Báo cáo thực tập chuyên ngành: kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương - Pdf 15

lời mở đầu
Lao động của con ngời là một trong ba yếu tố quan trọng quyết định sự
tồn tại của quá trình sản xuất. Lao động giữ vai trò chủ chốt trong việc tái tạo ra
của cải vật chất, tinh thần cho xã hội. Lao động có năng suất, có chất lợng và đạt
hiệu quả cao là nhân tố đảm bảo cho sự phồn vinh của mọi quốc gia.
Ngời lao động chỉ phát huy hết khả năng của mình khi sức lao động mà họ
bỏ ra đợc đền bù xứng đáng. Đó là số tiền mà ngời sử dụng lao động trả cho ngời
lao động để ngời lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có thể tích
luỹ đợc đợc gọi là tiền lơng.
Tiền lơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá
trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá. Vì vậy, việc hạch toán phân bổ chính
xác tiền lơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lơng cho
ngời lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm,
tăng năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ cải thiện đời sống ngời lao
động.
Gắn chặt với tiền lơng là các khoản trích theo lơng bao gồm cả bảo hiểm
xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự
quan tâm của toàn xã hội đối với ngời lao động.
Chính sách tiền lơng đợc vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ
thuộc vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc
vào tính chất của công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lơng phù hợp,
hạch toán đủ và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng nh
về mặt chính trị đối với ngời lao động. Nhận thức đợc tầm quan trọng của công
tác tiền lơng trong quản lý doanh nghiệp, em chọn đề tài:"Kế toán tiền l-
ơng và các khoản trích theo lơng'' tại Công ty Than cốc và
Khoáng sản Việt Trung.
Đề tài gồm 3phần:
Phần I: Các vấn đề chung về tiền lơng và các khoản trích theo lơng.
Phần II: Thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng ở
Công ty Than cốc và Khoáng sản Việt Trung tại Cao Bằng.
Phần III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lơng và các khoản

quan trọng trong quản lý. Ngời ta sử dụng nó để thúc đẩy ngời lao động hăng hái
lao động và sáng tạo, tạo động lực trong lao động.
Do vậy quản lý lao động tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công
tác quản lý sản xuất kinh doanh, nó là nhân tố giúp cho kinh doanh hoàn thành v-
ợt mức kế hoạch sản xuất của mình. Tổ chức tốt hạch toán lao động và tiền lơng
giúp cho công tác quản lý lao động của doanh nghiệp và nề nếp, thúc đẩy ngời
lao động chấp hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất và hiệu quả công tác.
Tổ chức công tác hạch toán lao động và tiền lơng giúp cho doanh nghiệp
quản lý tốt quỹ lơng, đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng
nguyên tắc, đúng chế độ, khuyến khích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc
giao, đồng thời cũng tạo cơ sở cho việc phân bổ chi phí nhân công và giá thành
sản phẩm đợc chính xác.
1.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
2
Muốn có thông tin chính xác về số lợng và cơ cấu lao động cần phải phân
loại lao động. Trong các doanh nghiệp thuộc lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì
việc phân loại lao động không giống nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý lao động
trong điều kiện cụ thể của toàn doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp có thể phân chia lao động nh sau:
1.2.1. Phân loại lao động theo thời gian lao động
- Lao động thờng xuyên trong ngân sách: là lực lợng lao động do doanh
nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lơng gồm: Công nhân sản xuất kinh doanh cơ
bản và nhân viên thuộc các hoạt động khác.
- Lao động ngoài danh sách: Là lực lợng lao động làm việc tại các doanh
nghiệp do các ngành khác chi trả lơng nh: Cán bộ chuyên trách, đoàn thể, học
sinh, sinh viên thực tập phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất gồm: lao
động trực tiếp sản xuất và lao động gián tiếp sản xuất:
- Lao động trực tiếp sản xuất: Là những ngời trực tiếp tiến hành các hoạt
động sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm hay trực tiếp thực hiện các công việc,
nhiệm vụ nhất định: Trong lao động trực tiếp đợc phân loại nh sau:

- Nhân viên: Là những ngời lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn
thấp có thể đã qua đào tạo các trờng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc cha đào tạo.
Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc nắm
bắt thông tin về số lợng và thành phẩm lao động, về trình độ nghề nghiệp của ng-
ời lao động trong doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp từ đó
thực hiện quy hoạch lao động, lập kế hoạch lao động, mặt khác thông qua phân
loại lao động trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán
chi phí nhân công trong chi phí sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch quỹ lơng và
thuận lợi cho công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán này.
2 .Tiền lơng và các khoản trích theo lơng
2.1 Khái niệm về tiền lơng.
Trong bất kỳ nền kinh tế nào thì việc sản xuất ra của cải vật chất hoặc thực
hiện quá trình kinh doanh đều không tách rời lao động của con ngời. Lao động là
yếu tố cơ bản quyết định việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh và lao động
đợc đo lờng, đánh giá thông qua các hình thức trả lơng cho ngời lao động của
doanh nghiệp.
Vậy tiền lơng là giá cả của sức lao động, là một khoản thù lao do ngời sử
dụng sức lao động trả cho ngời lao động để bù đắp lại phần sức lao động mà họ
đã hao phí trong quá trình sản xuất. Mặt khác tiền lơng còn để tái sản xuất lại sức
lao động của ngời lao động, đảm bảo sức khoẻ và đời sống của ngời lao động.
Tiền lơng là một bộ phận xã hội biểu hiện bằng tiền đợc trả cho ngời lao
động, dựa theo số lợng và chất lợng ngời lao động của mỗi ngời dùng để bù đắp
lại hao phí lao động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đối với đời sống cán bộ,
công nhân viên chức. Tiền lơng đợc quy định một cách đúng đắn, là yếu tố kích
thích mạnh mẽ, nó kích thích ngời lao động ra sức sản xuất và lao động, nâng cao
trình độ tay nghề cải tiến kỹ thuật nhằm nâng cao năng suất lao động.
ở nớc ta trong thời kỳ tập trung quan liêu bao cấp, tiền lơng là một phần
thu nhập quốc dân song nó là một giá trị mới sáng tạo và tiền lơng đợc biểu hiện
bằng tiền của ngời lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho ngời lao
động theo hợp đồng mà hai bên đã thoả thuận ký kết.

Tiền lơng tháng chủ yếu đợc áp dụng cho công nhân viên công tác quản lý
hành chính, nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên thuộc các ngành hoạt động
không có tính sản xuất.
Mi = Mn x Hi + (Mn x Hi + Hp)
Mi: Mức lao động bậc i
Mn: Mức lơng tối thiểu
Hi: Hệ số phụ cấp bậc lơng i
Hp: Hệ số phụ cấp
+ Tiền lơng tuần: Là tiền lơng trả cho một tuần làm việc
Tiền lơng tuần phải
trả
=
Tiền lơng tháng x 12 tháng
________________________________________
52 tuần
5
+ Tiền lơng ngày: Là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và làm căn cứ để
tính trợ cấp bảo hiểm xã hội phải trả cho cán bộ công nhân viên, trả lơng cho
công nhân viên những ngày họp, học tập và lơng hợp đồng.
Tiền lơng ngày =
Tiền lơng tháng
_________________________________________________________
Số ngày làm việc theo chế độ quy định
- Hình thức tiền lơng thời gian có thởng: Là kết hợp giữa hình thức tiền l-
ơng giản đơn với chế độ tiền lơng trong sản xuất.
Tiền lơng
thời gian có thởng
=
Tiền lơng
thời gian giản đơn

đơn giá tiền lơng sản phẩm.
Tiền lơng
sản phẩm
=
Khối lợng sản phẩm
hoàn thành
x
Đơn giá tiền
lơng sản phẩm
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm trực tiếp áp dụng đối với công nhân trực
tiếp sản xuất. Trong đó đơn giá lơng sản phẩm không thay đổi theo tỷ lệ hoàn
thành định mức lao động còn gọi là hình thức tiền lơng này là hình thức tiền lơng
sản phẩm trực tiếp không hạn chế.
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm gián tiếp đợc áp dụng đối với công nhân
phục vụ cho công nhân chính nh công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị, vận
chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm.
Tiền lơng sản
phẩm gián tiếp
=
Đơn giá tiền lơng
gián tiếp
x
Số lợng sản phẩm hoàn thành
của CNSX chính
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm có thởng thực chất là kết hợp giữa hình
thức tiền lơng sản phẩm với chế độ tiền thởng trong sản xuất (thởng tiết kiệm vật
t, tăng năng suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm)
+ Hình thức tiền lơng thởng luỹ kế: là hình thức tiền lơng trả lơng cho ngời
lao động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thởng tính theo tỷ lệ
luỹ kế, căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định.

tiền lơng này đợc áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.
+ Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể: đợc áp dụng đối với các
doanh nghiệp mà kết quả là sản phẩm của cả tập thể công nhân.
2.3. Quỹ lơng của doanh nghiệp.
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng trả cho số công nhân
viên của doanh nghiệp do doanh nghiệp quản lý, sử dụng và chi trả lơng.
* Nội dung:
Quỹ tiền lơng của doanh nghiệp bao gồm:
- Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian làm việc thực tế ( tiền l-
ơng thời gian và tiền lơng sản phẩm)
- Các khoản phụ cấp thờng xuyên ( các khoản phụ cấp có tính chất tiền l-
ơng) nh: phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm, làm thêm giờ,
phụ cấp dạy nghề
- Tiền lơng trả cho công nhân viên trong thời gian ngừng sản xuất vì các
nguyên nhân khách quan, thời gian hội họp, nghỉ phép
- Tiền lơng trả cho công nhân viên làm ra sản phẩm hỏng trong phạm vi
chế độ quy định.
* Phân loại quỹ tiền lơng trong hạch toán:
Về phơng diện kế toán, quỹ tiền lơng của doanh nghiệp đợc chia thành hai
loại: tiền lơng chính và tiền lơng phụ.
- Tiền lơng chính: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian
họ thực hiện nhiệm vụ chính gồm tiền lơng cấp bậc và các khoản phụ cấp.
- Tiền lơng phụ: là khoản tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian họ
thực hiện khác ngoài nhiệm vụ chính của họ nh: thời gian lao động, nghỉ phép,
nghỉ tết, họp, học tập và ngừng sản xuất vì nguyên nhân khách quan đợc hởng
theo chế độ.
Xét về mặt hạch toán kế toán, tiền lơng chính là công nhân sản xuất thờng
đợc hạch toán trực tiếp vào chi phí sản xuất của từng loại sản phẩm, tiền lơng phụ
của công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất
các loại sản phẩm có liên quan theo tiêu thức phân bổ.

giá thành sản phẩm đợc chính xác.
* Quỹ BHTN (bảo hiểm thất nghiệp):Để hình thành nguồn kinh phí cùng
chi tiêu cho hoạt động của công nhân viên bị thất nghiệp. Tỷ lệ trích nộp là 1,1%
trên tổng tiền lơng thực tế, đợc tính toàn bộ vào chi phi sản xuất kinh doanh.
II. Kế toán lao động trong doanh nghiệp.
1. Kế toán số lợng lao động.
Là việc phản ánh, theo dõi số hiện có và tình hình biến động lực lợng lao
động tại các bộ phận của doanh nghiệp. Công tác kế toán lao động tại doanh
nghiệp thờng là nhiệm vụ cảu phòng nhân sự hay tổ chức phòng hành chính.
Để theo dõi đội ngũ lao động tại doanh nghiệp ngời ta sử dụng sổ sách lao
động. Lao động trong doanh nghiệp đợc theo dõi theo từng nơi làm việc, theo
chuyên môn ngành nghề, theo trình độ, theo tuổi tác, giới tính Kế toán chi tiết
số lợng và chất lợng lao động có tác dụng trong công tác quản lý lao động nh:
Tuyển dụng, đào tạo, bố trí lao động, có chế độ u tiên cho những tài năng của
9
doanh nghiệp. Kế toán số lợng lao động còn là cơ sở để tính lơng và thanh toán
các khoản trợ cấp khác cho ngời lao động theo đúng quy chế.
2. Kế toán sử dụng thời gian lao động:
Để quản lý thời gian lao động, các doanh nghiệp có thể áp dụng nhiều ph-
ơng pháp khác nhau tùy thuộc vào các đặc điểm tổ chức và quản lý lao động của
doanh nghiệp, ở nơc ta, phơng pháp chấm công là phơng pháp phổ biến nhất để
kế toán sử dụng tiền lơng thời gian lao động. Theo phơng pháp chấm công, chứng
từ đẻ kế toán sử dụng thời gian lao động là bảng chấm công. Bảng chấm công mở
ra để theo dõi ngày công làm việc thực tế nghỉ việc, nghỉ BHXH của từng phòng
ban, đội sản xuất, hàng ngày, tổ trởng hoặc ngời đợc phân công phải căn cứ vào
tình hình thực tế lao động tại bộ phận mình để chấm công cho từng ngời trong
ngày. Bảng chấm công thờng để lại một vị trí công khai để ngời lao động giám
sát thời gian lao động của đơn vị mình. Cuối tháng ngời chấm công và phụ trách
bộ phận ký vào bảng chấm công và chuyển bảng chấm công cùng các chứng từ có
liên quan nh phiếu nghỉ BHXH Về phòng kế toán hay bộ phận tiền l ơng để

- Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động trong quỹ
tiền lơng, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong
doanh nghiệp.
1. Nhiệm vụ kế toán trong doanh nghiệp.
Để phục vụ sự điều hành và quản lý lao động, tiền lơng có hiệu quả, kế
toán lao động tiền lơng trong doanh nghiệp sản xuất phải thực hiện những nhiệm
vụ sau:
Tổ chức ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời, đầy đủ số lợng, chất lợng,
thời gian và kết quả lao động. Tính đúng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiên lơng
và các khoản liên quan khác cho ngời lao động trong doanh nghiệp. Kiểm ta tình
hình lao động việc chấp hành chính sách chế độ về lao động, tiền lơng, tình hình
sử dụng quỹ tiền lơng.
Hớng dẫn kiểm tra các bộ phận trong doanh nghiệp thực hiện đầy đủ đúng
chế độ ghi chép ban đầu về lao động, tiền lơng. Mở sổ kế toán và kế toán lao
động, tiền lơng đúng chế độ, đúng phơng pháp.
Tính toán phân bổ chính xác, đúng đối tợng chi phí tiền lơng, các khoản
tính theo lơng và chi phí sản xuất kinh doanh của các bộ phận, đơn vị sử dụng lao
động.
Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền l-
ơng, đề xuất biện pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh
nghiệp.
2. Tài khoản kế toán.
Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng kế toán sử dụng tài khoản
chủ yếu:
TK 334 - Phải trả cho ngời lao động.
TK 335 - Chi phí phải trả
TK 338 - Phải trả phải nộp khác
11
TK 334 - Phải trả cho ngời lao động: Dùng để phản ánh các loại thanh
toán cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lơng, tiền công tiền thởng, bảo

- Các khoản đã trả và đã nộp khác.
SD: (nếu có): Số đã trả, đã nộp nhiều
hơn số phải trả, phải nộp hoặc số bảo
hiểm xã hội đã chi, KPCĐ chi vợt cha
đợc bù
- Trích bảo hiểm xã hội, kinh phí công
đoàn, bảo hiểm y tế và chi phí sản xuất
kinh doanh.
- Các khoản thanh toán cho công nhân
viên tiền nhà, điện, nớc, ở tập thể.
- BHXH và CPCĐ vợt chi đợc đắp.
- Doanh thu cha thực hiện.
- Các khoản phải trả khác.
SD: Số tiền phải trả
- BHXH, BHYT, KPCĐ,BHTN đã trích
cha nộp cho cơ quan quản lý hoặc quỹ
để lại cho đơn vị cha chi hết. giá tài sản
phát hiện thừa còn chờ giải quyết doanh
thu nhận đợc của kỳ kế toán.
TK 338 - Phải trả nộp khác có các tài khoản cấp 2 sau:
- TK 3382 - Kinh phí công đoàn
- TK 3383 - Bảo hiểm xã hội.
- TK 3384 - Bảo hiểm y tế
- TK 3389 - Bảo hiểm thất nghiệp
3. Phơng pháp kế toán.
(1) Tính tiền lơng, các khoản phụ cấp phải trả cho công nhân viên:
Nợ TK 241 - Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 (6231) - Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 (6271) - Chi phí sản xuất chung

Nợ TK 334 - Phải trả cho ngời lao động
Có TK 141, 138, 338 (3383 - BHXH, 3384-BHYT)
(8) Tính thuế thu nhập của ngời lao động phải nộp nhà nớc (nếu có)
Nợ TK 334 - Phải trả cho ngời lao động
Có TK 333 (3338 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc)
(9) Trả tiền lơng và các khoản phải trả cho công nhân viên
Nợ TK 334 - Phải trả cho ngời lao động
Có TK 111, 112
(10) Trờng hợp trả lơng cho công nhân viên bằng sản phẩm hàng hoá.
10.1 Đối với sản phẩm hàng hoá thuế giá trị gia tăng tính theo phơng pháp
khấu trừ, phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán cha có thuế giá trị gia tăng.
Nợ TK 334 - Phải trả cho ngời lao động
Có TK 3331 (33311) thuế gia trị gia tăng phải nộp
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ ( giá bán thuế giá trị gia tăng)
10.2 Đối với sản phẩm hàng hoá không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc tính
thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh doanh thu bán
hàng theo giá thanh toán:
Nợ TK 334 - Phải trả cho ngời lao động
Có TK 512 - Doanh thu bán hàng nội bộ (giá thanh toán)
14
(11) Chi tiêu quỹ bảo hiểm xã hội, KPCĐ tại đơn vị
Nợ TK 338 (3382 - KPCĐ, 3383 - BHXH)
Có TK 111, 112
(12) Chuyển tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, KPCĐ cho cơ quan quản lý
chức năng theo chế độ.
Nợ TK 338 (3382 - KPCĐ, 3383 - BHXH, 3384 - BHYT)
Có TK 111, 112
(13) Cơ quan BHXH thanh toán số thực chi cuối quý.
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 ( 3383 - BHXH)

Tỷ lệ trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất đợc xác định.
Tỷ lệ trích tr
ớc L-
ơng nghỉ phép Kế
hoạch
=
Tổng số tiền lơng nghỉ phép
Kế hoạch của công nhân sản xuất trong năm x100%
Tổng số tiền lơng kế hoạch của công nhân
Sản xuất trong năm

Số tiền lơng trích tr-
ớc một tháng
=
Tỷ lệ trích
trớc
x
Tổng số tiền lơng thực tế của công
nhân sản xuất trong tháng

Trờng hợp doanh nghiệp bố trí việc nghỉ phép, đều gặp giữa các tháng
trong năm thì không phải trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất.
* Tài khoản sử dụng
Để kế toán trích trớc tiền lơng nghỉ phép của công nhân sản xuất kế toán
sử dụng tài khoản 335 chi phải trả tài khoản này dùng để hạch toán những
khoản chi phí thực tế cha phát sinh nhng đợc trích trớc vào chi phí sản xuất kinh
doanh kỳ này cho các đối tợng chịu chi phí để đảm bảo khi các khoản chi trả phát
sinh thực tế không gây đột biến cho chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.
Kết cấu và nội dung: TK 335 chi phí trả trớc.
Bên nợ: + Các khoản chi trả thực tế phát sinh đợc tính vào chi phí phải trả.

- trung tại cao bằng
I. Tổng quan về Công ty Than cốc và Khoáng sản Việt Trung
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Than Cốc.
Tên công ty: Công ty Than cốc và Khoáng sản Việt Trung tại Cao Bằng.
Địa chỉ: Trụ sở xã Đức Xuân, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng
Mã số thuế: 4800160105
Công ty Than cốc và Khoáng sản Việt - Trung là công ty liên doanh giữa
công ty cổ phần An Sinh - Quảng Ninh, Công ty Than cốc Tân Trờng Thành -
Trung Quốc và Công ty sản xuất kinh doanh Tổng hợp Cao Bằng. Công ty đã đợc
Uỷ ban nhân dân tỉnh Cao Bằng cấp.
- Giấy phép đầu t số: 01/GP-CB ngày 30/03/2006.
- Giấy chứng nhận u đãi đầu t số: 670/GCN/UBND ngày 10/05/2006.
- Giấy chứng nhận đầu t số: 01/GCNĐT 1/11/1 ngày 25/01/2007 Công ty
Than cốc và Khoáng sản Việt - Trung là tổ chức có đủ t cách pháp nhân của một
doanh nghiệp. Với cơ sở vật chất cao, máy móc hiện đại cùng với đội ngũ lao
động trẻ, sáng tạo công ty tiến hành sản xuất 3 ca liên tục một ngày.
2. Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận trong công ty.
Căn cứ vào luật doanh nghiệp đã đợc quốc hội nớc cộng hòa xã hội chủ
nghĩa Việt Nam Việt Nam thông qua 01/GP-CB ngày 30/3/2006. Và điều lệ công
ty đã đợc đại hội đồng cổ đông thống nhất.
Đại hội đồng cổ đông: Là cơ quan thẩm quyền cao nhất, quyết định những
vấn đề thuộc nhiệm vụ và quyền hạn theo luật pháp và điều lệ tổ chức hoạt động
của công ty.
- Thông qua điều lệ, phơng hớng hoạt động kinh doanh của công ty.
- Đầu t, bãi nhiệm hội đồng quản trị và ban kiểm soát
- Các điều lệ khác do điều lệ công ty quy định
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị của công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định các vấn đề có liên quan đến mục đích, quyền lợi của
công ty, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của đại hội đồng cổ đông.
- Báo cáo trớc đại hội đồng cổ đông tình hình kinh doanh dự kiến phân

nghiên cứu tham mu, giúp hội đồng quản trị và tổng giám đốc trong các lĩnh vực
về công tác quản lý tài chính, kế toán của công ty; Quan hệ với các cơ quan quản
lý nhà nớc (thuế, ngân hàng, kho, bạc ) để giải quyết công việc trong phạm vi
chức năng nhiệm vụ đợc giao đảm bảo theo đúng quy định của pháp luật.
- Phòng vật t thiết bị: Phòng vật t thiết bị có chức năng tham mu giúp việc
hội đồng quản tự và tổng giám đốc về công tác đầu t và quản lý vật t, thiết bị ph-
ơng tiện phục vụ cho yêu cầu sản xuất kinh doanh của công ty.
Than loại A
20
Hàm lợng
các bon
C(%)
Độ tro sd (%)
Độ bốc
vdaF
(%)
Hàm lợng
lu huỳnh
S (%)
Cỡ
cục
(mm)
Độ
vụn
(%)
Độ ẩm
khi
mới ra
lò (%)
Độ ẩm

83,0- 84,9 13,0-14,5 < 1,7 < 0,6 > 30 < 7,0 0,3 8,0
Than loại C
Hàm lợng
các bon
C(%)
Độ tro sd (%)
Độ bốc
vdaF
(%)
Hàm lợng
lu huỳnh
S (%)
Cỡ
cục
(mm)
Độ
vụn
(%)
Độ ẩm
khi
mới ra
lò (%)
Độ ẩm
thơng
mại
(%)
80,0- 82,9 14,6-16,1 < 1,7 < 0,6 > 30 < 8,0 0,3 80
Công suất 300.000 tấn/năm, với dây chuyền và nguồn lực nội tại than cốc
của nhà máy hoàn toàn đáp ứng đợc mọi tiêu chuẩn khắt khen của ngành công
nghiệp luyện kim nh hàm lợng các bon đạt hơn 84%, độ cứng cơ học cao sản

Mối quan hệ hành chính, chức năng, nhiệm vụ của mối phòng ban trong
công ty.
Tổng giám đốc: Kiêm chủ tịch Hội đồng quản trị, là ngời lãnh đạo cao
nhất của công ty ngời đại diện về mặt pháp nhân cho công ty, chịu trách nhiệm về
mọi mặt của côntg ty trớc pháp luật, cơ quan nhà nớc, các tổ chức ban ngành, ng-
ời lao động, đồng thời là ngời chỉ đạo sản xuất kinh doanh của công ty.
Phó giám đốc chịu trách nhiệm kinh doanh: Có chức năng xây dựng các kế
hoạch kinh doanh và cung cấp số liệu về kế hoạch, tình hình thu mua nhập, xuất
nguyên vật liệu hay sản phẩm cho các phòng ban trong công ty. trực riếp theo
dõi, điều hành phòng cung tiêu và văn phòng công ty.
Phòng giám đốc kỹ thuật: Thực hiện các chức năng quản trị hành chính,
văn th lu trữ, hồ sơ của cán bộ, công nhân trong công ty, theo dõi bố trí tuyển
dụng lao động, lập kế hoạch và triển khai kế hoạch về chế độ tiền lơng, theo dõi
thủ tục chế độ xã hội cho nhân viên trong công ty.
Phòng kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi, ghi chép, tính toán và phản ánh các
nghiệp vụ kinh tế phát sinh một cách đầy đủ, kịp thời, trung thực các số liệu về
tình hình luân chuyển, sử dụng tài chính của công ty.
Tổ phiên dịch: Chịu trách nhiệm về công tác phiên dịch, giúp ban giám
đốc nắm bắt đợc mọi tình hình trong công ty.
Tổ chuyên gia: Có trách nhiệm về khâu kỹ thuật và tình trạng máy móc
thiết bị, đa ra cho công ty những sản phẩm có quy trình công nghề cao.
Các lò sản xuất: Thực hiện sản xuất sản phẩm.
2.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán.
Bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hình thức tập trung, toàn bộ
cong việc kế toán đợc tập trung tại phòng kế toán của công ty, từ khâu thu thập
xử lý các chứng từ và ghi sổ kế toán, phân tích, kiểm tra, lập báo cáo kế toán. Kế
toán trởng thực hiện quản lý các nhân viên kế toán, thủ quỹ và chịu trách nhiệm
trớc hội đồng Chủ tịch quản trị của công ty và công tác thu thập xử lý, cung cấp
các thông tin kinh té, giúp ban giám đốc cân đối về mặt tài chính và sử dụng vốn
kinh doanh có hiệu quả cao nhất.

định
Kế toán tiền
lơng tiền
mặt tiền gửi
ngân hàng
Công ty hoạt động trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh cơ bản, tiến hành
sản xuất ra nhiều loại than trong cùng một thời gian, nên chi phí phát sinh thờng
xuyên liên tục và da dạng. Để kịp thời tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
cho từng loại than, công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên.
Công ty hạch toán kế toán theo phơng thức chứng từ ghi sổ
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
: Ghi hằng ngày
: Đối chiếu kiểm tra
: Ghi cuối tháng.
Bảng tổng
hợp chứng từ
gốc
Sổ đăng ký chứng
từ ghi sổ
Sổ quỹ Sổ kế toán chi
tiết
Bảng tổng
hợp chi tiết
Chứng từ ghi sổ
Bảng cân đối sổ
phát sinh
Sổ cái
Báo cáo tài
chính
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status