Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Phạm Thị Thanh Tâm
Công ty TNHH Hưng Lâm
BỘ LAO ĐỘNG THƯƠNG BINH VÀ XÃ HỘI
TRƯỜNG CAO ĐẴNG NGHỀ CẦN THƠ
BÁO CÁO THỰC TẬP NGHỀ NGHIỆP
Chuyên đề:
KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH
THEO LƯƠNG
Đơn vị thực tập:
CÔNG TY TNHH HƯNG LÂM
158
A
– XÔ VIẾT NGHỆ TĨNH
Giáo viên hướng dẫn:
PHẠM THỊ THANH TÂM Học viên thực tập:
HUỲNH VĂN NHÍ
Lớp 092.KTDN
Năm học: 2009-2011
HVTT: HUỲNH VĂN NHÍ
Trang 1
Cần thơ, 06/2011
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Phạm Thị Thanh Tâm
Công ty TNHH Hưng Lâm
LỜI NÓI ĐẦU
Những năm gần đây, trong điều kiện đổi mới cùng với sự ra đời ngày càng nhiều của các
Công ty CP, Công ty TNHH, các tập đoàn kinh tế,…… Với nền kinh tế thị trường cạnh tranh
ngày càng gây gắt và quyết liệt. Nền kinh tế nước ta đã có những chuyển biến tích cực từ
nền kinh tế tập trung bao cấp sang nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN dưới sự
quản lý của nhà nước.
Qua 8 tuần thực tập thực tế tại Công ty em đã học hỏi được nhiều điều về công việc của
một kế toán, có những gì khác so với việc học ở trường. Và em đã tiếp thu được rất nhiều về
cách làm việc chuyên nghiệp của một kế toán viên.
Thời gian thực tập tại công ty đối với em là một khoảng thời gian vô cùng quý báo và
hữu ích. Em rất chân thành cảm ơn Công ty đã giúp em hoàn thành tốt nhất. Chân thành
cảm ơn Ban Giám Đốc và các anh chị phòng kế toán đã tận tình giúp đỡ em trong thời gian
thực tập vừa qua. Xin cảm ơn anh chị phòng kế toán đã hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều
trong công việc của một kế toán viên. Chúc cho Công ty thành công và trở thành đơn vị
vững mạnh trong nền kinh tế thị trường. Chúc cho toàn thể anh chị trong công ty luôn tràn
đầy sức khỏe và hoàn thành tốt công việc của mình.
Em xin cảm ơn cô Phạm Thị Thanh Tâm đã tận tình hướng dẫn em thực hiện bài báo cáo
thực tập này một cách tốt nhất. Chúc quý thầy cô Trường Cao Đẳng Nghề Cần Thơ dồi dào
sức khỏe và thành công trên con đường giảng dạy của mình.
Chân thành cảm ơn và trân trọng kính chào
HVTT: HUỲNH VĂN NHÍ
Trang 3
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Phạm Thị Thanh Tâm
Công ty TNHH Hưng Lâm
NHẬN XÉT ĐÁNH GIÁ C.TY TNHH HƯNG LÂM
HVTT: HUỲNH VĂN NHÍ
Trang 4
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Phạm Thị Thanh Tâm
Công ty TNHH Hưng Lâm
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
HVTT: HUỲNH VĂN NHÍ
Trang 5
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Phạm Thị Thanh Tâm
Công ty TNHH Hưng Lâm
Mục Lục
II.2. Chứng từ sử dụng Trang 25
Phần IV: Nhận xét chung: Trang 52
HVTT: HUỲNH VĂN NHÍ
Trang 6
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Phạm Thị Thanh Tâm
Công ty TNHH Hưng Lâm
Phần I
GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HƯNG LÂM
I. Lịch sử hình thành và phát triển:
I.1. Tên và địa chỉ công ty:
– Tên công ty : Công ty TNHH Hưng Lâm
– Trụ sở : 158A Xô Viết Nghệ Tĩnh, P.An Hội, Q.Ninh Kiều, TP.Cần Thơ
– Số điện thoại : 0710 3 817 173 – 0710 3 817 689
– Fax : 0710 3 815 351
I.2. Thời điểm thành lập và các mốc lịch sử quan trọng trong quá trình
phát triển của DN:
Công ty TNHH Hưng Lâm thành lập và hoạt động kinh doanh theo chứng nhận
đăng ký kinh doanh số 1800552883 của Sở kế hoạch đầu tư TP.Cần Thơ cấp ngày
22/04/2009 (lần thứ 7). Có vốn điều lệ của công ty tại thời điểm thành lập là 9.900.000.000
(chín tỷ chín trăm triệu đồng).
II. Đặc điểm hoạt động kinh doanh:
II.1.Chức năng nhiệm vụ của công ty:
Công ty TNHH Hưng Lâm đại lý kinh doanh tư vấn các công trình nhằm đáp ứng
nhu cầu trên thị trường Đồng Bẳng Sông Cửu Long.
II.2.Ngành nghề kinh doanh:
Thi công công trình dân dụng, công nghiệp, cầu đường và hạ tầng kỹ thuật khu dân
cư. Tư vấn lấp, thẩm định và quản lý dự án. Tư vấn đấu thầu, giám sát, xây dựng… v v…
II.3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý:
HVTT: HUỲNH VĂN NHÍ
HĐTV
thể
Phòng
kỷ
thuật
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CÔNG TY TNHH HƯNG LÂM
Trang 7
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Phạm Thị Thanh Tâm
Công ty TNHH Hưng Lâm
Chức năng từng bộ phận:
Quản lý công ty:
+ Hội đồng thành viên.
+ Kiểm toán nội bộ.
+ Giám Đốc.
+ Phó Giám Đốc kinh doanh.
+ Phó Giám Đốc kỹ thuật.
Phòng cung ứng và kho vận: Kế toán có nhiệm vụ cung cấp, xuất và nhập kho,
theo dõi tình hình sử dụng nguyên vật liệu.
Phòng thi công: Là phòng tiến hành thi công các công trình, hạng mục công
trình, giám sát trong suốt quá trình thi công.
Phòng tổ chức và đoàn thể: Thuộc ngân sách bên công đoàn, thay mặt cho
nhân viên, nhân công trong công ty về quyền và lợi ích của họ.
Phòng kỹ thuật: Khi thi công các công trình thì phòng kỹ thuật có nhiệm vụ
kiểm tra chất lượng về mặt kỹ thuật.
Phòng tài chính và kế toán: Theo dõi tình hình tài chính và báo cáo tình hình
hoạt động kinh doanh cho cấp trên và cơ quan chức năng.
Phòng quản trị và nhân sự: Theo dõi tình hình sử dụng và quản lý nhân sự cho
từng bộ phận.
HVTT: HUỲNH VĂN NHÍ
Trưởng phòng tài chính kế toán
Kế toán trưởng
Chứng từ kế toán
Sổ nhật ký chung
Sổ nhật ký
đặc biệt
Sổ, thẻ kế toán
chi tiết
Sổ cái
Bảng tổng hợp
chi tiết
Bảng cân đối
số phát sinh
Báo cáo tài chính
SƠ ĐỒ LƯU CHUYỂN CHỨNG TỪ
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng,
hoặc định kỳ
Đối chiếu,
kiểm tra
Trang 9
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Phạm Thị Thanh Tâm
Công ty TNHH Hưng Lâm
PHẦN II
TỔ CHỨC CÁC PHẦN HÀNH KẾ TOÁN
I. Tổ chức hạch toán Vốn Bằng Tiền:
1. Khái niệm:
– Vốn bằng tiền là một bộ phận của tài sản ngắn hạn được biểu hiện dưới hình thức
tiền tệ. Vốn bằng tiền bao gồm: các khoản tiền mặt tại quỹ; tiền gữi ở ngân hàng, ở các
công ty tài chính; các khoản tiền đang chuyển. Trong đó có tiền Việt Nam, ngân phiếu, ngoại
tệ, vàng bạc, kim khí quý, đá quý,…
– Vốn bằng tiền là tài sản được sử dụng linh hoạt nhất, được dùng để đáp ứng nhu cầu
b. Phương thức hạch toán:
HVTT: HUỲNH VĂN NHÍ
Chi phí BH,
QLDN, HĐTC,…
Nhận ký quỹ, ký cược
Thuế GTGT
Doanh thu HĐTC
(chưa thuế)
Doanh thu HĐ khác
(chưa thuế)
Thu hồi các khoản nợ
Thu hồi các khoản
ký cược, ký quỹ
Rút TGNH
Thế chấp, ký quỹ
ký cước
Đầu tư tài chính
Mua TSCĐ
đưa vào sử dụng
(chưa thuế)
Thuế GTGT
được khấu trừ
Chi đầu tư XDCB
Mua vật tư
hàng hóa
(chưa thuế)
Thanh toán các
khoản nợ phải trả
DT bán hàng
(chưa thuế)
– Hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng thông thường.
– Phiếu nhập kho
– Phiếu xuất kho
– Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ
– Phiếu xuất vật tư
– Thẻ kho
– Biên bản kiểm kê Vật tư, Công cụ, Sản phẩm, Hàng hóa.
– Giấy giao nhận NVL, CCDC.
3. Phương pháp hạch toán:
a.Tài khoản sử dụng:
– Sử dụng tài khoản 152 – Nguyên vật liệu:
Bên nợ:
+ Nhập kho NVL
+ Nhập kho phế liệu, CCDC báo hỏng
+ Kiểm kê phát hiện thừa
Bên có:
+ Xuất kho NVL
+ Kiểm kê phát hiện thiếu
Số dư bên nợ:
Giá trị NVL hiện có
– Sử dụng tài khoản 153 – Công cụ dụng cụ
Bên nợ:
+ Nhập kho CCDC
+ Kiểm kê phát hiện thừa
Bên có:
+ Xuất kho CCDC
Xuất NVL kém phẩm
ứ đọng để tiêu thụ
Mua NVL, CCDC
nhập kho
TK 111,112,331
TK 152, 153
TK 142,242
TK 3381
TK 412
TK 1154
TK 711
TK 411
TK 3333,3331
TK 621,623,627
TK 221, 228, 223, 222
TK 142,242
TK 1381
TK 154
TK 811
TK 632
TK 412
Thuế GTGT phải nộp
TK 3331
Trang 13
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Phạm Thị Thanh Tâm
Công ty TNHH Hưng Lâm
III. Tổ chức hạch toán Kế toán TSCĐ
1. Khái niệm:
a. TSCĐ hữu hình: Là những tài sản có hình thái vật chất do DN nắm giữ để sử dụng
cho hoạt động sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định hữu
1. Mua sắm TSCĐ trực tiếp:
– Mua sắm căn cứ vào hóa đơn:
Nợ TK 211(213) (Giá chưa thuế)
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331
– Chi phí trước khi sử dụng:
Nợ TK 211(213)
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331,152,…
– Trường hợp mua sắm trải qua quá trình lâu dài, phát sinh nhiều chi phí
+ Chi phí mua sắm:
Nợ TK 241(2411)
Nợ TK 133
Có TK 111,112,331,…
+ Công việc hoàn thành đưa vào sử dụng:
Nợ TK 211(213)
Có TK 241(2411)
HVTT: HUỲNH VĂN NHÍ
Trang 14
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Phạm Thị Thanh Tâm
Công ty TNHH Hưng Lâm
– Khi mua TSCĐ từ nước ngoài(nhập khẩu)
+ Thuế NK phải nộp:
Nợ TK 211(213)
Có TK 3333
+ Thuế GTGT hàng NK được khấu trừ:
Nợ TK 133
Có TK 33312
2. Mua TSCĐ theo phương thức trả chậm, trả góp:
– Mua TS về sử dụng cho hoạt động SX KD
Có TK 3331
+ Ghi tăng TSCĐ nhận được khi trao đổi:
Nợ TK 211(213)
Nợ TK 133
Có TK 131
HVTT: HUỲNH VĂN NHÍ
Trang 15
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Phạm Thị Thanh Tâm
Công ty TNHH Hưng Lâm
+ Thu thêm tiền do GT TSCĐ nhận nhỏ hơn GT TSCĐ đem trao đổi:
Nợ TK 111,112,…
Có TK 131
+ Trả thêm tiền do GT TSCĐ nhận lớn hơn GT TSCĐ đem trao đổi:
Nợ TK 131
Có TK 111,112,…
5. TSCĐ tự chế:
– Khi sử dụng TSCĐ do DN tự chế:
Nợ TK 632
Có TK 155,154
– Ghi tăng TSCĐ:
Nợ TK 211(213)
Có TK 512
– Chi phí liên quan:
Nợ TK 211(213)
Có TK 111,112,331,…
6. Tăng do nhận góp vốn, biếu tặng, tài trợ:
– Ghi tăng NG:
Nợ TK 211(213)
Có TK 411
– Chi phí liên quan:
3. Góp vốn liên doanh:
– GT CL TSCĐ đem góp vốn lớn hơn GT do Hội đồng liên doanh xác định:
Nợ TK 222
Nợ TK 214
Nợ TK 811
Có TK 211(213)
– GT CL TSCĐ đem góp vốn lớn hơn GT do Hội đồng liên doanh xác định:
Nợ TK 222
Nợ TK 214
Có TK 211(213)
Có TK 711
4. Kiểm kê phát hiện thiếu:
– Thiếu chưa phát hiện nguyên nhân:
Nợ TK 1381
Nợ TK 214
Có TK 211(213)
– Khi có quyết định sử lý:
Nợ TK 1388,111,334,…
Nợ TK 411
Nợ TK 811
Có TK 1381
IV. Tổ chức hạch toán Kế toán tiền lương_Các khoản trích theo lương:
1. Khái niệm:
– Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động đã bỏ ra trong quá trình SX
KD và được thanh toán theo kết quả cuối cùng. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của
người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, lao vụ,
dịch vụ. Do đó, việc chi trả tiền lương hợp lý, phù hợp có tác dụng tích cực thúc đẩy người
lao động hăng say công việc, tăng năng xuất lao động, đẩy nhanh tiến độ khoa học kỷ thuật.
Các DN sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích lũy cho đơn vị.
– Theo chế độ quy định của Nhà Nước thì người lao động ngoài các khoản lương, thưởng
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các
khoản khác còn phải trả cho người lao động.
Sử dụng TK 338 – Phải trả, phải nộp khác
Bên nợ:
Các NVKTTCPS làm giảm các khoản phải trả,phải nộp khác.
Bên có:
Các NVKTTCPS làm tăng các khoản phải trả,phải nộp khác.
Số dư bên có:
Số còn phải nộp, phải trả khác lúc cuối kỳ.
* TK này có thể có số dư Nợ: Phản ánh số đã trả, đã nộp nhiều hơn số phải trả, phải nộp.
b. Phương thức hạch toán:
HVTT: HUỲNH VĂN NHÍ
Lương phải trả
cho CNV
Thuế GTGT
được khấu trừ
Các khoản
khấu trừ lương
Trích BHXH, BHYT …
vào lương
Trả lương hoặc thưởng
bằng sản phẩm
Lương phải trả
cho CNV
Trợ cấp, giữ hộ,…
cho CNV
Xác định tiền thưởng
CVN từ quỹ khen thưởng
Thuế TNCN
Thanh toán lương
Sử dụng TK 131, TK 136, TK 138
Bên nợ:
+ Số phải thu khách hàng về bán sản phẩm, hàng hóa,…
+ Phải thu nội bộ về: Chuyển vốn KD, chi trả hộ, thu về bán hàng nội bộ,…
+ Giá trị TS thiếu chờ sử lý, phải thu về CP hóa, về cổ tức, lãi,…
Bên có:
+ Số tiền khách hàng phải trả, ứng trước, giảm giá bán hàng,…
+ Thu nội bộ: Vốn, quỹ ở đơn vị thành viên, quyết toán kinh phí đã cấp,…
+ Kết chuyển giá trị TS thiếu, phải thu về CP hóa vào TK liên quan,…
Số dư bên nợ:
Số tiền còn phải thu.
Số dư bên có:
Số tiền nhận trước hoặc số đã thu nhiều hơn số phải thu.
b.Phương thức hạch toán:
* Hạch toán TK 131 – Phải thu khách hàng
– Phải thu từ bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ…
+ Đối với hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo PP khấu trừ.
Nợ TK 131
Có TK 511
HVTT: HUỲNH VĂN NHÍ
KPCĐ chi vượt
được cấp bù
Trợ cấp BHXH trả cho
Người lao động
Hàng tháng trích
BHXH, BHYT,…
Nộp BHXH, KPCĐ,…
Cơ quan quản lý
TK 111,112
TK 338
Nợ TK 139
Hoặc Nợ TK 642
Có TK 131
* Hạch toán TK 136 – Phải thu nội bộ
HVTT: HUỲNH VĂN NHÍ
Nhận được tiền, vật tư
từ đơn vị nội bộ
Khoản phải thu về lãi,
về kinh phí
Thuế GTGT phải nộp
Nhận cấp vốn, xác nhận
số được chia cho các quỹ
Chi trả hộ
Bù trừ công nợ
Báo cáo của đơn vị
cấp dưới đã nộp
Phải thu đơn vị nội bộ
về VT hàng hóa nội bộ
TK 512
TK 136
TK 3331
TK 411,414,415,…
TK 111,112
TK 421,511
TK 111,112,152,153
TK 336
TK 411
Trang 21
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Phạm Thị Thanh Tâm
Công ty TNHH Hưng Lâm
CP hóa được trừ vào
số tiền bán CP
Xử lý nợ không có,
có khả năng thu hồi
Kểm kê TS
phát hiện thiếu
TK 111,112,152,…
TK 138
TK 515
TK 111,112,152,331,…
TK 334,632
TK 111,112
TK 338,
TK 111,334,642,139,…
Trang 22
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Phạm Thị Thanh Tâm
Công ty TNHH Hưng Lâm
3. Phương pháp hạch toán:
a. Tài khoản sử dụng: (Theo PP KKTX)
Sử dụng TK 621, TK 622, TK 627
Bên nợ:
Tập hợp chi phí
Bên có:
Kết chuyển chi phí để tính giá thành
Không có số dư
Sử dụng TK 154 – Chi phí SX KD dở dang
Bên nợ:
Tập hợp CP NVL TT, CP NCTT, CP SXC
Bên có:
+ Giá trị phế liệu thu hồi, sản phẩm hỏng không tính giá thành
Mua NVL dùng ngay
TK 512,111,153,331,…
TK 154
TK 334,338
TK 152
TK 138
TK 155
TK 621
TK 627
TK 622
Trang 23
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Phạm Thị Thanh Tâm
Công ty TNHH Hưng Lâm
VII. Tổ chức hạch toán kế toán tiêu thụ và XĐ KQKD
1. Khái niệm:
– Sau khi hoàn thành quá trình sản xuất sản phẩm, DN cần tiến hành việc bán sản phẩm
(tiêu thụ sản phẩm) càng nhanh càng tốt, nhằm thu hồi vốn và tiếp tục quá trình XS KD mới.
– XĐ KQKD là lãi hay lỗ của DN qua một kỳ hoạt động SX KD. KQ này được tính toán và
xác định trên TK 911
2. Chứng từ sử dụng:
– Hóa đơn GTGT
– Hóa đơn bán hàng thông thường
– Bảng kê bán lẻ
– Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.
– Các chứng từ trả hàng, trả tiền,…
3. Phương pháp hạch toán:
a. Tài khoản sử dụng:
Sử dụng TK 632, TK 635, TK 641, TK 642, TK 811, TK 821
Bên nợ:
Tập hợp giá vốn hàng bán, CP BH, CP QLDN,…
HVTT: HUỲNH VĂN NHÍ
Trang 24
Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương GVHD:Phạm Thị Thanh Tâm
Công ty TNHH Hưng Lâm
b. Phương thức hạch toán:
HVTT: HUỲNH VĂN NHÍ
TK 511
K/c CP thuế
TNDN hiện hành
K/c CP HĐTC
K/c CP BH
K/c CP QLDN
K/c CP khác
K/c các khoản
giảm trừ DT
K/c DT thuần
K/c DT HĐTC
K/c TN khac
K/c giá vốn hàng bán
TK 632
TK 911
TK 635
TK 641
TK 642
TK 811
TK 821
TK 511
TK 515
TK 711
TK 421 TK 421