B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
LỜI NÓI ĐẦU
Từ cơ chế quản lý hành chính tập trung bao cấp sang cơ chế thị trường đòi
hỏi các nhà lãnh đạo doanh nghiệp ngoài tính quyết toán còn phải nắm bắt được
thị trường, chọn ngành nghề kinh doanh để phù hợp với sự vận động của nền
kinh tế thị trường.
Do vậy trong công tác quản lý doanh nghiệp, bộ phận kế toán đã đóng góp
một phần công sṩc lớn lao về vi᫇c đưa ra những s᫇ lIệu chính xác và hiệu quả
cho những quyết định 1uan trọng cho nhà quản lý.
Sau bốn năm ngồi trên ghế trường Đại h᫇c Kinh Doanh và Công Nghệ Hà
Nội, em đã được các thầy cô trang bị những kiến thức chung về kinh tế và kiến
thức riêng ngành về kế toán.
Theo quy trình đào tạo của trường, sau khi sinh viên học xong lý thuyết,
cần qua một thời gian thực tập để tiếp cận với thực tế của doanh nghiệp, để hiểu
rõ cách thức tổ chức và quy trình kế toán của một đơn vị sản xuất kinh doanh.
Qua thời gian thực tập tại Công ty Dệt Hà Nam, em đã được tìm hiểu một
số phần hành kế toán của Công ty và đã viết thành bài báo cáo thực tập này.
Nội dung bài báo cáo thực tập của em gồm 3 phần:
Phần I: Khái quát chung về Công ty Dệt Hà Nam.
Phần II: Tình hình tổ chức bộ máy kế toán và thưc trạng công tác kế
toán tại Công ty Dệt Hà Nam.
Phần III: Thu hoạch và nhận xét chung về công tác kế toán tại Công ty
Dệt Hà Nam.
PHẦN I: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY DỆT HÀ NAM
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Dệt Hà Nam:
Công ty Dệt Hà Nam, tên giao dịch HANTEX. CO. LTD có trụ sở chính
thuộc xã Châu Sơn–Phủ Lý –Hà Nam, được thành lập theo quyết định số 2214/
QĐUB do ủy ban nhân dân tỉnh Hà Nam ký ngày 11/12/1996, giấy chứng nhận
đăng ký kinh doanh (sửa đổi lần 5) số 050149 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Hà
chương và giấy khen cờ thi đua do chính quyền địa phương tặng thưởng. Trong
những năm gần đây, Công ty liên tục là một trong số gần 20 doanh nghiệp Dệt
May được xếp hạng 500 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam. Hiện tại, Công ty là
doanh nghiệp đứng thứ 4 trong số các doanh nghiệp Dệt May ngoài quốc doanh
của Việt Nam.
* Lĩnh vực hoạt động chủ yếu: Sản xuất sợi và vải
Ngoài sản xuất sợi, vải, Công ty còn kinh doanh mua bán nguyên vật liệu
sản xuất sợi, dệt vải, kinh doanh dịch vụ vui chơi, thể thao, giải trí, kinh doanh
bất động sản…
Trong chiến lược phát triển giai đoạn 2010 - 2020, Công ty sẽ tập trung phát
triển theo hướng chuyên môn hoá, hiện đại hoá, tạo ra bước nhảy vọt về giá trị
gia tăng của sản phẩm (cả khối lượng, chất lượng) thông qua đầu tư công nghệ và
bồi thường nguồn lực là những nhân tố quyết định sự phát triển bền vững, ổn
định lâu
dài, hướng đến mục tiêu đưa Dệt Hà Nam trở thành một Tập Đoàn Dệt May lớn
của Việt Nam.
Dệt Hà Nam chủ trương mở rộng hợp tác với mọi đối tác trong, ngoài nước
thông qua các hình thức liên doanh, hợp tác kinh doanh, mở rộng thị trường và
gọi vốn góp các nhà đầu tư để hợp tác lâu dài trên cơ sở bình đẳng, cùng phát
triển.
2.Tình hình, kết quả kinh doanh của Công ty dệt Hà Nam:
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
* Một số chỉ tiêu về kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Đơn vị tính: VNĐ
STT Chỉ tiêu Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
1 Doanh thu bán
hàng
458.246.368.27
5
động
Nam Nữ Bộ
phận
Bộ
phận
Trình độ học vấn
Đại
học
CĐ
Trung
cấp
Lao
động
PT
2007 870 250 620 70 800 10 25 765
2008 960 310 650 81 769 20 30 719
2009 1.050 387 663 93 757 23 49 778
* Tình hình nguồn vốn của Công ty: Việc hình thành nguồn vốn chủ yếu
của Công ty là vốn tự có và vốn vay. Vốn tự có chiếm 53% còn 47% là vốn vay
của Ngân hàng. Công tác kế hoạch tài chính của Công ty căn cứ vào kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh năm trước, xét đoán đánh giá sự biến động của hoạt
động sản xuất kinh doanh trong năm tới. Sau mỗi quý căn cứ vào số liệu thực tế
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
đã thực hiện về các chỉ tiêu kế hoạch. Bộ phận kế toán Công ty tiến hành phân
tích những mặt mạnh, mặt yếu còn hạn chế từ đó tìm ra nguyên nhân và biện
pháp khắc phục.
Bảng phân bổ vốn Công ty năm 2009
Đơn vị tính: VNĐ
S
1
3.26%
B Tài sản cố
định, đầu
tư dài hạn
609.743.107.628 658.323.651.710 48.580.544.08
2
1.08%
I Tài sản cố
định
581.964.107 613.733.004.210 17.653.882.95
4
1.05%
C Tổng cộng
tài sản
1.093.523.222.225 1.295.059.510.876 1.064.017.271.13
8
1.18%
3. Đặc điểm sản phẩm, quy trình công nghệ sản xuất:
* Sơ đồ quy trình công nghệ: (Phụ lục số 01).
4. Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Dệt Hà Nam:
* Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý ( Phụ lục số 02).
PHẦN II: TÌNH HÌNH TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN, THỰC TRẠNG
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY DỆT HÀ NAM.
1. Tổ chức bộ máy kế toán:
1.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán: (Phụ lục số 03)
1.2 Giải thích sơ đồ:
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Kế toán trưởng: Phụ trách chung phòng kế toán, chịu trách nhiệm trước ban
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: theo phương pháp kê khai thường
xuyên.
3. Thực trạng công tác kế toán tại Công ty Dệt Hà Nam:
3.1 Kế toán nguyên vật liệu:
3.1.1 Phân loại nguyên vật liệu:
Công ty phân loại căn cứ vào nội dung kinh tế, yêu cầu quản trị doanh
nghiệp. NVL được sử dụng ở Công ty được chia thành các loại chủ yếu sau:
* Nguyên vật liệu:
- Vật liệu chính: Đối tượng trực tiếp cấu thành nên thực thể sản phẩm:
Bông, Xơ.
Bông có nhiều loại: Bông nguyên cấp thấp, bông nguyên cấp cao, Bông
Tây phi,…Xơ có Xơ STAPLE, Xơ Polyster,…
- Vật liệu phụ: là loại NVL phụ, có tác dụng nhất định trong quá trình sản
xuất như: túi ni lông, bao bì đóng gói,…
- Vật tư phụ tùng thay thế: Biến tần, vòng bi, Dây đai, Lò xo lá, Nắp mối
nối,…
- Vật liệu, thiết bị xây dựng cơ bản: Tôn, thép, đá cắt 350, que hàn phi 3,…
- Nhiên liệu: các loại nhiên liệu thường dùng là xăng, dầu.
- Phế liệu: Bông phế, sợi rối…
Để quản lý từng loại NVL, Công ty đã lập các danh mục NVL, đã được mã
hoá trên máy vi tính đến từng danh điểm. Các danh điểm này kết hợp với tài
khoản hàng tồn kho (TK152) sẽ tạo ra hệ thống sổ chi tiết từng loại NVL. Khi
nhập dữ liệu, kế toán nhất thiết phải chỉ ra được danh điểm NVL để tăng cường
tính tự động hoá, chính xác của thông tin.
Với cách phân loại như trên sẽ tạo điều kiện cho việc quản lý NVL của
Công ty được đảm bảo một cách chặt chẽ, chính xác và nhanh chóng đáp ứng kịp
thời phục vụ cho mọi yêu cầu công tác NVL tại công ty như kiểm kê, kiểm tra
tình hình biến động NVL hàng ngày,…
Đối với các loại nhiên liệu: xăng, dầu do đặc thù của đơn vị ít sử dụng các
loại nhiên liệu này, nên mỗi lần có yêu cầu như: xăng cho xe ô tô vận chuyển,
dầu bảo dưỡng máy móc thiết bị… Công ty không thực hiện mua nhập kho mà
trên cơ sở hoá đơn chứng từ thực hiện tính giá theo phương pháp đích danh, hạch
toán vào CPNVLTT.
3.1.3 Kế toán chi tiết nguyên vật liệu
Chứng từ kế toán sử dụng: - Hợp đồng kinh tế.
- Tờ khai thuế, hoá đơn giá trị gia tăng.
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
- Phiếu nhập kho.
- Phiếu xin cấp vật tư.
3.1.4 Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu
Khi nhập NVL, tuỳ theo từng nguồn nhập mà kế toán tiến hành định
khoản, nhập dữ liệu vào máy tính.
* Đối với nguyên vật liệu mua ngoài nhập kho.
Các loại NVL mua ngoài, kế toán NVL tính giá nhập bằng giá mua ghi trên hoá
đơn (chưa có thuế GTGT) cộng thêm các khoản chi phí vận chuyển và các chi phí
liên quan đến mua hàng.
* Đối với nguyên vật liệu mua trong nước:
Khi NVLvề nhập kho có đầy đủ các hoá đơn cùng về, kế toán tiến hành thực
hiện định khoản: Nợ TK 152, 153
Có TK 331,TK 111, TK112 , TK311....
Công ty thực hiện nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ. Do đó, đối
với các loại NVL mua nhập kho thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, kế toán sẽ
định khoản: Nợ TK 133
Có TK 331,TK 111,...
Trường hợp mua NVL theo hợp đồng bán tại kho bên mua thì giá nhập kho là
giá ghi trên hoá đơn.
Còn trường hợp cán bộ ứng tiền đi mua NVL, đi xe ô tô của công ty thì hoá
Nợ TK131 : 379.455.558
Có TK33311: 344.959.596,18
Có TK5115: 34.495.961,82
3.2 Kế toán tiền lương, các khoản trích theo lương:
Công ty xây dựng quy chế trả lương cho người lao động theo đơn giá sản
phẩm từng bộ phận, khoán lương trên cơ sở hoàn thành công việc, có thưởng, có
phạt, đóng BHXH cho người lao động theo chế độ quy định của nhà nước.
3.2.1 Phương pháp tính lương tại công ty.
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T
B¸o c¸o thùc tËp tèt nghiÖp Khoa kÕ to¸n
Hiện nay Công ty đang áp dụng hai hình thức trả lương cho người lao
động:
- Hình thức trả lương theo thời gian ( áp dụng đối với cán bộ, công nhân
viên thuộc khối văn phòng)
- Hình thức trả lương theo sản phẩm ( áp dụng đối với công nhân sản xuất)
* Hình thức trả lương theo thời gian.
ĐGTL
TL min x Hệ số lương cơ bản x Hệ số kinh doanh
1ngày công
26
Tiền lương thực lĩnh = (ĐGTL x Ntt) + Các khoản phụ cấp - Các khoản
giảm trừ
Trong đó: TLmin là tiền lương tối thiểu theo quy định của nhà nước
(650.000đồng/tháng)
Ntt là số ngày làm việc thực tế của người lao động
Số ngày công theo chế độ là 26 ngày/ tháng.
Các chế độ khen thưởng (áp dụng toàn công ty).
- Chứng từ kế toán sử dụng : - Bảng chấm công
- Bảng nhận xét mức độ hoàn công việc
- Bảng thamh toán lương cho từng người lao
động
- Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu
Ví Dụ : Căn cứ vào bảng thanh toán lương tháng 9 của bộ phận văn phòng
kế toán định khoản như sau :
Nợ TK642 30.245.869 đồng
Có TK334 30.245.869 đồng
Khấu trừ tiền BHXH và BHYT vào lương CNV
Nợ TK 334 918.528 đồng
Có TK 338 918.528 đồng
3.3.Kế toán tài sản cố định.
3.3.1 Phân loại TSCĐ :
Hiện nay TSCĐ của Công ty bao gồm nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc
thiết bị, dụng cụ quản lý. Tài sản của công ty được hình thành qua hình thức mua
ngoài ( ký hợp đồng với nhà cung cấp). Các dây chuyền sản xuất được Công ty
lắp đặt tại doanh nghiệp sau đó thành lập hội đồng nghiệm thu và đưa vào sản
xuất.
- Tài khoản kế toán sử dụng : TK211, 212, 213
- Kế toán một số nghiệp vụ chủ yếu.
SVTH: L¹i Thanh Tïng Líp: 2LT 03 – 01T