Báo cáo thực tập nghề nghiệp
Kế toán tổng hợp tại
doanh nghiệp tư nhân
Huy Lập
1
MỤC LỤC
Nội dung Trang
1.ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................1
2.TÌNN HÌNH CƠ BẢN CỦA DN TƯ NHÂN HUY LẬP..............................1
2.1.Lịch sử hình thành và phát triển của DN.....................................................1
2.1.1.Đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN....................................................2
2.1.2.Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của DN......................................2
2.1.3.Tổ chức bộ máy quản lý của DN..............................................................4
2.1.4.Đặc điểm lao động và sử dụng lao động của DN.....................................6
2.1.5.KQHĐKD của DN trong những năm gần đây.........................................7
2.1.6.Những thuận lợi và khó khăn trong HDDSX của DN..............................8
2.2.Đặc điểm chung về công tác kế toán tại DN...............................................8
2.2.1.Tình hình tổ chức bộ máy kế toán............................................................8
2.2.2.Chế độ kế toán áp dụng tại DN..............................................................10
2.2.3.Hình thức ghi sổ kế toán của DN...........................................................10
2.2.4.Hệ thống tài khoản kế toán.....................................................................13
3.THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THEO NỘI DUNG THỰC TẬP
LỰA CHỌN TẠI CƠ SỞ................................................................................14
3.1.KT vốn bằng tiền, các khoản phải thu, tạm ứng của DN..........................14
3.2.kế toán NVL-CCDC tại DN......................................................................17
3.2.1.Phân loại NVL-CCDC XD tại DN.........................................................17
3.2.2.Kế toán hạch toán chi tiết NVL-CCDC..................................................17
3.3.Kế toán TSCĐ của DN..............................................................................19
3.3.1.Đặc điểm TSCĐ của DN........................................................................19
3.3.2.Kế toán hạch toán TSCĐ tại DN............................................................19
2. TÌNH HÌNH CƠ BẢN CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN HUY LẬP
2.1. Lịch sử hình thành và phát triển của DN.
Tên DN: Doanh Nghiệp tư nhân Huy Lập.
Trụ sở chính: 360 đường Tô Hiệu – TP Sơn La – Tỉnh Sơn La.
Số điện thoại: 0223853852.
Số tài khoản: 711A 001181 tại Ngân Hàng Công Thương Sơn La
Mã số thuế: 4400123342
DN tư nhân Huy Lập là một DN tư nhân nằm trên địa bàn tỉnh Sơn La. Tiền
thân của DN là một công trường xây dựng được hình thành vào tháng 04 năm 1984.
Để phù hợp điều kiện phát triển kinh tế xã hội và nhiệm vụ thì đến tháng 10 năm
1990 DN chính thức được thành lập và được Bộ trưởng Bộ xây dựng quyết định cấp
giấy phép và cho DN chính thức đi vào Hoạt động.
DN tư nhân Huy Lập hoạt động theo luật DN, là một pháp nhân kinh doanh
theo qui định của pháp luật Việt Nam: Có con dấu riêng, độc lập về tài sản, có tài
khoản tại Ngân Hàng, có cơ cấu tổ chức bộ máy chặt chẽ. Theo điều lệ của DN, tự
3
chịu trách nhiệm đối với các điều khoản và các vấn đề tài chính, kinh doanh, XD của
mình.
Trải qua 10 năm XD và trưởng thành, DN đã được các bạn hàng ở trong và
ngoài tỉnh biết đến và tin cậy. Hàng năm, DN hoàn thành một khối lượng công việc
tương đối lớn đạt chất lượng tốt đã góp phần vào sự phát triển của đất nước nói chung
và nghành XD nói riêng.
♦ Ngành nghề kinh doanh của DN.
- XD các công trình giao thông, công trình thủy lợi, trường học, bệnh viện và
các công trình khác.v.v
- San lấp mặt bằng.
- Lắp đặt các hệ thống công trình.
- Mua bán vật tư, NVL-CCDC XD, thiết bị giao thông.v.v
- Tư vấn, khảo sát, thiết kế công trình.
2.1.1. Đặc điểm sản xuất kinh doanh của DN.
trình XD và hạng mục công trình đều phải trải qua các công nghệ sau:
- Xử lý nền móng: Chuẩn bị mặt bằng thi công, đổ móng công trình.v.v
- XD phần kết cấu thân chính trọng điểm nhất của công trình: Tiến hành làm
từ dưới lên trên tạo ra phần thô của sản phẩm theo bản thiết kế kỹ thuật.
Đồng thời, lắp đặt các hệ thống máy móc như điện, nước, cầu thang
máy.v.v
- Hoàn thiện công trình: trang trí từ trên xuống, và tạo vẻ mỹ quan kiến trúc
cho sản phẩm như quét vôi, sơn, trang trí nội thất – Ngoại thất.v.v
Ngoài ra, DN tư nhân Huy Lập là một đơn vị XDCB nên sản phẩm của DN có
những nét đặc trưng riêng của ngành XD: công trình, hạng mục công trình có quy mô
rất lớn, kết cấu hết sức phức tạp, thời gian thi công thì lâu dài, khối lượng thi công
hầu hết đều tiến hành ở ngoài trời. Do vậy, quá trình sản xuất rất phức tạp, sau khi
hoàn thiện công trình được nghiệm thu ngay, bàn giao và đưa vào sử dụng. Các sản
phẩm của DN không trực tiếp trao đổi trên thị trường như sản phẩm hàng hóa khác
mà nó chỉ được thực hiện sau khi có đơn đặt hàng hoặc các hợp đồng đã ký kết. Tất
cả các công trình XD của DN từ lúc bắt đầu cho đến khi hoàn thành phải trải qua các
giai đoạn nhất định qua sơ đồ sau.
5
Hồ sơ dự thầu Thông báo
trúng thầu
Chỉ định thầu
Thông báo nhận thầu
Bảo vệ phương
án và biện pháp
thi công
Lập phương án thi
công
Thành lập ủy ban chỉ huy công
trường
Tiến hành thi công theo kế
hành chính
P. KH kỹ
thuật-dự án
P.KD – KH
thị trường
P.TC kế toán
P.Hành chính P.QL vật tư-Máy
móc thiết bị
Độ cơ giới
sửa chữa
Xưởng
sửa chữa
Đội XD
số 1
Đội XD
số 2
Đội XD
số 3
Đội XD
số 4
Đội XD
số 5
P.Giám đốc phụ trách kỹ thuật, thi công và quản lý vật tư và thiết bị: Là người
giúp cho Giám đốc, trực tiếp điều hành và quản lý mọi hoạt động về kỹ thuật XD thi
công công trình quản lý vật tư cũng như các thiết bị máy móc của DN.
P.Giám đốc quản lý tài chính: Là người giúp việc cho Giám đốc, trực tiếp điều
hành quản lý mọi hoạt động về mặt tài chính, hành chính, nội vụ của DN.
P. KH kỹ thuật – dự án: Là phòng có nhiệm vụ lập và giao kế hoạch cho các
đối tượng XD, thi công các công trình. Phòng này luôn nắm chắc các nguồn thông
tin, các dự án đầu tư XDCB, quy mô công nghệ, vốn đầu tư cũng như tiến độ thi công
thi công, sửa chữa tại các công trình trên khắp các địa bàn khác nhau. Sử dụng các
nguồn vốn có hiệu quả, hàng tháng báo cáo các nguồn vốn mà đội đã sử dụng để
phục vụ hoạt động XD công trình. Tích cực chủ động tìm kiếm và khai thác việc làm,
liên kết với đơn vị khác để làm tốt việc thi công công trình XDCB theo trình tự thủ
tục. Chấp hành báo cáo định kỳ theo đúng tháng, quý, năm và báo cáo chính xác kết
quả HĐSXKD trong năm, từng công trình kịp thời phục vụ công tác lập báo cáo kết
quả HĐSXKD-XD của DN.
Do các công trình có địa điểm thi công khác nhau, thời gian XD và mang tính
chất đơn lẻ nên lực lượng lao động của DN được chia thành các đội XD, mỗi đội phụ
trách XD một công trình tùy thuộc vào yêu cấu XD thi công trong từng thời kỳ mà số
lượng các đội XD sẽ thay đổi để phù hợp với hoàn cảnh cụ thể.
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của DN thể hiện sự tương quan, tương hỗ lẫn
nhau tạo điều kiện thuận lợi để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. Qua đó thể hiện
được tính logic, khoa học trong công tác quản lý về mọi mặt nhằm đưa DN tiến hành
hoạt động SXKD-XD đạt hiệu quả cao.
2.1.4. Đặc điểm lao động và sử dụng lao động (LĐ) của DN.
Tại DN, LĐ được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau như phân loại theo
quan hệ với quá trình XSXD, theo giới tính, theo trình độ LĐ, theo độ tuổi. Tùy thuộc
vào yêu cầu và mục đích sử dụng thông tin mà phân loại cho phù hợp.
Là một DN có quy mô hoạt động rộng nên số lượng công việc cần hoạch toán
nhiều. Vì vậy, DN thực hiện vấn đề chuyên môn hóa trong từng phần hành của mình.
Cơ cấu LĐ cuar DN được thể hiện qua bảng biểu đánh giá sau:
T
T
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009
So sánh giữa
2 năm
Số
người
- TC
- CN kỹ thuật
- LĐ phổ thông
59
26
37
48
1029
4,9%
2,1%
3,1%
4,0%
85,9%
60
26
37
52
1029
5%
2,2%
3,0%
4,3%
85,5%
1
0
0
4
0
Bảng biểu 01: Tình hình LĐ của DN qua 2 năm
Qua bảng số liệu trên ta thấy tổng số LĐ năm 2009 tăng 5
- Tài sản lưu động 137499958 154748256 172922971
- Tổng số nợ phải trả 142090976 157567357 169060576
- Nợ phải trả trong kỳ 135894207 147192207 147047934
- Nguồn vốn CSH 17347571 18396271 26437500
- Nguồn vốn KD 16893936 17921398 25239465
- Doanh thu thuần
+ XDCB
215487348
206487348
223661936
210439029
198037465
194445300
- Thu nhập bình quân 1714 1905 2350
- KH thu nhập 1600 1800 2250
9
ĐV tính: VN đồng
Bảng biểu 02: KQHĐKD của DN.
2.1.6. Những thuận lợi và khó khăn trong quá trình hoạt động của DN.
DN tư nhân Huy Lập đã trải qua 10 năm hoạt động với biết bao nhiêu thử
thách trong con đường phát triển của mình. Mặc dù vậy, DN luôn cố gắng vượt bậc
quyết tâm XD một DN vững mạnh để khẳng định vị trí của mình trên đấu trường XD,
trong những năm qua DN đã không ngừng lớn mạnh, hoàn thiện, mở rộng để phù hợp
hơn với nền kinh tế thị trường.
Là một DN có truyền thống trong ngành XD, có đội ngũ quản lý cơ bản đáp
ứng được nhu cầu về cơ chế mới, giúp DN quen dần với biến động của thị trường
XD. DN có tiềm lực về tài chính, nợ dài hạn của DN cơ bản đã thành toán xong,
nguồn vốn, quỹ của DN đáp ứng được chỉ tiêu trong ngắn hạn cũng như trung hạn mà
không cần phải vay vốn Ngân Hàng. Điều kiện giúp DN vững chắc hơn khi cơ chế
thị trường đã thông thoáng, hàng dào thuế quan được loại bỏ khi nước ta ra nhập
chức bộ máy hoạt động, hình thức sổ, hệ thống chứng từ, tài khoản áp dụng, cách
luôn chuyển chứng từ, cách tính toán lập bảng báo cáo KT, theo dõi chung về tình
hình tài chính của DN, hướng dẫn và giám sát hoạt động chi theo đúng định mức và
tiêu chuẩn của DN và nhà nước.
KT tổng hợp: Tính toán và tổng hợp toàn bộ hoạt động tài chính của DN dựa
trên các chứng từ gốc mà các bộ phận KT chuyển đến theo yêu cầu của công tác tài
chính KT.
KT tiền lương, BHXH, BHYT, KPCĐ: Phản ánh các nghiệp vụ liên quan đến
tính và trả lương, khen thưởng cho người LĐ.
KT tiền mặt, tiền vay, TGNH: Theo dõi phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời các
nghiệp vụ liên quan đến số tiền hiện có, sự biến động tăng giảm của các loại tiền dựa
trên chứng từ như phiếu thu-chi, giấy báo nợ, giấy báo có hoặc các khoản tiền vay.
KT công trình: Ghi chép các dịch vụ phát sinh tại công trình thi công.
KT thanh toán công nợ: Theo dõi tình hình biến động của các khoản thu nợ,
thanh toán nợ đối với các chủ thể khác.
Tổ chức công tác KT bao gồm việc XD các quy trình hạch toán, phân công quy
định mối liên hệ, giải quyết mối liên hệ giữa các nhân viên KT cũng như các bộ phận
khác trong DN. DN tư nhân Huy Lập là đơn vị hạch toán phụ thuộc báo số đối với
công ty.
Công tác KT trong DN được tổ chức theo mô hình tổ chức bộ máy KT tập
chung. DN áp dụng hình thức này là vì: DN chỉ có một phòng KT duy nhất, mọi công
11
KT trưởng
KT tiền lương và
BHXH, BHYT
KT tiền mặt, tiền
vay, TGNH
KT thanh toán
công nợ
KT công trình
Chứng từ gốc và bảng phân bổ
Nhật ký chung Thẻ vào sổ chi tiết
Bảng tổng hợp chi tiết
BC tài chính
Bảng CĐ số P/S