp vụ mua hàng tại Công ty Hồng
Như Phúc
Tài khoản 156: Hàng hóa
Đây là tài khoản để phản ánh trị giá hiện có và tình hình biến động của
các loại hàng hóa tại kho và quầy hàng.
Khi sử dụng tài khoản này, kế toán công ty luôn tuân thủ theo chế độ kế
toán: nhập xuất, tồn kho hàng hóa được phản ánh theo giá trị thực tế mua vào không
bao gồm các khoản thuế được khấu trừ.
Kết cấu tài khoản 156:
Nợ 156 Có
SDĐK: Trị gía hàng hóa tồn đầu kỳ Trị giá hàng hóa xuất bán trong kỳ
Trị giá hàng hóa thực tế mua trong kỳ Trị giá hàng hóa xuất trả trong kỳ
Trị giá hàng hóa mượn trong kỳ Trị giá hàng hóa xuất dùng trong
kinh doanh, nội bộ trong kỳ
SDCK: Trị giá hàng hóa tồn cuối kỳ
Phan Thị Vương – Lớp KT24N1 GVHD: Nguyễn Thị Mai Phương
11
Kế toán dùng hạch toán số tiền thanh toán cho người bán, các khoản chi
tiền mặt trong công ty.
2.2.4. Phương pháp hạch toán
* Trường hợp mua hàng nhập kho bình thường:
Khi mua hàng hóa, nhân viên của bên bán giao hàng hóa tại công ty, kế
toán kho căn cứ vào hóa đơn giá trị gia tăng, căn cứ vào biên bản bàn giao của nhân
viên giao hàng và kiểm tra hàng hóa để nhập vào phiếu nhập kho trên phần mềm,
hàng hóa đủ, kế toán hạch toán hàng hóa như sau:
Nợ TK 1561: Trị giá hàng mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 1331: Thuế GTGT của hàng hóa mua vào
Có TK 331: Tổng số tiền phải thanh toán cho bên bán
Nếu trả bằng tiền mặt ngay, kế toán công nợ lên phiếu chi và hạch toán:
Nợ TK 1561: Trị giá hàng mua chưa có thuế GTGT
Nợ TK 1331: Thuế GTGT của hàng hóa mua vào
Có TK 1111: Tổng số tiền phải thanh toán cho bên bán
* Trường hợp mua hàng hóa phát sinh thiếu hàng:
- Nếu có nhân viên giao hàng, ngay khi kế toán kho cùng nhân viên giao
hàng kiểm kê hàng hóa, nếu phát hiện thiếu, yêu cầu nhân viên giao hàng
giải quyết. lúc này kế toán chỉ nhập vào kho số lượng hàng thực tế có. Kế
toán hạch toán như sau:
Nợ TK 156: Trị giá hàng hóa thực tế
Nợ TK 133: Thuế giá trị gia tăng của trị giá hàng háo thực tế
Có TK 331: Số phải thanh toán theo trị giá hàng hóa thực tế nhập
Khi nhân viên giao đủ số hàng bị thiếu. kế toán tiếp tục nhập số hàng thiếu
như đối với trường hợp mua hàng bình thường.
Phan Thị Vương – Lớp KT24N1 GVHD: Nguyễn Thị Mai Phương
13
TRƯỜNG CĐKT – KT TRUNG ƯƠNG
- Nếu nhân viên của công ty đi mua hàng bị thiếu hụt, bắt nhân viên công ty
phải bồi thường:
Có TK 156: Trị giá lô hàng trả lại cho bên bán
Nợ TK 131: Tổng số tiền lô hàng hóa xuất kho trả lại bên bán
Có TK 5111: Trị giá hàng háo xuất trả lại bên bán
Có TK 33311: Thuế GTGT của hàng xuất trả lại bên bán
* Mua hàng theo hình thức trả chậm, khi trả tiền sớm cho nhà cung
cấp, mua hàng với số lượng lớn được hưởng chiết khấu thanh toán.
- Mua hàng chưa trả tiền cho người bán nhưng do không muốn để số nợ quá
nhiều, công ty thường xuyên thanh toán tiền cho người bán sớm hơn thỏa thuận khi
mua hàng nên thường được người bán cho hưởng chiết khấu thanh toán.
Kế toán công nợ hạch toán:
Nợ TK 331: Tổng số tiền nợ người bán
Có TK 111,112: Số tiền thực tế phải trả
Có TK 711: Số tiền chiết khấu được hưởng
- Mua hàng với số lượng lớn, được bên bán cho hưởng chiết kháu thương
mại. Công ty Hồng Như Phúc đã xây dựng cho mình một hệ thống những mặt hàng
chiến lược, số lượng bán thường rất nhiều, chính vì thế công ty hướng chính sách
đầu tư đặc biệt cho những mặt hàng này nên thường xuyên mua với số lượng rất lớn
và được người bán cho hưởng chiết khấu thương mại.
Nếu trên hóa đơn của bên bán ghi theo giá chưa trừ chiết khấu, sau khi đó
ghi số chiết khấu thương mại được hưởng thì kế toán công ty sẽ ghi trị giá hàng
theo số đã được chiết khấu, tức là:
Nợ TK 156: Trị giá hàng hóa đã trừ chiết khấu thương mại
Nợ TK 133: Thuế GTGT theo giá hàng đã trừ chiết khấu
Có TK 331: Tổng số tiền phải trả người bán theo giá đã trừ CK
Phan Thị Vương – Lớp KT24N1 GVHD: Nguyễn Thị Mai Phương
15
TRƯỜNG CĐKT – KT TRUNG ƯƠNG
Nếu trên hóa đơn của bên bán ghi theo giá bán đã trừ chiết khấu thương mại
thì giá trị hàng và thuế ghi theo số ghi trên hóa đơn giá trị gia tăng và tiến hành
hạch toán bình thường như mua hàng.
hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua.
Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở
hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa.
Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
hàng.
Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
2.3.3. Nguyên tắc hạch toán
Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT theo phương pháp
khấu trừ thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có thuế.
Đối với sản phẩm, hàng háo, dịch vụ chịu thuế TTĐB hoặc thuế XK thì
doanh thu bán hàng là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế.
Đối với sản phẩm, hàng hóa đã được xác định là tiêu thụ nhưng vì chất
lượng, qui cách, chủng loại bị người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại hoặc yêu
cầu giảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận, hoặc người mua hàng với số lượng
lớn được chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng phải
được theo dõi riêng ở các tài khoản: TK 531, TK 532, TK 521. Cuối kỳ kết chuyển
sang bên nợ tài khoản 511.
Trường hợp trong kỳ doanh nghiệp đã viết hóa đơn bán hàng và đã nhận
tiền hàng, nhưng cuối kỳ vẫn chưa giao hàng cho người mua thì doanh thu của số
hàng này vẫn chưa được ghi nhận và số tiền đã thu được xem là khách hàng ứng
trước.
Nếu hàng hóa dùng để bán cho nội bộ doanh nghiệp thì doanh thu phản ánh
vào tài khoản 512 “ doanh thu nội bộ “.
Phan Thị Vương – Lớp KT24N1 GVHD: Nguyễn Thị Mai Phương
17
TRƯỜNG CĐKT – KT TRUNG ƯƠNG
2.3.4.Các phương thức bán hàng
Phương thức bán lẻ hàng hóa: là phương thức bán trực tiếp cho khách hàng
với số lượng nhỏ mang tính chất tiêu dùng nội bộ.
từ người mua sang người bán sau khi quyền sở hữu hàng hóa được chuyển giao,
thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt, ngoại tệ, ngân phiếu, sec, hàng hóa….
Phương thức thanh toán chậm trả: Quyền sở hữu về tiền tệ sez được
chuyển giao sau một khoản thời gian so với thời điểm chuyển quyền sở hữu về hàng
hóa, do đó, hình thành khoản công nợ phải thu của khách hàng.
2.3.6. Các chứng từ, tài khoản sử dụng trong nghiệp vụ bán hàng ở Công ty
Hồng Như Phúc
2.3.6.1. Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn giá trị gia tăng của công ty Hồng Như Phúc: hóa đơn này ghi
đầy đủ, rõ ràng và chính xác về thông tin của khách hàng cũng như phương thức
thanh toán. Các mặt hàng, số lượng, đơn giá, thành tiền và thuế suất của các hàng
bán ra. Nếu có sai sót thì phải lập biên bản hủy hóa đơn hoặc biên bản điều chỉnh
hóa đơn.
Phiếu xuất kho: mỗi khi phát sinh nghiệp vụ bán hàng, kế toán lên phiếu
xuất trên phần mềm theo số thứ tự cũng như ngày tháng phần mềm tự cập nhật. Để
biết rõ chi tiết mặt hàng nào, xuất cho ai? Ngày tháng năm nào? Kế toán sẽ kiểm tra
trực tiếp trên phần mềm. Mỗi nghiệp vụ bán hàng thì phiếu xuất kho sẽ làm 3 tờ
phiếu.
1 phiếu giao cho khách hàng
1 phiếu có chữ ký của khách mua hàng được giao cho kế toán công
nợ.
1 phiếu kế toán kho lưu vào tập hồ sơ của kho.
Báo cáo bán hàng : là tổng hợp chi tiết tất cả nghiệp vụ bán hàng trong
ngày ở phiếu xuất kho. Bảng báo cáo thể hiện khách hàng thuộc đơn vị nào? Số
lượng bán bao nhiêu? Thành tiền? Thuế GTGT hàng bán ra?
Hợp đồng kinh tế với khách hàng.
Phiếu thu: thể hiện tổng số tiền thu của người mua, tỷ giá thực tế lúc thu.
Phan Thị Vương – Lớp KT24N1 GVHD: Nguyễn Thị Mai Phương
19
TRƯỜNG CĐKT – KT TRUNG ƯƠNG
TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm
TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ
TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản
Tài khoản 632: giá vốn hàng bán
Công ty dùng tài khoản này để phản ánh giá vốn của hàng hóa đã xuất
trong kỳ. Cuối kỳ, số liệu trên tài khoản này cũng được chuyển về tài khoản 911 để
xác định kết quả kinh doanh trong kỳ.
Kết cấu tài khoản 632:
Nợ 632 Có
-Trị giá vốn của hàng bán trong -Kết chuyển trị giá vốn của hàng bán
Kỳ trong kỳ.
-Phản ánh khoản chênh lệch do việc
lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho.
-Trị giá vốn của số hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ.
Tổng số phát sinh nợ Tổng số phát sinh có
Tài khoản 3331: Thuế GTGT đầu ra phải nộp
Kết cấu tài khoản 3331:
Nợ 3331 Có
-Số tiền thuế GTGT đã nộp cho -Số thuế GTGT hàng bán ra trong
kỳ phải nộp cho nhà nước
Phan Thị Vương – Lớp KT24N1 GVHD: Nguyễn Thị Mai Phương
21
Nhà nước
TRƯỜNG CĐKT – KT TRUNG ƯƠNG
Tài khoản 3331 có hai TK cấp ba:
Tài khoản 33311: Thuế GTGT đầu ra
Tài khoản 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu
Đồng thời hạch toán giá vốn:
Nợ TK 632: Giá vốn hàng hóa bán ra
Có TK 156: Trị giá hàng hóa bán ra
Trích dẫn minh họa:
Ngày 23/04/2009, bán cho công ty TNHH IDC Sài Gòn ở 244B
Huỳnh Văn Bánh,q. Phú Nhuận, 10 hộp mực Ribbon Oki 390/392 với giá bán
46.000đồng/hộp, VAT 10%, giá vốn hàng bán là 42.000đồng/hộp, thanh toán bằng
tiền mặt.
Nợ TK 111: 506.000
Có TK 5111: 460.000
Có TK 33311: 46.000
Đồng thời hạch toán giá vốn:
Nợ TK 632: 420.000
Có TK 156: 420.000
2.4. CÁC TRƯỜNG HỢP PHÁT SINH THƯỜNG GẶP TRONG MUA
BÁN HÀNG
2.4.1: Hàng mua bị thiếu
Trường hợp này là người bán giao hàng không đúng số lượng thỏa thuận,
số hàng thực tế nhập thiếu so với số lượng ghi trên hóa đơn. Công ty chờ giao đủ số
hàng thiếu và chỉ thanh toán số tiền hàng thực nhận
Kế toán hạch toán vào tài khoản 1381- Tài sản thiếu chờ xử lý
Kế toán ghi sổ giá vốn hàng bán:
Nợ TK 632: Trị giá lô hàng thực tế khách hàng đặt mua
Có TK 156: Trị giá lô hàng thực tế khách mua
Phan Thị Vương – Lớp KT24N1 GVHD: Nguyễn Thị Mai Phương
23
TRƯỜNG CĐKT – KT TRUNG ƯƠNG
Hạch toán doanh thu:
Nợ TK 131,111,112: Tổng số tiền khách hàng phải trả
Có TK 5111: Tổng số tiền hàng theo giá bán chưa thuế
Có TK 33311: Tổng thuế GTGT trên giá bán hàng hóa
Số chiết khấu thương mại dành cho người mua hàng:
Nợ Tk 642: Số tiền chiết khấu cho khách hàng chưa có thuế
Nợ Tk 3331: Thuế GTGT của số tiền chiết khấu cho khách hàng
Có TK 131:Tổng số tiền chiết khấu cho khách hàng
2.4.4. Trường hợp bán hàng công nợ cho khách hàng, khách hàng
thanh toán tiền sớm, công ty cho khách hàng hưởng chiết khấu thanh toán:
Kế toán căn cứ vào các hóa đơn chứng từ bán hàng định khoản số tiền chiết
khấu thanh toán cho khách hàng như sau:
Nợ TK 111,112: Số tiền thực tế thu của khách hàng
Nợ TK 642: Số tiền cho khách hàng hưởng chiết khấu thương mại
Có Tk 131: Tổng số nợ khách hàng phải thanh toán
2.4.5. Bán lẻ hàng hóa tại công ty
Công ty có một quyển hóa đơn bán lẻ, vào cuối ngày kế toán công nợ sẽ căn
cứ vào báo cáo bán hàng và giấy nộp tiền bán hàng để ghi nhận vào doanh thu bán
hàng. Kế toán định khoản:
Ghi nhận doanh thu
Nợ TK 111: Tổng số tiền bán hàng thu đươc
Có TK 5111: Doanh thu bán hàng chưa có thuế
Có TK 33311: Thuế GTGT trên giá bán hàng ra
Định khoản giá vốn
Nợ TK 632: Trị giá hàng bán ra
Có TK 156: Trị giá hàng xuất ra
Như vậy, hoạt động kinh doanh _ mua bán hàng hóa_ mua bán hàng hóa của
công ty Hồng Như Phúc phần nào hoàn thiện theo sự chỉ đạo, theo các nhìn của nhà
quản trị công ty.
Phan Thị Vương – Lớp KT24N1 GVHD: Nguyễn Thị Mai Phương
25