báo cáo thực tập chuyên ngành kế toán tại công ty cổ phần thuốc thú y trung ương 1 - Pdf 16

MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
Tài chính doanh nghiệp là hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá
trình phân phối các nguồn tài chính gắn liền với viêc tạo lập và sự dụng các quỹ tiền
tệ của doanh nghiệp để phục vụ cho yêu cầu sản xuất của doanh nghiệp. Trong đó,
bộ máy kế toán sẽ điều hành toàn bộ hoạt đông tài chính doanh nghiệp. Vai trò của
tài chính doanh nghiệp và bộ máy kế toán trong mỗi công ty là rất quan trọng, nó
tồn tại và tuân theo quy luật khách quan, tài chính doanh nghiệp và bộ máy kế toán
còn bị chi phối bởi các mục tiêu và phương hướng kinh doanh của doanh nghiệp.
Thông tin kế toán là rất cần thiết cho nhà quản trị đề ra các chiến lược và quyết
định kinh doanh. Do đó nếu thông tin kế toán sai lệch sẽ dẫn đến các quyết định của
nhà quản trị không phù hợp, doanh nghiệp có thể rơi vào tình trạng khó khăn. Do vậy,
một bộ máy kế toán mạnh, sổ sách kế toán rõ ràng, phân tích thấu đáo sẽ giúp cho
người điều hành đưa ra các quyết định kinh doanh đạt hiệu quả. Mặt khác sổ sách rõ
ràng thì việc quyết toán về thuế đối với cơ quan chức năng sẽ mau lẹ, giúp tiết kiệm
thời gian, tạo điều kiện tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Những nhà quản lý nếu chưa am hiểu về kế toán thì phải bổ sung kiến thức
chuyên môn bằng cách tham dự các khóa học ngắn hạn. Nhà quản lý doanh nghiệp
hiểu biết về kế toán dĩ nhiên là không phải để tự mình làm lấy các công việc lập sổ
sách mà là để kiểm tra lại tính chính xác của những thông tin được thuộc cấp báo
cáo, phục vụ cho việc đều hành và ra quyết định hiệu quả trong công việc sản xuất
kinh doanh.
Công ty cổ phần thuốc thú Y TW1 là một trong những doanh nghiệp đầu
ngành trong lĩnh vực thuốc và vật tư thú y với truyền thống và bề dày kinh doanh
trong lĩnh vực này. Trải qua 10 năm cổ phần hóa, công ty đã và đang phát triển với
số lượng khách hàng trải dài khắp 3 miền. Sản phẩm của công ty khá đa dạng, bao
gồm 10 loại với hơn 100 sản phẩm và có chất lượng cao, đã chiếm được thị phần
đáng kể so với các công ty sản xuất thuốc thú y khác. Với đặc thù kinh doanh là
doanh nghiệp sản xuất, công ty phải tự tìm kiếm nguồn hàng, sản xuất sản phẩm và
cuối cùng là tiêu thụ sản phẩm. Với đặc thù đó vai trò của công tác kế toán là hết
sức quan trọng, thông tin kế toán phải chính xác và kịp thời, đặc biệt là kế toán quản

nghiệp) theo quyết định số 156 /TCCB ngày 11/6/1983 của Bộ Nông nghiệp và Công
nghiệp thực phẩm (nay thuộc Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn).
Năm 1989, do yêu cầu phát triển của ngành, để thuận lợi trong quản lý, Bộ
Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm cho trạm vật tư thú y cấp I sát nhập với xí
nghiệp thuốc thú y TW và lấy tên gọi là “Công ty vật tư thú y TWI”.
Theo chủ trương của Chính phủ về việc chuyển doanh nghiệp Nhà nước
thành công ty cổ phần, ngày 26/1/2000 Công ty vật tư thuốc thú y TWI được
chuyển thành Công ty cổ phần thuốc thú y TWI theo quyết định số
06/2000/QĐ/BNN – TCCB của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn.
Trụ sở chính của Công ty đặt tại 88 – Trường Chinh – Đống Đa – Hà Nội,
được xây dựng trên diện tích 3200 m
2
, xung quanh có rất nhiều cơ sở, Xí nghiệp
quản lý, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh thuốc thú y như: Viện thú y, Cục thú y,
Cục kiểm dịch động vật, Trung tâm kiểm nghiệm thuốc thú y, xí nghiệp dược vật tư
thú y Hà Nội…tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển NVL và sản phẩm của
công ty được lưu thông dễ dàng.
Công ty có hai chi nhánh:
- Chi nhánh Công ty cổ phần thuốc thú y TW1 tại Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chi nhánh Công ty cổ phần thuốc thú y TW1 tại Thành phố Đà Nẵng.
Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất, gia công thuốc thú y; xuất nhập khẩu, kinh
doanh thuốc thú y và vật tư thú y.
2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty cổ phần thuốc thú y TW1
Nhiệm vụ chính của Công ty là :
+ Nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu các loại vắc xin, thuốc
thú y, nguyên liệu sản xuất thức ăn chăn nuôi và thức ăn chăn nuôi.
+ Tư vấn, tiếp nhận và chuyển giao công nghệ đối với các sản phẩm thú y
cho các đơn vị có nhu cầu.
+ Mở rộng liên doanh, liên kết với các tổ chức cá nhân trong nước và
nước ngoài nhằm phục vụ đắc lực cho quá trình sản xuất kinh doanh, bồi dưỡng đội

huy chương vàng, giải Bông lúa vàng trong các Hội chợ quốc tế các năm như:
Anticocid 20g, Colivinavet 10g, Spectilin 5ml, Pneumotic 100ml, Fe B12 20ml và
5ml…
Trong số 10 loại thuốc kể trên thì thuốc kháng sinh được đánh giá là loại sản
phẩm có tỷ lệ giá trị sản xuất lớn nhất (chiếm hơn 70 % tổng giá trị sản xuất của
toàn Công ty).
 Đặc điểm về quy trình công nghệ:
Thường thì nguyên liệu nhập về đã là thuốc dưới dạng sơ chế khi về đến
Công ty chỉ việc kết hợp các thành phần với nhau tạo ra thuốc đặc trị. Chính vì vậy
công nghệ sản xuất ở Công ty chỉ có một số khâu tự động còn chủ yếu vẫn là lao
động thủ công. Sản phẩm của Công ty chỉ tồn tại ở hai dạng: thuốc nước và thuốc
bột. Trong quá trình pha chế thuốc Công ty luôn phải tuân thủ 3điều:
-Thuốc không có tính chất tương kị.
-Thuốc phải có tính dung nạp.
-Tăng cường hiệp định tác dụng.
Hiện nay Công ty có hai phân xưởng dược trong đó mỗi phân xưởng đảm
nhận một chức năng sau:
-Phân xưởng dược 1: chuyên sản xuất các loại thuốc nước, thuốc ống tiêm
(còn gọi là phân xưởng thuốc nước);
-Phân xưởng dược 2: chuyên sản xuất các loại thuốc bột tiêm, bột gói, bột
viên và các loại thuốc tăng trọng (còn gọi là phân xưởng thuốc bột).
Quy trình công nghệ sản xuất thuốc bột và thuốc nước đước khái quát qua sơ
đồ sau:
Sơ đồ 1: Quy trình công nghệ tại công ty cổ phần thuốc thú y TW1
- Công nghệ sản xuất thuốc bột:( 5 giai đoạn)

- Công nghệ sản xuất thuốc nước:( 6 giai đoạn)
Hai phân xưởng này chỉ thực hiện việc sản xuất thuốc còn các loại bao bì, túi,
hộp Công ty vẫn phải đặt ở nơi khác sản xuất. Dây chuyền sản xuất sản phẩm được
bố trí tại hai phân xưởng dược như sau: Tại phân xưởng 1 có dây truyền công nghệ

ống, lọ
bằng
máy tự
động
Dán
nhãn
vào lọ,
ống hộp
thùng
KCS
Nhập
kho bảo
quản và
chờ
xuất
kho
Nhà nước. Do đó, phương thức tổ chức quản lý của Công ty đã chuyển từ tính chất
mang màu sắc tập trung vào một vài cá nhân lãnh đạo và chịu sự chi phối của cấp
trên sang tính chất được tự quyết, lãnh đạo và kiểm soát của một tập thể những
người đóng góp cổ phần.
Tổ chức cao nhất của Công ty là ĐHCĐ thường niên, ĐHCĐ họp mỗi năm một
lần bầu ra HĐQT và Ban kiểm soát, thông qua báo cáo của HĐQT, công tác kế toán
cuả Công ty và phân phối lợi nhuận cho các thành viên.
HĐQT là cơ quan quản lý có quyền lực cao nhất của Công ty bao gồm một chủ
tịch HĐQT, hai phó chủ tịch và ba uỷ viên.
Ban kiểm soát: Là bộ phận thay mặt cổ đông để kiểm soát mọi hoạt động quản
trị và điều hành của HĐQT và ban giám đốc, việc chấp hành điều lệ Công ty trong
quá trình sản xuất kinh doanh.
Sơ đồ 2: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần thuốc thú y TW1


công tác điều hành Công ty cho HĐQT và ban giám đốc.
Phòng kế hoạch vật tư: Tham mưu và xây dựng kế hoạch sản xuất, kế hoạch
cung ứng vật tư, NVL phục vụ sản xuất kinh doanh cho ban giám đốc. Xác định
nguồn và tổ chức thực hiện mua vật tư, nguyên liệu khi đã được phê duyệt.
Phòng kho vận có chức năng tham mưu cho ban giám đốc về việc quản lý các
loại vật tư, NVL, hàng hóa và sử dụng mặt bằng kho tàng. Quản lý các phương tiện
vận chuyển và tổ chức vận chuyển hàng hóa. Tổ chức san lẻ NVL và đóng dấu
nhãn, bao bì phục vụ sản xuất kinh doanh.
Các phân xưởng: Là bộ phận có nhiệm vụ bố trí sắp xếp lao động, quản lý lao
động theo đúng quy định, thực hiện đóng gói hoàn thiện sản phẩm đúng qui trình
công nghệ kỹ thuật. Bộ phận này cũng có nhiệm vụ đề xuất việc cải tiến, sửa chữa
cơ sở vật chất, máy móc thiết bị.
Ngoài ra, Công ty còn có một số chi nhánh, tổ sản xuất, cửa hàng và tổ bảo vệ
nhằm thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Mặc dù mỗi phòng ban
có nhiệm vụ và chức năng khác nhau nhưng mặt khác lại bổ sung và liên kết chặt
chẽ với nhau thành một khối thống nhất.
Tổng số CBCNV đến năm 2009 là 160 người. Trong đó có : Tiến sỹ: 01
người; Thạc sỹ: 02 người; Đại học các ngành kinh tế kỹ thuật: 59 người; Trung cấp,
cao đẳng: 18 người; Công nhân kỹ thuật: 15 người.
5. Tình hình tài chính và kết quả kinh doanh của công ty cổ phần thuôc thú y
TW1 trong 3 năm gần đây (xem trang sau)
Bảng số 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty CP thuốc thú y TW 1
từ 2007 - 2009
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Bảng số 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần thuốc thú y TW1
từ 2007 – 2009
Năm Chênh lệch
08/07 09/08
Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
So sánh

5.483.823.416 53844.582.453 10.097.335.782 1.07 1.73
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
6. Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới
Công ty cổ phần thuốc thú y TWI là một trong những doanh nghiệp Nhà
nước tiến hành cổ phần hóa đầu tiên ở nước ta. Ngay từ những ngày đầu tiến
hành cổ phần hóa, Công ty đã gặp nhiều khó khăn trong khâu quản lý cũng như
điều hành sản xuất kinh doanh. HĐQT cũng như ban lãnh đạo Công ty đã nhận
thức rõ tầm quan trọng của việc đặt ra những phương hướng chiến lược nhằm
đưa Công ty đi lên trong nền kinh tế thị trường khắc nghiệt này. Công ty được
thành lập với chức năng:
- Tổ chức kinh doanh trên cơ sở nhập khẩu các loại thuốc và vật tư thú y của nước
ngoài cũng như thu mua sản phẩm trong nước, để phục vụ cho công tác phòng chống
dịch bệnh cho gia súc, gia cầm, đẩy mạnh ngành chăn nuôi phát triển vững chắc.
- Mở rộng liên doanh, liên kết với các thành phần kinh tế trong nước và ngoài
nước để tạo sự đầu tư, tín dụng nguồn hàng cũng như tiến bộ khoa học kỹ thuật đáp
ứng cho kinh doanh.
- Quản lý kinh doanh, quản lý tài sản, vật tư, vốn, lực lượng lao động cuả
Công ty được Nhà nước giao và của Công ty tạo ra theo đúng các chế độ quy định
của Nhà nước, không ngừng nâng cao hiệu quả kinh tế trong kinh doanh, thực hiện
tốt việc bảo vệ và phát triển vốn.
- Thực hiện nghiêm túc các chế độ, chính sách, pháp luật của Nhà nước, tổ
chức tốt đời sống, không ngừng nâng cao trình độ văn hóa nghề nghiệp cho cán bộ
công nhân viên, bảo vệ môi sinh, giữ gìn trật tự an ninh, bảo đảm an toàn trong
Công ty và làm tròn nghĩa vụ đối với Nhà nước.
- Là doanh nghiệp chuyên cung ứng vật tư, hàng hóa về thuốc thú y để cung
cấp và nhằm thúc đẩy ngành chăn nuôi thú y của Nhà nước phát triển mạnh.
Phương hướng kế hoạch của Công ty hiện nay cũng như lâu dài đó là: Tăng
doanh thu năm sau cao hơn năm trước; ổn định công việc, thu nhập cho người lao
động; mở rộng thị trường, đa dạng hóa sản phẩm.
CHƯƠNG II:TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN VÀ HỆ THỐNG KẾ TOÁN

• Một kế toán về tiêu thụ kiêm kế toán công nợ.
• Một kế toán về nguyên liệu, công cụ dụng cụ kiêm kế toán chi phí.
• Một kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
• Một thủ quỹ.
Sơ đồ 3: Tổ chức công tác kế toán trong Công ty
Nguồn: Phòng tài chính kế toán
Trong đó, nội dung công việc và nhiệm vụ của các bộ phận như sau:
• Kế toán vật tư và NVL:
Tổ chức ghi chép và tổng hợp số liệu về tình hình thu mua, vận chuyển, xuất kho,
tồn kho, nhập kho vật tư và NVL;
Tính giá của vật tư, NVL thu mua và kiểm tra quá trình cung ứng vật tư, NVL;
Kiểm tra việc ghi chép chứng từ có liên quan đến vật tư, NVL và phân bổ chi phí
cho các đối tượng sử dụng.
• Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán:
Phản ánh tình hình biến động vốn bằng tiền và các khoản thanh toán;
Đối chiếu, kiểm tra từng khoản nợ phát sinh.
• Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Ghi chép, phản ánh tính toán về lương và các khoản trích theo lương.
Kế toán trưởng
Bộ phận
kế toán
tiền lương
và các
khoản
trích theo
lương
Bộ phận
kế toán
vật tư và
NVL

• Kế toán chi phí và tính giá thành:
Xác định, tập hợp chi phí theo từng đối tượng tính gía thành, phân bổ các chi phí
chung cho các đối tượng tính giá;
Xác định khối lượng sản phẩm hoàn thành và tổng hợp kết quả hạch toán của
phân xưởng;
Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, đưa ra giải pháp để giảm giá
thành.
• Kế toán tiêu thụ và công nợ:
Xác định giá vốn hàng bán và chi phí bán hàng có liên quan;
Xác định kết quả bán hàng;
Theo dõi tình hình công nợ.
• Thủ quỹ:
Giữ tiền, kiểm tra tiền mặt tại quỹ của công ty;
Xuất tiền theo chứng từ, theo lệnh của thủ trưởng đơn vị hoặc kế toán trưởng;
Lưu trữ hồ sơ, quản lý hồ sơ chứng từ kế toán lưu trữ tại phòng kế toán.
II. TỔ CHỨC HỆ THỐNG KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THUỐC
THÚ Y TW1
1. Các chính sách kế toán chung
Hiện nay, Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành theo
quyết định 15/2006/QD -BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính cùng
với thông tư 244/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 hướng dẫn, sửa đổi bổ sung chế
độ kế toán doanh nghiệp, bao gồm bốn phần:
• Hệ thống tài khoản kế toán;
• Hệ thống báo tài chính;
• Chế độ chứng từ kế toán;
• Chế độ sổ kế toán.
Công ty áp dụng:
* Hình thức kế toán: kế toán máy. Công ty hiện đang sử dụng phần mềm kế
toán FAST ACCOUNTING 2008. Tất cả chứng từ, nghiệp vụ đều được thao tác
trên phần mềm FAST ACCOUNTING và trên Excel, vào bất kì thời điểm nào kế

- Giấy báo Nợ;
- Giấy báo Có;
- Phiếu nhập kho;
- Phiếu xuất kho;
- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
- Hoá đơn (GTGT);
- Hoá đơn cước phí vận chuyển;
- Phiếu thu;
- Phiếu chi
3. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Tổ chức tài khoản kế toán hợp lí là cơ sở trong việc theo dõi và quản lí các đối
tượng. Công ty CP thuốc thú y TW1 đã dựa trên hệ thống tài khoản quy định tại
quyết định 15/2006/QĐ-BTC của Bộ trưởng Bộ tài chính. Ngoài ra căn cứ vào đặc
điểm hoạt động, đặc trưng riêng của Công ty mà danh mục tài khoản cụ thể và chi
tiết khác nhau.
Là doanh nghiệp sản xuất, do vậy các nghiệp vụ phát sinh trong một kì của
doanh rất đa dạng, từ khâu thu mua, sản xuất và cuối cùng là tiêu thụ. Việc sử dụng
phần mềm kế toán giúp cho công ty mở được hệ thống tài khoản phù hợp rất thiện
lợi cho công tác hạch toán. Phần mềm kế toán giúp người sử dụng phân loại chi phí
một cách dễ dàng. Các tài khoản chủ yếu được công ty sử dụng bao gồm:
Bảng số 3: Danh mục tài khoản sử dụng tại công ty cổ phần thuốc thú y TW1
 Danh mục tài khoản kế toán sử dụng: (TK cấp 1)
STT Tên TK SH STT Tên TK SH
Loại TK 1(TSNH) Loại 4 (VCSH)
1 Tiền mặt 111 20 NV kinh doanh 411
2 Tiền gửi ngân hàng 112 21 CL tỷ giá hối đoái 413
3 Phải thu khách hàng 131 22 LN chưa phân phối 421
4 Thuế GTGT (khấu trừ) 133 23 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 431
5 Tạm ứng 141 Loại TK 5(DT)
6 Chi phí trả trước NH 142 24 DT bán hàng 511

131118 Phải thu ngắn hạn tiếp thị 3112HN01 Vay ngắn hạn Ngoại tệ Ngân hàng Nông nghiệp HN
13112 Phải thu ngắn hạn khách hàng: hoạt động đầu tư 3112HN02 Vay ngắn hạn Ngoại tệ Ngân hàng Ngoại Thương HN
131121 Phải thu ngắn hạn khách hàng: Hđ đầu tư (VND) 3112HN03 Vay ngắn hạn Ngoại tệ Ngân hàng Ngoại Thương HN
131122 Phải thu ngắn hạn khách hàng: Hđ đầu tư (USD) 621 Chi phí NVL trực tiếp
13113 Phải thu ngắn hạn khách hàng: hoạt động t/chính 6211 Chi phí NVL trực tiếp PX01
131131 Phải thu ngắn hạn khách hàng: hoạt động TC (VNĐ) 62111 Chi phí NVL chính PX01
131132 Phải thu ngắn hạn khách hàng: hoạt động TC (USD) 62112 Chi phí NVL phụ PX01
1312 Phải thu dài hạn khách hàng 6212 Chi phí NVL trực tiếp PX02
13121 Phải thu dài hạn khách hàng: hoạt động SXKD 62121 Chi phí NVL chính PX02
131211 Phải thu dài hạn khách hàng: Hđ SXKD (VND) 62122 Chi phí NVL phụ PX02
131212 Phải thu dài hạn khách hàng: Hđ SXKD (USD) 622 Chi phí nhân công trực tiếp
13122 Phải thu dài hạn khách hàng: hoạt động đầu tư 6221 Chi phí nhân công trực tiếp PX01
131221 Phải thu dài hạn khách hàng: Hđ đầu tư (VND) 6222 Chi phí nhân công trực tiếp PX02
131222 Phải thu dài hạn khách hàng: Hđ đầu tư (USD) 623 Chi phí sử dụng máy thi công
13123 Phải thu dài hạn khách hàng: hoạt động tài chính 6231 Chi phí nhân công
131231 Phải thu dài hạn khách hàng: Hđ tài chính (VND) 6232 Chi phí vật liệu
131232 Phải thu dài hạn khách hàng: Hđ tài chính (USD) 6233 Chi phí dụng cụ sản xuất
136 Phải thu nội bộ 6234 Chi phí khấu hao máy thi công
1361 Vốn kinh doanh ở đơn vị TP HCM 6237 Chi phí dịch vụ mua ngoài
13611 Vốn kinh doanh ngắn hạn ở đơn vị TPHCM 6238 Chi phí khác bằng tiền
13612 Vốn kinh doanh dài hạn ở đơn vị TPHCM 627 Chi phí sản xuất chung
1362 Vốn kinh doanh ở đơn vị Đà Nẵng 6271 Chi phí sản xuất chung PX01
13621 Vốn kinh doanh ngắn hạn ở đơn vị Đà Nẵng 62711 Chi phí nhân viên phân xưởng 01
13622 Vốn kinh doanh dài hạn ở đơn vị Đà Nẵng 62712 Chi phí vật liệu phân xưởng 01
1368 Phải thu nội bộ khác 62713 Chi phí dụng cụ phân xưởng 01
13681 Phải thu nội bộ khác: ngắn hạn 62714 Chi phí khấu hao TSCĐ PX01
13682 Phải thu nội bộ khác: dài hạn 62717 Chi phí dịch vụ mua ngoài PX01
152 Nguyên liệu, vật liệu 62718 Chi phí khác bằng tiền PX01
1521 Vật liệu chính PX01 6272 Chi phí sản xuất chung PX02
1522 Vật liệu chính PX02 62721 Chi phí nhân viên PX02

bảng
phân
bổ
Sổ quỹ
Bảng

Bảng tổng
hợp số liệu
chi tiết
Nhật ký
chứng từ
Sổ cái
Báo cáo kế toán
Hàng ngày, chứng từ gốc được tập hợp, kiểm tra, phân loại trong các Bảng
phân bổ, sau đó lấy số liệu để vào Bảng kê và các sổ chi tiết rồi vào các Nhật ký
chứng từ cho từng tài khoản. Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký
chứng từ, sau đó đem kiểm tra, đối chiếu với các số liệu kế toán chi tiết, bảng tổng
hợp chi tiết có liên quan. Số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từ, các sổ chi tiết
và các bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản được chiếu với sổ cái của tài
khoản đó và được dùng để lập Báo cáo tài chính.
Tất cả những thao tác trên đều được thực hiện trên phần mềm kế toán,tất cả các số
liệu đều có thể được đối chiếu dễ dàng và nhanh chóng thông qua kế toán máy.
5. Tổ chức hệ thống báo cáo kế toán
Hiện nay hệ thống Báo cáo tài chính của Công ty được lập theo quy định của
Quyết định Số 15/2006/QĐ-BTC do Bộ trưởng BTC ban hành ngày 20/03/2006.
Bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B 01-DN
- Báo cáo kết quả kinh doanh Mẫu số B 02-DN
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B 03-DN
- Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B 09-DN

1. Phiếu thu tiền mặt 4. Giấy thanh toán tiền tạm
ứng
2. Phiếu chi tiền mặt 5. Giấy đề nghị tạm ứng
3. Biên lai thu tiền 6. Phiếu đề nghị thanh toán
* Phiếu thu:
- Phiếu thu của công ty là một chứng từ kế toán để xác định số tiền mặt thực
nhập quỹ và là căn cứ để thủ quỹ ghi sổ quỹ và kế toán ghi vào các sổ kế toán có
liên quan.
- Phiếu thu được ghi đầy đủ và được ghi làm 3 liên ( thực tế tại công ty trong
phần mềm kế toán đã có sẵn mẫu phiếu thu và phiếu chi, kế toán chỉ cần nhập các
thông tin cần thiết và sau đó in ra ).
Liên 1: lưu tại quyển
Liên 2: giao cho người nộp
Liên 3: luân chuyển và ghi sổ kế toán.
Phiếu thu lập xong được chuyển cho kế toán trưởng phê duyệt sau đó
chuyển cho thủ quỹ ghi số tiền thực tế nhập quỹ bằng chữ và ký tên. Sau đó toàn bộ
phiếu thu và chứng từ gốc được chuyển cho kế toán để ghi sổ.
(Mẫu phiếu thu của công ty)

Trích đoạn Những kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại công ty
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status