Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
I . MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU:............................................................................................
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN............................Trang 7
1.1. MỞ ĐẦU.........................................................................................Trang 7
1.2 . CÁC TIÊU CHUẨN VI PHẠM VÀ THÔNG SỐ THIẾT KẾ....Trang 7
1.3. GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN NHƠN TRẠCH – ĐỒNG NAI..........Trang 8
1.3.1. Điều kiện tự nhiên................................................................Trang 8
1.3.2. Đặc điểm khí hậu.................................................................Trang 8
1.3.3 . Địa chất thủy văn công trình...............................................Trang 9
1.3.4. Cảnh quan thiên nhiên.........................................................Trang 9
1.3.5. Đặc điểm kinh tế xã hội........................................................Trang 9
1.3.6 . Hiện trạng giao thông.........................................................Trang 10
CHƯƠNG 2 : TỔNG QUAN VỀ MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC.................Trang 11
2.1 . KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC................................Trang 11
2.2 . CHỨC NĂNG CỦA TỪNG CÔNG TRÌNH...............................Trang 11
2.2.1 . Công trình thu và trạm bơm cấp I......................................Trang 11
2.2.2 . Trạm xử lý nước..................................................................Trang 11
2.2.3. Bể chứa nước sạch...............................................................Trang 12
2.2.4. Trạm bơm cấp II...................................................................Trang 12
2.2.5 . Đài nước.............................................................................Trang 13
2.2.6 . Mạng lưới đường ống phân phối nước................................Trang 14
CHƯƠNG 3 :CƠ SỞ TÍNH TOÁN MẠNG LƯỚI CẤP NƯỚC .............Trang 16
3.1 .MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ TÀI..................................Trang 16
3.1.1. Mục đích...............................................................................Trang 16
3.1.2 .Yêu cầu.................................................................................Trang 16
3.1.3 . Thống kê số liệu ban đầu.....................................................Trang 17
SVTH:NGUYỄN VĂN ÂN
Trang 1
SVTH:NGUYỄN VĂN ÂN
Trang 2
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
5.4. Thiết bị lấy nước.........................................................................Trang 61
5.5. Thiết bị đo lưu lượng ( đồng hồ đo nước)....................................Trang 62
5.6 .Giếng thăm , gối tựa....................................................................Trang 62
CHƯƠNG 6. KỸ THUẬT THI CÔNG LẮP ĐẶT ĐƯỜNG ỐNG CẤP NƯỚC
6.1.Địa điểm và độ sâu chon ống. .....................................................Trang 63
6.1.1. Cắm tuyến..........................................................................Trang 63
6.1.2. Đào hào.............................................................................Trang 64
6.1.3. Tính toán một số đoạn ống điển hình.................................Trang 64
6.1.4. Lắp ống..............................................................................Trang 66
6.2. Thử nghiệm áp lực tuyến ống......................................................Trang 70
6.2.1.Nguyên tắc thử áp lực tuyến ống.........................................Trang 75
6.2.2.Thử áp lực tuyến ống tại hiện trường..................................Trang 75
6.2.3.Chuẩn bị các ống cuối đường ống để thử áp lực.................Trang 75
6.2.4.Bơm nước vào ống..............................................................Trang
6.2.5.Tiến hành thử áp lực...........................................................Trang
6.2.6.Công tác hoàn thiện............................................................Trang
CHƯƠNG 7 :KHAI TOÁN CHI PHÍ XÂY DỰNG
KẾT LUẬN:.................................................................................................
SVTH:NGUYỄN VĂN ÂN
Trang 3
4.2
5
Thống kê lưu lượng các nút
4.3
6
Bảng tính toán hệ số Pattern nước sinh hoạt
4.4
7
Bảng tính toán hệ số Pattern nước TTYT
4.5
8
Bảng tính toán hệ số Pattern nước tưới
4.6
9
Bảng tính toán hệ số Pattern nước cho trường
Bảng tra chiều sâu chôn ống
6.1
18
Tổng hợp vật tư đường ống
7.1
19
Tổng hợp dự toán mạng lưới
7.2
III. DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ HÌNH ẢNH
TÊN HÌNH
STT
MÃ
HIỆU
1
Biểu đồ dùng nước cho từng giờ
3.1
6
Biểu đồ hệ số pattern cho tưới đường
4.5
7
Biều đồ hệ số pattern cho trường THPT
4.6
8
Biều đồ hệ số pattern cho trường mầm non
4.7
9
Biều đồ hệ số pattern cho phân xưởng nóng
4.8
10
Biều đồ hệ số pattern cho phân xưởng không nóng
4.9
18
Nâng ống trước khi lắp đặt
19
Đấu nối miệng bát
20
Quy trình thử áp lực
6.1
6.2
6.3
1 . LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong thời đại ngày nay, “môi trường và sự phát triển bền vững” là chiến lược quan
trọng hàng đầu của nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế.
Cùng với sự phát triển kinh tế xã hội, nhu cầu sử dụng nước sạch của con người ngày
càng cao cả về chất lượng và chất lượng.
SVTH:NGUYỄN VĂN ÂN
Trang 5
SVTH:NGUYỄN VĂN ÂN
Trang 6
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Chi phí xây dựng cho toàn mạng lưới :
Bằng số : 17,900,778,202 VNĐ
Bằng chữ: Mười bảy tỷ, chín trăm triệu bảy trăm bảy mươi tám ngàn hai trăm lẻ hai
đồng.
7. Kết cấu của Đồ án tôt nhiệp
Đồ án tốt nghiệp: Tính toán thiết kế mạng lưới cấp nước khu dân cư Huyện Nhơn
Trạch Tỉnh Đồng Nai có tất cả 6 chương bao gồm:
Chương 1: Giới thiệu tổng quan về khu dân cư Huyện Nhơn Trạch –Đồng Nai
Chương 2: Tổng quan về mạng lưới cấp nước
Chương 3:cơ sở tính toán mạng lưới cấp nước
Chương 4: tính toán và thiết kế mạng lưới cấp nước
Chương 5: Các thiết bị trên mạng lưới và kỹ thuật thi công mạng lưới cấp
nước
Chương 6: Kỹ thuật thi công lắp đặt đường ống cấp nước
Chương 7: Khai toán chi phí xây dựng
SVTH:NGUYỄN VĂN ÂN
Trang 7
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
Do đó việc xây dựng hệ thống cấp thoát nước sẽ trở thành một yêu cầu
cấp thiết nhằm đáp ứng phục vụ tốt cho nhu cầu đời sống con người và bảo
vệ môi trường .
1.2 .CÁC TIÊU CHUẨN VI PHẠM VÀ THƠNG SỐ THIẾT
Các tiêu chuẩn vi phạm và thông số thiết kế sử dụng trong luận án dựa
trên cơ sở :
SVTH:NGUYỄN VĂN ÂN
Trang 9
Ket-noi.com diễn đàn cơng nghệ, giáo dục
Sử dụng các vi phạm tiêu chuẩn và thông số thiết kế Việt Nam .
Tham khảo qui phạm , tiêu chuẩn và thông số thiết kế các nước và đều
chỉnh các vi phạm này cho phù hợp dựa theo các quan điểm đã nêu trên
Các số liệu sử dụng để tính toán cũng như các thông số liên quan khác
được trích dẫn từ các số liệu mới nhất về mặc pháp lý
1.3. GIỚI THIỆU VỀ HUYỆN NHƠN TRẠCH –ĐỒNG NAI.
1. 3.1. Điều kiện tự nhiên:
Huyện Nhơn Trạch – Tỉnh Đồng Nai là một huyện thuộc miền
Đơng Nam Bộ có điều kiện tự nhiên thuận lợi khơng những về mặt khí hậu lẫn
giao thơng đây là một trong những ngun nhân đưa Nhơn Trạch trở thành một
trong những Tỉnh phát triển của miền Nam.
+ Phía Bắc : giáp huyện Long Thành ,các quận 2 và quận 9 TPHCM
+ Phía Nam : giáp Huyện Nhà Bè
+ PhíaTây : giáp Hun Nhà Bè
+Phía Đơng : giáp Huyện Long Thành và huyện Tân Thành -tỉnh
BRVT
1.3.2.Đặc Điểm Khí hậu:
Huyện Nhơn Trạch – Tỉnh Đồng Nai thuộc vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa.
+ Lượng mưa trung bình hằng năm : 1300 mm.
+ Lượng mưa cao nhất : 1700 mm.
Cường độ bức xạ :
+ Bức xạ trong năm là 4402.02 Cal/cm2.
Lượng bốc hơi :
+ Lượng bốc hơi mặt nước trung bình trong năm : 1133 mm.
+ Lượng bốc hơi cao nhất thường xảy ra vào tháng 11 đến tháng 5 năm sau.
Chế độ gió và giông bão :
Nhơn trạch – tỉnh Đồng Nai chịu ảnh hưởng của 3 loại gió :
+ Gió Đông hoặc gió Đông Bắc vào đầu mùa khô.
+ Gió Tây hoặc gió Tây Nam vào mùa mưa.
+ Gió Chướng vào mùa khô.
+ Gió Đông với tầng suất 11%, tốc độ gió trung bình 2.3 m/s.
+ Gió Đông Bắc với tầng suất 8.5%, tốc độ gió trung bình 2.7 m/s.
+ Gió Tây và Tây Nam với tầng suất 5.3%, tốc độ gió trung bình 1.9 m/s.
+ Tháng 3 có gió mạnh nhất 5.1 m/s.
+ Tháng 10 có gió yếu nhất 2.2 m/s.
1.3.3. Địa chất Thủy Văn công trình:
Tham khảo tài liệu địa chất một số công trình đã xây dựng xung quanh khu
vực quy hoạch các khu nhà ta thấy điạ chất công trình ở đây tương đối đồng đều
SVTH:NGUYỄN VĂN ÂN
lượng rất lớn các loại phương tiện vận tải lưu thông để vận chuyển hàng hóa và
nhân dân trong và ngoài tỉnh.
SVTH:NGUYỄN VĂN ÂN
Trang 12
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
CHƯƠNG 2:
TỔNG QUAN VỀ
HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
SVTH:NGUYỄN VĂN ÂN
Trang 13
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
2.1. KHÁI NIỆM VỀ HỆ THỐNG CẤP NƯỚC:
Hệ thống cấp nước là một tổ hợp các công trình, làm nhiệm vụ thu nhận
nước từ nguồn, làm sạch nước, điều hòa, dự trữ, vận chuyển và phân phối nước
đến các nơi tiêu thụ.
Một hệ thống cấp nước gồm các công trình sau:
- Công trình thu nước và Trạm bơm cấp I
- Trạm xử lý nước
- Bể chứa nước sạch
- Trạm bơm cấp II
- Đài nước
giờ, xă cặn bể lắng, nước rửa lọc, và nước dùng cho các nhu cầu khác của nhà
máy nước.
Các loại bể chứa: Bể chứa có thể làm bằng bê tông cốt thép, gạch xây có dạng
hình chữ nhật hoặc tròn trên mặt bằng.
Bể có thể xây nữa nổi, nữa chìm hoặc nổi. Khi đặt nổi cần có lớp đất phủ
dày 0.5m. Nước trong bể chứa nước sạch thường cao hơn mặt đất tự nhiên.
Khi dung tích bể lớn thường xây dạng hình vuông.
Bể chứa nước sạch về mặt kết cấu phải vững chắc, chịu được tác dụng của
tải trọng đất và nước, không được rò rĩ và chống được ô nhiễm cho nước trong
bể.
Bể chứa thường được xây làm nhiều ngăn để đảm bảo đủ thời gian tiếp xúc
giữa nước với chất khử trùng thường là 30 phút.
Bể chứa phải có độ dốc đáy về phía hố thu nơi đặt ống hút của máy bơm để
thuận tiện cho việc tháo rửa.
Bể chứa cần được bố trí:
− Ống đưa nước sạch vào bể, Ống dẫn nước ra.
− Ống tràn.
− Ố ng xả kiệt.
− Thiết bị thông gió.
− Lỗ thăm bậc lên xuống hoặc thang cho người lên xuống và vận chuyển
trang thiết bị.
SVTH:NGUYỄN VĂN ÂN
Trang 15
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
2.2.4. Trạm bơm cấp II:
Trạm bơm nước sạch từ bể chứa nước sạch vào mạng lưới cấp nước đô thị.
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
+ Đường ống dẫn nước vào và ra đài trên có bố trí các van khóa 2 chiều và 1
chiều.
+ Đường ống tràn và ống xả cặn được nối chung với nhau. Ống xả cặn để
phục vụ cho việc tháo rửa bể theo định kỳ. Ống tràn và ống xả cặn được nối với
mạng lưới thoát nước.
+ Thước báo hiệu mực nước có thể dùng hệ thống phao nối vơi dây và hệ thống
truyền động để thể hiện mực nước trong đài để có thể quan sát từ xa phục vụ
cho việc quản lý trạm bơm cấp II.
2.2.6. Mạng lưới đường ống phân phối nước:
Bao gồm các đường ống truyền dẫn và các đường ống phân phối nước cho các
điểm dân cư và xí nghiệp công nghiệp trong đô thị.
Mạng lưới cấp nước là một trong những thành phần cơ bản của hệ thống cấp
nước, nó liên hệ trực tiếp với các ống dẫn, trạm bơm cấp II, các công trình điều
hòa dự trữ. Giá thànhxây dựng mạng lưới chiếm 50 -80% giá thành xây dựng
toàn bộ hệ thống cấp nước. Vì vậy cần phải nghiên cứu và thiết kế chính xác
trước khi xây dựng.
Sự phân bố các tuyến ống của mạng lưới phụ thuộc vào các yếu tố sau:
- Đặc tính quy hoạch cấp nước của khu vực sự phân bố các đối tượng dùng
nước riêng rẽ, sự bố trí các tuyến đường, hình thú kích thước các khu nhà ở, cây
xanh…
- Sự có mặt của các chướng ngại vật thiên nhiên hay nhân tạo như sông, rạch,
đướng sắt, …
- Mạng lưới nước cấp có thể chia làm 2 loại đó là: mạng lưới cụt và mạng lưới
vòng.
- Phân loại theo chức năng phục vụ gồm có:
+ Hệ thống cấp nước sinh hoạt: phục vụ nhu cầu của người dân trong các đô thị
như cấp nước ăn uống, tắm rửa, giặt giũ.
+ Hệ thống cấp nước sản xuất: dùng để cung cấp nước cho các dây chuyền
Trang 18
Ket-noi.com diễn đàn công nghệ, giáo dục
CHƯƠNG 3:
CƠ SỞ TÍNH TOÁN MẠNG
LƯỚI CẤP NƯỚC
SVTH:NGUYỄN VĂN ÂN
Trang 19
Ket-noi.com diễn đàn cơng nghệ, giáo dục
3.1. MỤC ĐÍCH VÀ U CẦU CỦA ĐỀ TÀI:
3.1.1. Mục đích:
Tính tốn thiết kế mạng lưới cấp nước cho khu dân cư phường Cam Nghĩa
thị xã Cam Ranh tỉnh Khánh Hòa với qui mơ 150 ha
3.1.2. u cầu:
- Trước khi thực hiện đồ án, sinh viên cần phải nghiên cứu kỹ phần lý thuyết đã
học, các bản ghi chép, sổ tay thu thập được qua các đợt tham quan, thực tập tốt
nghiệp.
- Điều tra thu thập các số liệu cơ sở về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, hiện
trạng mơi trường và đánh giá hiện trạng mơi trường của khu vực nghiên cứu,
trong đó tập trung về cấp nước của khu vực.
- Xây dựng mạng lưới cấp nước khả thi và phù hợp về kinh tế kỹ thuật. Trong
đó bao gồm vạch tuyến, tính tốn mạng lưới cấp.
Trường THPT:1500 (hs) và 45 giáo viên
∗
Trung Tâm YTế :50 giường
SVTH:NGUYỄN VĂN ÂN
Trang 20
Ket-noi.com diễn đàn cơng nghệ, giáo dục
∗
Nhà Máy Chế Biến Thủy SSản :50 cơng nhân xí nghiệp nóng và 250
cơng nhâ xí nghiệp khơng nóng.nước sản xuất là :20 m3/h
Nhu cầu xây dựng nhà máy cấp nước ngầm :
∗
Với những ø đều kiện sinh hoạt sản xuất và phát triển trên nhu cầu cấp
nước mặt cho sản xuất và cho sinh hoạt của nhân dân là rất cần thiết và cấp
bách .
3.2. TÍNH TỐN SỐ DÂN CỦA KHU QUY HOẠCH.
Số dân hiện tại của khu đơ thị :
•
N0 = F x P
Trang 21
Ket-noi.com diễn đàn cơng nghệ, giáo dục
Trong đó :
qtc Tiêu chuẩn dùng nước là 150 (l /người.ngày)
N15 Số dân tính tốn ứng với tiêu chuẩn dùng nước: 27130 (người)
Lưu lượng nước dùng trong ngày lớn nhất :
− Hệ số không điều hòa ngày phải kể đến cách tổå chức đời sống xã hội,điều
kiện làm việc,mức độ tiện nghi,sự thay đổi nhu cầu sử dụng nước theo mùa
vì thế nên hệ số K cũng thay đổi theo.
Theo TCXD-33-2006, hệ số K ngay max = 1.1 - 1.2
ta chọn Kngày max = 1.2
Qngmax = Qsh × K ngay max = 4069.5 × 1.2 = 4883.4 (m3/ngđ) .
− Lưu lượng nước dùng trong ngày nhỏ nhất :
K ngay min = 0.7 – 0.9
Chọn :
K ngay min =0.8
min
Vậy: Qng = Qsh × K ngay min = 4069.5 × 0.8 =3255.6 (m3/ngđ)
Lưu lượng nước dùng trong giờ lớn nhất và nhỏ nhất :
•
Q
số dân (1000 người)
0.1
0.15
0.2
0.3
0.5
0.75
1
2
β max
4.5
4
3.5
3
2.5
20
50
100
300
>=1000
β max
1.6
1.4
1.3
1.2
1.15
1.1
1.05
1
β min
3255.6 × 0.208
= 28.22 (m3/h)
24
SVTH:NGUYỄN VĂN ÂN
Trang 23
Ket-noi.com diễn đàn cơng nghệ, giáo dục
3.3.2. Lưu Lượng Nước Tưới Cây , Tưới Đường .
Do không đủ các số liệu cụ thể về diện tích đường và cây xanh cần tưới
nên ta chọn lưu lượng nước tưới bằng 8%_12% lưu lượng sinh hoạt. đây ta
chọn lưu lượng nước tưới = 10%Qsh.
max
QT = 10%Qngay
= 488.34(m 3 / ngđ )
Lưu lượng tưới cây chiếm 40% lưu lượng tưới:
Qtc =
40 × 488.34
= 195.3(m 3 / ngđ )
100
Chỉ tưới cây trong 8 giờ ( sáng từ 4h_8h và chiều từ 16h_19h )
Vậy lưu lượng tưới cây trong 1giờ là :
Qtc =
SVTH:NGUYỄN VĂN ÂN
Trang 24
Ket-noi.com diễn đàn cơng nghệ, giáo dục
qhs:tiêu chuẩn cấp nước cho trường mầm non , qhs = 75 (l/ng.đ).
VẬY: QMN =
(200 + 20) × 75
=16.5 (m3/ngđ).
1000
3.3.4. Lưu Lượng Nước Sinh Hoạt Của Trường THPT.
Tiêu chuẩn dùng nước của 1 học sinh là : q hs=15-20 (l/hs.ngđ),(theo
“ tiêu chuẩn việt nam 4513:1988 cấp nước bên trong cơng trình “),chọn q hs
=20(l/hs.ngđ)
QMN =
( nhs + n gv ) × q hs
1000
Trong đó:
nhs :số học sinh trường THPT: nhs =1500(học sinh) .
ngv :số giáo viên trường THPT: ngv =45 (giáo viên).
VẬY: QTHPT =
(1500 + 45) × 20