Trường đại học công nghiệp hà
nội
Khoa Kế toán – kiểm toán
LỜI MỞ ĐẦU
Trong cơ chế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay thì mục tiêu lợi
nhuận được đặt lên hàng đầu, do vậy các doanh nghiệp phải tự tìm kiếm nguồn hàng,
tự tổ chức quá trình tiêu thụ thành phẩm, hàng hoá để làm sao đem lại lợi nhuận tối đa
cho doanh nghiệp mình.
Thực tế những năm qua cho thấy, không ít các doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, đi
đến phá sản trong khi các doanh nghiệp khác không ngừng phát triển. Lý do đơn giản
là vì các doanh nghiệp này đã xác định được nhu cầu của xã hội biết sản xuất kinh
doanh cái gì? Sản xuất kinh doanh cái gì? Và kinh doanh phục vụ ai? Chính vì thế mà
doanh nghiệp đó sẽ bán được nhiều thành phẩm hàng hoá với doanh số bù đắp được
các khoản chi phí bỏ ra và có lãi, từ đó mới có thể tồn tại đứng vững trên thị trường và
chiến thắng trong cạnh tranh.
Việc hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng là một điều rất
cần thiết, nó không những đóng góp phần nâng cao hiệu quả của công tác tổ chức kế
toán mà còn giúp các nhà quản lý nắm bắt được chính xác thông tin và phản ánh kịp
thời tình hình bán hàng và xác định kết quả bán hàng của doanh nghiệp. Những thông
tin này là cơ sở cho họ phân tích đánh giá lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh có
hiệu quả nhất.
Tóm lại, đối với mỗi doanh nghiệp tiêu thụ hàng hóa là vấn đề đầu tiên cần giải
quyết, là khâu then chốt trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh, nó quyết định đến
sự sống còn
Ngoài phần mở đầu và kết luận chuyên đề của em gồm có những nội dung sau:
Phần 1: Đặc điểm chung ở Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Kim Sang
Phần 2: Thực trạng về công tác kế toán Công ty TNHH Thương mại và Sản
xuất Kim Sang
Phần 3: Một vài nhận xét và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
hàng ở Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Kim Sang
Do thời gian và hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những sai
- Tổ chức tốt công tác mua bán và gia công các sản phẩm cơ khí từ săt thép, inox
như bàn, ghế, giường tủ, xe đẩy, giá kệ…
- Đẩy mạnh mua bán các loại máy móc, công cụ phục vụ cho sản xuất, kinh
doanh như máy đột dập, máy hàn…
- Phát triển mạnh các dịch vụ vận chuyển, bán vé máy bay, nhà hàng, thủ tục hải
quan
- Tổ chức mạng lưới bán buôn, bán lẻ hàng hóa cho các cơ sở sản xuất kinh
doanh, các đơn vị khác và các cá nhân trong nước.
- Tổ chức công tác bảo quản hàng hóa, đảm bảo lưu thông hàng hóa thường
xuyên lien tục, ổn định trên thị trường.
- Quản lý khai thác và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn, đảm bảo đầu tư mở rộng
kinh doanh, làm tròn nghĩa vụ đối với nhà nước qua việc nộp ngân sách hàng năm.
- Tuân thủ chính sách quản lý kinh tế Nhà nước.
1.3. Phương hướng hoạt động
- Hiện nay Công ty đang hoạt động chủ yếu trong việc gia công và mua bán các
sản phẩm có sẵn trên thị trường chính vì vậy mà Công ty đang tiến hành đầu tư
Sinh viên:nguyễn hoàng lan Lớp:CĐ KT5_K12
Trường đại học công nghiệp hà
nội
Khoa Kế toán – kiểm toán
nghiên cứu để trong tương lai không xa sẽ cho ra đời sản phẩm mới mang thương
hiệu của riêng mình.
1.4. Vị trí của đơn vị với ngành
Công ty có tiền thân là một xưởng sản xuất cơ khí với nhiều năm kinh nghiệm và
uy tín. Công ty có đầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán độc lập, mở tài khoản tại
Ngân hàng và được sử dụng con dấu riêng theo quy định của nhà nước.
- Tên Công ty: Công ty TNHH Thương mại và Sản xuất Kim Sang
- Trụ sở chính đặt tại: Văn Trì – Minh Khai – Từ Liêm – Hà Nội
- Tên giao dịch quốc tế: Kim Sang produce and Trading Limited Company
- Điện thoại: 04 37638675 Fax: 04 37638675
theo hợp đồng
- Phòng kĩ thuật: Chịu trách nhiệm tư vấn, tiếp nhận, và triển khai các bản vẽ kĩ
thuật của khách hàng để từ đó tiến hành sản xuất, gia công
3. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty, hình thức kế toán Công ty đang áp
dụng
3.1. Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty
Sơ đồ bộ máy kế toán:
Chức năng của phòng kế toán:
1.Kế toán trưởng : có nhiệm tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, chỉ
đạo trực tiếp toàn bộ nhân viên kế toán trong công ty, làm tham mưu cho tổng
giám đốc về các hoạt động kinh doanh, tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ trong
công ty .Khi quyết toán được lập xong, kế toán trưởng có nhiệm vụ thuyết minh
và phân tích, giải thích kết quả sản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm về mọi số
liệu ghi trong bảng quyết toán, nộp đầy đủ, đúng hạn các báo cáo tài chính theo
quy định.
2.Phó phòng kế toán: phụ trách kế toán các đơn vị nội bộ.
Sinh viên:nguyễn hoàng lan Lớp:CĐ KT5_K12
Kế toán trưởng
Kế
toán
tổng
hợp
Kế toán
vật tư -
TSCĐ
Kế
toán
thanh
toán
các bộ phận có liên quan.
9. Kế toán tiêu thụ: theo dõi tình hình nhập,xuất thành phẩm, xác định doanh
thu tiêu thụ trong nước, doanh thu hàng xuất khẩu…
10.Kế toán báo cáo thuế: tập hợp các khoản thuế trong kỳ (tháng, quý, năm).
Nhân viên kế toán báo cáo thuế kiêm nhiệm phần kế toán nọ khách hàng
ngoại: theo dõi hợp đồng với các đối tác nước ngoài.
11.Kế toán tiền lương và các khoản phải thu: theo dõi các khoản phải thu
khách hàng; hạch toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
12.Kế toán nguyên vật liệu: theo dõi tình hình nhập, xuất nguyên liệu, phụ
liệu của công ty.
Sinh viên:nguyễn hoàng lan Lớp:CĐ KT5_K12
Trường đại học công nghiệp hà
nội
Khoa Kế toán – kiểm toán
1.4. Chính sách kế toán áp dụng tại Tổng Công ty:
1.4.1. Hình thức kế toán áp dụng tại Tổng Công ty: Nhật ký chứng từ
: Ghi hàng ngày
: Đối chiếu, kiểm tra
Sơ đồ 1.3 – Hình thức kế toán Nhật ký chứng từ: Ghi cuối tháng
1.4.2. Quy trình luân chuyển chứng từ
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, các bộ phận đề xuất Ban lãnh đạo duyệt mua
nguyên phụ liệu, công cụ dụng cụ dùng để sản xuất sản phẩm , khi được duyệt sẽ tiến
hành mua. Khi nhận hàng về sẽ đưa vào nhập kho (viết phiếu nhập kho) sau đó xuất sử
dụng theo yêu cầu sản xuất, hóa đơn chuyển bộ phận kế toán kiểm tra. Nếu là công cụ
dụng cụ thì sẽ làm phiếu xuất kho ngay phục vụ cho nhu cầu của công ty.
Kế toán thanh toán kiểm tra bộ chứng từ thanh toán hợp lệ, sau đó tiến hành lập
phiếu chi chuyển thủ quỹ chi tiền. Nếu thanh toán qua ngân hàng thì lập ủy nhiệm chi.
Sinh viên:nguyễn hoàng lan Lớp:CĐ KT5_K12
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
o Nguyên tắc đánh giá: tính theo giá thành sản xuất
o Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho: theo giá mua
o Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: kê khai thường xuyên.
Phương pháp tính toán các khoản dự phòng, tình hình trích lập dự phòng: dựa
vào tình hình thực tế, giá cả thị trường có thể tiêu thụ được để lập dự phòng.
Phương pháp tính giá thành: phương pháp trực tiếp (giản đơn).
Sinh viên:nguyễn hoàng lan Lớp:CĐ KT5_K12
Trường đại học công nghiệp hà nội Khoa Kế toán – kiểm toán
12.1. Hình thức kế toán Công ty áp dụng
• Hình thức kế toán: Công ty áp dụng theo hình thức kế toán “Nhật ký chung”,
cụ thể là:
- Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh thì kế toán tiến hành lập chứng từ
gốc rồi căn cứ vào chứng từ gốc hợp pháp, hợp lệ đã được định khoản kế toán ghi
vào số Nhật ký chung theo thứ tự thời gian và theo nguyên tắc ghi Nợ trước ghi Có
sau. Một định khoản có bao nhiêu tài khoản thì ghi vào Nhật ký chung bấy nhiêu
dòng.
- Căn cứ vào sổ Nhật ký chung kế toán ghi vào Sổ cái tài khoản có liên quan.
- Trường hợp Công ty mở sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày căn cứ vào chứng từ
được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi chép nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt
liên quan. Định kỳ cuối tháng tùy khối lượng các nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng
sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu ghi vào các tài khoản phù hợp trên sổ cái, sau khi
loại trừ sự trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật kí đặc
biệt.
- Cuối tháng cộng các sổ thẻ kế toán chi tiết để lấy số liệu lập các báo cáo tổng
hợp chi tiết.
- Cuối tháng cộng sổ cái các tài khoản, lấy số liệu trên sổ cái đối chiếu với bảng
tổng hợp chi tiết có liên quan.
- Sổ cái sau khi đối chiếu khớp đúng được thì khóa sổ cái và lập bảng cân đối số
phát sinh (Bảng cân đối tài khoản).
- Cuối tháng căn cứ vào bảng Cân đối số phát sinh và tài khoản liên quan, bảng
Chứng từ gốc:
o Hóa đơn GTGT hoặc Hóa Đơn Bán Hàng
o Giấy đề nghị tạm ứng
o Bảng thanh toán tiền lương
o Biên lai thu tiền
Chứng từ dùng để ghi số:
o Phiếu thu
o Phiếu chi
Sinh viên:nguyễn hoàng lan Lớp:CĐ KT5_K12
Trường đại học công nghiệp hà nội Khoa Kế toán – kiểm toán
2.1.2. Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên Tài khoản
111 Tiền mặt tại quỹ
1111 Tiền mặt VND
1112 Tiền mặt- ngoại tệ
1113
Tiền mặt - Vàng bạc, kim khí quý, đá
quý
2.1.3. Sổ kế toán:
Sổ quỹ tiền mặt hay Báo cáo quỹ tiền mặt
2.1.4. Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt:
Thủ tục chi tiền:
Bộ phận có nhu cầu thanh toán sẽ lập Giấy đề nghị và sau đó trình Tổng giám đốc ký
duyệt. Căn cứ vào Giấy đề nghị đã được sự đồng ý của Tổng giám đốc, kế toán thanh
toán sẽ kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ rồi lập Phiếu Chi và chuyển cho kế toán
trưởng hay giám đốc ký duyệt. Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển đến cho thủ
quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền. Sau đó kế toán thanh toán lưu Phiếu Chi
Thủ tuc thu tiền:
Dựa vào Hóa đơn bán hàng. Khi nhận tiền từ khách hàng, kế toán tiền mặt lập
Phiếu Thu (2 liên) hợp lệ, kiểm tra, sau đó chuyển cho thủ quỹ để thủ quỹ nhận đủ số
Ủy Nhiêm Chi
Séc
2.2.2. Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên Tài khoản
112 Tiền gửi Ngân hàng
1121 Tiền gửi Ngân hàng- Tiền Việt Nam
112111 NH Ngoại Thương TP.HCM
112121 NH Công Thương TP.HCM
112131 NH TECHCOMBANK TP.HCM
112141 NH đầu tư phát triển
112151 NH Hong Kong Bank
112161 Ngân hàng VIB
112171 Tiền gửi NH TMVP Phương Nam CN Lý Thái
Sinh viên:nguyễn hoàng lan Lớp:CĐ KT5_K12
Trường đại học công nghiệp hà nội Khoa Kế toán – kiểm toán
Tổ
112181 Tiền gửi NH TMCP Á Châu
112191 Tài khoản TGNH Far East
1122 Tiền gửi NH ngoại tệ
112211 Tiền gửi NH Ngoại Thương TP.HCM
112212 Tiền giữ hộ NH Ngoại Thương
112213 Ngoại Thương EUR
112221 Tiền gửi NH Công Thương TP. HCM
112222 Tiền giữ hộ NH Công Thương
112231 NH ANZ
112241 NH Đầu tư phát triển
112251 NH Hong Kong Bank
112252 Giữ hộ NH Hong Kong Bank
112253 Hong Kong và Thượng Hải EUR
112261 Tiền gửi NH VIB
2. Ngày 24/11/2008, thu tiền của khách hàng nước ngoài bằng chuyển khoản
theo chứng từ số 00001/11, số tiền 1.545.777.546
Nợ TK 112: 1.545.777.546
Có TK 131: 1.545.777.546
2.3. Kế toán tiền đang chuyển:
2.3.1. Chứng từ sử dụng:
Phiếu Chi
Giấy Nộp Tiền
Biên lai thu tiền
Phiếu Chuyển Tiền
2.3.2. Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên Tài khoản
113 Tiền đang chuyển
1131 Tiền đang chuyển- Tiền VN
1132 Tiền đang chuyển- Ngoại tệ
Sinh viên:nguyễn hoàng lan Lớp:CĐ KT5_K12
Trường đại học công nghiệp hà nội Khoa Kế toán – kiểm toán
2.3.3. Ví dụ minh họa:
1. Ngày 15/10/2008, thu tiền hoàn trả do chứng từ không khớp của công ty
VIKOGLOWIN, chưa nhận được Giấy Báo Có của Ngân hàng theo chứng từ số
0001/10, số tiền 44.549.459
Nợ TK 113: 44.549.459
Có TK 11281: 44.549.459
2. Ngày 21/10/2008, bán USD cho Ngân hàng Thương Mại CP Á Châu theo
chứng từ số 00023/11: 1.199.025.000
Nợ TK 113: 1.199.025.000
Có TK 112281: 1.199.025.000
3. Ngày 25/11/2008, nhận Tiên mặt-VCB-HCM, do Vũ Thị Nhu làm người
giao dịch theo chứng từ 00028/11: 1.200.000.000
Nợ TK 1111: 1.200.000.000
Giấy Báo Có về, kế toán Phải thu sẽ biết được hóa đơn nào đã được thanh toán và cuối
mỗi quý sẽ lập Bảng đối chiếu công nợ. Khi quyết toán, kế toán Phải thu sẽ lên chữ T
cho TK 131.
Sinh viên:nguyễn hoàng lan Lớp:CĐ KT5_K12
Trường đại học công nghiệp hà nội Khoa Kế toán – kiểm toán
Sơ đồ 2.5 – Kế toán Nợ phải thu
Trường hợp khách hàng đến hạn chưa thanh toán, Kế toán Phải thu sẽ lập Debit
Note ( Giấy Báo Nợ) gửi sang cho khách hàng.
2.4.1.2. Kế toán thuế GTGT được khấu trừ:
2.4.1.2.1. Chứng từ sử dụng:
Hóa đơn Giá trị gia tăng
Tờ khai Thuế Giá trị gia tăng
Sinh viên:nguyễn hoàng lan Lớp:CĐ KT5_K12
Trường đại học công nghiệp hà nội Khoa Kế toán – kiểm toán
2.4.1.2.2. Tài khoản sử dụng:
Số hiệu Tên tài khoản
133 Thuế GTGT được khấu trừ (GTGT)
1331
GTGT - Hàng hóa dịch vụ được khấu
trừ
133100 Thuế GTGT hàng hóa dịch vụ
1332 GTGT - TSCĐ được khấu trừ
133200 Thuế GTGT TSCĐ
2.4.1.2.3. Sổ Kế toán:
Bảng kê hàng hóa – dịch vụ mua vào
Bảng kê hàng hóa – dịch vụ bán ra
2.4.1.2.4. Hoàn thuế:
Định kỳ hàng quý, công ty lập một bộ hồ sơ xin hoàn thuế gồm:
Tất cả Bảng kê đầu vào, đầu ra trong Quý
Bảng chênh lệch giữa số lúc kê khai so với số lúc quyết toán
lập một Tờ trình xin tạm ứng rồi đưa Tổng Giám Đốc duyệt. Sau khi có chữ ký của
Tổng Giám Đốc, Tờ trình sẽ được chuyển xuống phòng kế toán và Kế toán tạm ứng sẽ
kiểm tra chữ ký trên Tờ trình, nếu hợp lệ, Kế toán tạm ứng lưu bản gốc và foto một
bản chuyển sang Kế toán tiền mặt để lập Phiếu Chi. Sau đó Phiếu Chi được chuyển
cho kế toán trưởng hay giám đốc ký duyệt. Khi Phiếu Chi đã được ký duyệt sẽ chuyển
đến cho thủ quỹ để thủ quỹ làm thủ tục chi tiền. Sau đó Phiếu Chi được lưu tại Kế toán
tiền mặt.
Khi kết thúc công việc được giao, người nhận tạm ứng phải lập Bảng thanh
toán tiền tạm ứng kèm theo chứng từ gốc gồm Hóa đơn, Biên lai thu tiền, cho kế toán
tạm ứng. Nếu số tiền thực chi lớn hơn số tạm ứng, công ty sẽ làm Phiếu chi xuất quỹ
để hoàn trả cho người tạm ứng. Trường hợp khoản tạm ứng sử dụng không hết phải
nộp lại quỹ hoặc tính trừ lương của người nhận tạm ứng.
Cuối tháng, Kế toán tạm ứng lập Bảng cân đối phát sinh công nợ để theo dõi
các khoản tạm ứng này.
2.4.2.1.3. Ví dụ minh họa:
Ngày 01/10/2008, chi tạm ứng cho Ngô Thị Nga để thanh toán tiền mua
Nguyên vật liệu cho Trung tâm Thiết kế thời trang và Cung ứng theo chứng từ số
0002/05 số tiền: 5.000.000
Sinh viên:nguyễn hoàng lan Lớp:CĐ KT5_K12
Trường đại học công nghiệp hà nội Khoa Kế toán – kiểm toán
Nợ TK 141: 5.000.000
Có TK 1111: 5.000.000
Ngày 05/10/2008, thu tạm ứng của Ngô Thị Nga theo chứng từ số 0004/05 số
tiền: 820.000
Nợ TK 1111: 820.000
Có TK 141: 820.000
2.4.2.2. Kế toán chi phí trả trước dài hạn:
Chi phí trả trước dài hạn bao gồm khoản trả trước tiền thuê đất, lợi thế thương
mại, sửa chữa lớn tài sản cố định và chi phí phân bổ công cụ dụng cụ.
Tiền thuê đất thể hiện số tiền thuê đất đã được trả trước. Tiền thuê đất trả trước
152104 Nguyên liệu
152201 Phụ liệu
152401 Nhiên liệu
152501 Phụ tùng thay thế
152801 Vật tư đưa ngoài gia công, chế biến
Các tài khoản liên
quan
331103 Phải trả trong nước
331104 Phải trả nước ngoài
154101 CPSXKD DD hàng FOB xuất khẩu
154102 CPSXKD DD hàng FOB nội địa
154103 CPSXKD DD hàng FOB tiết kiệm
154104 CPSXKD DD hàng FOB đưa ngoài gia công
154105 CPSXKD DD hàng gia công xuất khẩu
154106 CPSXKD DD hàng gia công lại xuất khẩu
154107 CPSXKD DD hàng đưa ngoài gia công xuất
khẩu
136831 Phải thu nội bộ khu B
136851 Phải thu nội bộ khu C
136861 Phải thu nội bộ khu D
136871 Phải thu nội bộ khu E
136891 Phải thu nội bộ Xí nghiệp may Nam Tiến
138821 Phải thu, chi nội bộ khác
2.5.1.3. Sổ kế toán:
Thẻ kho
Sổ chi tiết
Bảng kê
Nhật ký chứng từ
2.5.1.4. Sơ đồ hạch toán:
2.5.1.4.1. Sơ đồ hạch toán chi tiết ở kho:
cộng trên bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ, dụng cụ. Sau
đó tính số tồn kho cuối tháng.
Sau khi lập bảng kê, kế toán sẽ đối chiếu bảng số 03 với bảng kê
nhập – xuất – tồn, sổ cái tổng hợp các tài khoản do phần mềm tạo
Sinh viên:nguyễn hoàng lan Lớp:CĐ KT5_K12
Trường đại học công nghiệp hà nội Khoa Kế toán – kiểm toán
ra để phát hiện sai sót. Ngoài ra, phần mềm còn giúp lập tài khoản
chữ T để giúp kế toán kiểm tra số liệu khi nhập chứng từ thật
chính xác.
2.5.1.4.2. Sơ đồ hạch toán chi tiết nguyên phụ liệu:
Chứng từ nhập
Thẻ kho
Sổ chi tiết NPL
Chứng từ xuất
Việc xuất kho NPL theo từng mã hàng dựa trên định mức tiêu hao NPL do
phòng Kế hoạch Thị trường lập phiếu lệnh cấp phát kiêm phiếu xuất kho vật tư. Được
lập làm 3 liên đưa xuống kho vật tư. Sau đó tổng hợp số lượng vào thẻ kho rồi chuyển
kế toán 1 liên, 1 liên để nơi phát hành phiếu, bên nhận hàng giữ 1 liên. Dựa vào chứng
từ xuất kho, kế toán kho vào sổ chi tiết TK 152 theo từng mã hàng.
Sinh viên:nguyễn hoàng lan Lớp:CĐ KT5_K12
Trường đại học công nghiệp hà nội Khoa Kế toán – kiểm toán
Sơ đồ 2.7 – Quy trình nguyên phụ liệu
2.5.1.5. Sơ đồ hạch toán chữ T:
TK
331103,331104
TK 152104,
152201
TK 632
Sinh viên:nguyễn hoàng lan Lớp:CĐ KT5_K12
Trường đại học công nghiệp hà nội Khoa Kế toán – kiểm toán
Khi bộ phận có nhu cầu mua công cụ, dụng cụ, bộ phận đó sẽ làm Tờ trình xin
mua đưa cho Giám Đốc ký duyệt. Sau khi công cụ, dụng cụ được mua về được nhập
vào kho công cụ, dụng cụ. Căn cứ vào Hóa Đơn bán hàng , kế toán kho sẽ lập Phiếu
Nhập Kho gồm 3 liên: 1 liên lưu tại kho, 2 liên chuyển lên phòng kế toán. Dựa vào bộ
chứng từ gồm Hóa đơn bán hàng, Tờ trình xin mua, Phiếu Nhập Kho, kế toán công cụ,
dụng cụ sẽ Lập tờ trình xin thanh toán đưa TGĐ ký. Khi có chữ ký của TGĐ, kế toán
tiền mặt sẽ lập Phiếu Chi.
Sinh viên:nguyễn hoàng lan Lớp:CĐ KT5_K12