ơ sở lý luận ; Kết quả nghiên cứu và một số gợi ý giải pháp đánh giá nhân tố tác động đến dự phòng rủi ro tín dụng trong hệ thống Ngân hàng thương mại Việt Nam - Pdf 33



A

Ă

Â

Â
Ò






Â

Ơ


A

Ă

– 10/2015




A


PGS-TS

Ơ

– 10/2015

Q A

Ô


LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn “C
NHTM

N


” này là bài nghiên cứu của chính tôi. Các

số liệu trong luận văn là trung thực, chính xác và được thu thập từ những nguồn
chính thống và đáng tin cậy.
TP.HCM, ngày 28 tháng 10 năm 2015
Tác giả

Phan Văn Tân


MỤC LỤC


1.4 P ươ
1.5 K

ấu

v
ê

ê

ứu .................................................................. 2

ứu ................................................................................ 2

luậ vă ....................................................................................... 3

CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ
PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI ............................................................................................................................. 4
2.1 Tổ qu về
......................................................................... 4
2.1.1 Khái niệm rủi ro tín dụng........................................................................... 4
2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng ........................................................................... 5
2.1.2.1 Phân theo nguồn gốc hình thành rủi ro ............................................... 5
2.1.2.2 Phân theo tính chất của rủi ro tín dụng ............................................... 6
2.1.3 Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ........................................................... 6
2.1.4 Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng................................................................... 8
2.1.4.1 Đối với hoạt động ngân hàng.............................................................. 8
2.1.4.2 Đối với khách hàng ............................................................................. 8

2.3.2.4 Hệ số rủi ro tín dụng........................................................................... 20
2.3.2.5 Lãi suất cho vay.................................................................................. 20
2.3.2.6 Thu nhập trước thuế và dự phòng ...................................................... 21
2.3.2.7 Khả năng thu hồi nợ xấu .................................................................... 21
2.3.2.8 Tăng trưởng GDP ............................................................................... 21
2.3.2.9 Tỷ lệ thanh khoản ngân hàng ............................................................. 22
K t luậ

ươ

2 ................................................................................................... 22

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ PHÒNG
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM IỆT NAM ........................................... 23
3.1 Tổng quan về hoạ
3.2 Tì

ì

3.3 P

ng c

lập dự
th



à




CHƯƠNG 4: NGHIÊN CỨU THỰC NGHIỆM VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH
HƯỞNG ĐẾN DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG TẠI CÁC NHTM

IỆT

NAM ......................................................................................................................... 37
ê
ươ

4.1 Gi thuy
4.2 Dữ li u và

ứu .................................................................................... 37
ê ứu............................................................. 39

4.3 K qu
ê ứu ........................................................................................ 42
4.3.2 Mô tả m u nghiên cứu ............................................................................... 42
4.3.3 Phân tích tương quan ................................................................................. 43
4.3.4 Kiểm đ nh các giả thuyết hồi quy .............................................................. 44
4.3.5 So sánh giữa các mô hình trên panel data: Pooled Regression, Fixed
effects model, Random effects model ......................................................... 46
4.3.6 Kết quả kiểm đ nh độ phù hợp của các biến giải thích .............................. 49
4.3.6 Tóm tắt kết quả nghiên cứu ....................................................................... 50
K t luậ
ươ 4 ................................................................................................... 52
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ À GIẢI PHÁP HẠN CHẾ RỦI RO TÍN
DỤNG, NÂNG CAO HIỆU QUẢ DỰ PHÒNG RỦI RO TÍN DỤNG ............... 53

à
ươ

................................................................ 57
ại..................................................... 58

5 ................................................................................................... 64

KẾT LUẬN .............................................................................................................. 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

CE

Tổng dư nợ trên tổng tài sản ngân hàng

CIC

Trung tâm Thông tin Tín dụng

CPI

Chỉ số giá tiêu dùng

DPRRTD

Dự phòng rủi ro tín dụng


Ngân hàng thương mại

NPL

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản ngân hàng

SIZE

Quy mô ngân hàng

TCTD

Tổ chức tín dụng

VAMC

Công ty quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam

XHTD

Xếp hạng tín dụng.


DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1 Hệ thống các tổ chức tín dụng tại Việt Nam ............................................. 23
Bảng 3.2 Tốc độ tăng trưởng tín dụng trong giai đoạn 2008 – 2014 ........................ 24
Bảng 3.3 Lợi nhuận của các NHTM Việt Nam trong giai đoạn 2008 – 2014 .......... 26
Bảng 3.4 Số liệu dự phòng rủi ro tín dụng của 17 NHTM Việt Nam ....................... 27
Bảng 3.5 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản bình quân của 17 NHTM ........................... 29


ề à:

Hệ thống Ngân hàng đóng vai trò hết sức quan trọng cho sự phát triển kinh tế.
N n kinh tế Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu rộng với thế giới, theo đó
các doanh nghiệp nói chung và hệ thống ngân hàng Việt Nam nói riêng đang đứng
trước tình hình cạnh tranh ngày càng gay gắt và khốc liệt. Từ đó, buộc các ngân
hàng phải có sự chuẩn b v nội lực, chiến lược và tự hoàn thiện mình hơn nếu
không muốn b loại bỏ. Ngày nay hoạt động kinh doanh của ngân hàng rất phong
phú và đa dạng với rất nhi u sản phẩm, d ch vụ nhưng tín dụng v n chiếm tỷ trọng
lớn nhất và đem lại phần lớn thu nhập cho ngân hàng. Tuy nhiên tín dụng cũng ti m
ẩn nhi u rủi ro nhất cho ngân hàng khi khách hàng vay không thực hiện được cam
kết. Rủi ro tín dụng gồm rất nhi u vấn đ cần được quan tâm như nguyên nhân, biện
pháp phòng ngừa, cách giải quyết,…Trong đó để hạn chế những thiệt hại do rủi ro
tín dụng gây ra, một trong những biện pháp phòng ngừa hữu hiệu mà các ngân hàng
đang sử dụng là dự phòng rủi ro tín dụng. Thông qua việc dự phòng rủi ro tín dụng,
các ngân hàng không chỉ củng cố vững chắc được việc quản tr rủi ro tín dụng mà
còn góp phần đảm bảo sự ổn đ nh, tăng trưởng và phát triển của n n kinh tế.
Trên thế giới, nghiên cứu thực nghiệm v dự phòng rủi ro tín dụng Loan Loss
Provision – LLP và các nhân tố ảnh hưởng được thực hiện bởi một số nhà nghiên
cứu như Wall & Koch 2000 , sau đó là nghiên cứu của Hasan & Wall (2004), Chen
& cộng sự 2005 , Ashour 2011 , Mohd Isa 2011 , …. Các mô hình nghiên cứu
trên đã đưa ra các nhân tố tài chính và phi tài chính tác động đến dự phòng rủi ro tín
dụng trong lĩnh vực ngân hàng. Tuy nhiên mức độ, xu hướng tác động có thể giống
hoặc khác nhau tùy đi u kiện, đặc thù của những hệ thống ngân hàng khác nhau.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn, tôi chọn đ tài “C



N


ể:

-

ác đ nh các nhân tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng.

-

ây dựng và kiểm đ nh mô hình v mối quan hệ giữa các nhân tố Quy mô

ngân hàng, Tỷ lệ nợ xấu trên tổng tài sản, Hệ số rủi ro tín dụng, Tỷ lệ thanh khoản
ngân hàng) tác động như thế nào đến mức dự phòng rủi ro tín dụng.
1.3 Đ

ượ





v

ê

ứu:

-

Đối tượng nghiên cứu là dự phòng rủi ro tín dụng của các NHTM Việt Nam.


luậ vă :

Luận văn gồm 5 chương:
Chương 1: Giới thiệu.
Chương 2: Tổng quan v các nhân tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng
trong hệ thống NHTM.
Chương 3: Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến dự phòng rủi ro tín dụng
trong hệ thống NHTM Việt Nam.
Chương 4: Nghiên cứu thực nghiệm và kết quả nghiên cứu.
Chương 5: Một số kiến ngh và giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng, nâng cao
hiệu quả dự phòng rủi ro tín dụng.


4

CHƯƠNG 2
TỔNG QUAN VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN DỰ PHÒNG RỦI RO
TÍN DỤNG TRONG HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
2.2 Tổ
2.1.1 K

qu

về
mr

ng

Hoạt động ngân hàng là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc

2.1.2 P

l ạ

2.1.2.1 P

e

uồn g

ì

à

i ro

R i ro giao dịch: nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quá trình
giao d ch, xét duyệt cho vay, và đánh giá khách hàng. Rủi ro giao d ch bao gồm rủi
ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ.
Rủi ro lựa chọn là loại rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích

-

tín dụng, khi ngân hàng sử dụng những phương án vay vốn có hiệu quả để quyết
đ nh cho vay.
Rủi ro bảo đảm phát sinh từ những tiêu chuẩn đảm bảo như các đi u khoản

-

trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản bảo đảm, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm

e
k

ất c a r
qu

ng

: là rủi ro do các nguyên nhân khách quan gây ra như thiên

tại, d ch bệnh, chiến tranh, hỏa hoạn, người vay b chết, mất tích,… d n đến thất
thoát vốn vay mặc dù ngân hàng cho vay và người đi vay đã thực hiện đầy đủ các
quy đ nh v quản lý và sử dụng khoản vay.
R i ro ch quan: là rủi ro do lỗi của bên đi vay hoặc của ngân hàng do vô
tình hoặc cố tình gây ra d n đến thất thoát vốn vay. Đối với rủi ro chủ quan nếu có
những biện pháp hợp lý có thể khắc phục hoặc hạn chế được loại rủi ro này.
2.1.3 N uyê
 N uyê
-

y
à

:

Ngân hàng đưa ra chính sách tín dụng không phù hợp với n n kinh tế và quy

trình cho vay còn sơ hở để khách hàng lợi dụng chiếm đoạt vốn của Ngân hàng.
-


-

Do tình trạng tham nhũng, tiêu cực diễn ra trong nội bộ Ngân hàng.
 N uyê

-

k

à

:

Người vay vốn sử dụng vốn vay sai mục đích, sử dụng vào các hoạt động có

rủi ro cao d n đến thua lỗ không trả được nợ cho Ngân hàng.
-

Do trình độ kinh doanh yếu kếm, khả năng tổ chức đi u hành sản xuất kinh

doanh của khách hàng còn hạn chế.
-

Khách hàng vay ngắn hạn để đầu tư vào tài sản dài hạn và cố đ nh.

-

Khách hàng sản xuất kinh doanh thiếu sự linh hoạt, không cải tiến quy trình

công nghệ, không trang b máy móc hiện đại, không thay đổi m u mã hoặc nghiên

không kiểm soát được các hiện tượng lừa đảo trong việc vay vốn, sử dụng vốn của
khách hàng.
-

Do sự biến động v chính tr - xã hội trong và ngoài nước gây khó khăn cho

tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng d n tới rủi ro cho ngân hàng.
-

Do sự biến động của kinh tế như suy thoái kinh tế, biến động tỷ giá, lạm phát

gia tăng ảnh hưởng tới tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng cũng như
Ngân hàng.


8

-

Do thiên tai, d ch bệnh, hỏa hoạn.... khiến cho cả ngân hàng và khách hàng

không thể ứng phó k p.
2.1.4 Ả

ư ng c a r

2.1.4.1 Đ

vớ



vớ

ề kinh

Hệ thống ngân hàng có mối quan hệ chặt chẽ với n n kinh tế, hoạt động kinh
doanh của ngân hàng liên quan đến rất nhi u thành phần kinh tế từ cá nhân, hộ gia
đình, các tổ chức kinh tế cho đến các tổ chức tín dụng khác, là kênh thu hút và cung


9

cấp ti n cho các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân trong n n kinh tế. Do đó, rủi ro
tín dụng có ảnh hưởng trực tiếp đến n n kinh tế.
mức độ thấp, rủi ro tín dụng khiến cơ hội tiếp cận vốn mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh hoặc tiêu dùng của các khách hàng b hạn chế, ảnh hưởng xấu
đến khả năng tăng trưởng của n n kinh tế.
mức độ cao hơn, khi có một ngân hàng lâm vào tình trạng khó khăn d n đến
phá sản, thì hiệu ứng dây chuy n rất dễ xảy ra trong toàn bộ hệ thống ngân hàng,
d n đến tình trạng mất ổn đ nh trên th trường ti n tệ gây nên khủng hoảng đối với
toàn bộ n n kinh tế, ảnh hưởng tiêu cực đến đời sống xã hội và sự phát triển của đất
nước.
2.3 Tổ

qu

về ự

2.2.1 K



l ạ

ợ và

lậ



e

ô

l qu

Theo Quỹ ti n tệ Quốc tế IMF, 2009 một khoản nợ được coi là nợ xấu khi
quá hạn trả lãi hoặc gốc trên 90 ngày, hoặc các khoản lãi chưa trả từ 90 ngày trở lên
đã được nhập gốc, tái cấp vốn hoặc chậm trả theo thỏa thuận.
Hiện nay các ngân hàng của một số nước trên thế giới đang áp dụng chuẩn
mực kế toán quốc tế

IAS 39 trong tính toán trích lập dự phòng. Đối tượng của

chuẩn mực kế toán này là thành lập những nguyên tắc để nhận ra và đánh giá những
tài sản tài chính, những khoản vay, và một số tài sản phi tài chính.
Dự phòng theo IAS 39: là sự đi u chỉnh giảm giá tr ghi sổ của khoản vay khi
có bằng chứng v sự giảm giá tr .
Thời điểm lập dự phòng theo IAS 39 là vào ngày lập bảng cân đối kế toán, khi
có bằng chứng khách quan v giảm giá tr của tài sản tài chính.
V xác đ nh khoản vay cần được trích lập dự phòng cụ thể: Theo IAS 39 đưa

Giá tr rủi ro của khoản vay.

PV:

Giá tr hiện tại của dòng ti n ước tính trong tương lai.

2.2.3 P
2.2.3.1 P

l ạ

ợ và

lậ





NHTM

N

l ại nợ

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN quy đ nh các NHTM phải xây dựng hệ
thống xếp hạng tín dụng nội bộ để xếp hạng khách hàng theo đ nh kỳ và gửi cho
CIC (Trung tâm thông tin tín dụng). Kết quả phân loại từ CIC sẽ làm căn cứ cho các
ngân hàng đi u chỉnh kết quả phân loại nợ theo nguyên tắc quy đ nh thành 5 nhóm
nợ, nợ xấu của các tổ chức tín dụng là các nhóm 3,4,5 và được đánh giá theo 2

gốc và lãi b quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời hạn.
N ó

2 (Nợ cầ

ú ý) b

ồm:

-

Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

-

Nợ đi u chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu.
N ó

3 (Nợ ướ

êu

uẩn) bao gồm:

-

Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

-



5 (Nợ ó k

ă

ất v n) bao gồm:

-

Nợ quá hạn trên 360 ngày;

-

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn

trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;
-

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ

cấu lại lần thứ hai;
-

Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa b quá hạn hoặc

đã quá hạn;


13



2 (Nợ cầ

ú ý) b

ồm: Các khoản nợ được đánh giá là có khả

năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc và lãi nhưng có dấu hiệu khách hàng suy giảm khả
năng trả nợ. Các cam kết ngoại bảng được đánh giá là khách hàng có khả năng thực
hiện nghĩa vụ theo cam kết nhưng có dấu hiệu suy giảm khả năng thực hiện cam
kết.
N ó

3 (Nợ ướ

êu

uẩn) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là

không có khả năng thu hồi nợ gốc và lãi khi đến hạn. Các khoản nợ này được đánh
giá là có khả năng tổn thất. Các cam kết ngoại bảng được đánh giá là khách hàng
không có khả năng thực hiện đầy đủ nghĩa vụ theo cam kết.
N ó

4 (Nợ nghi ngờ) bao gồm: Các khoản nợ được đánh giá là có khả năng

tổn thất cao. Các cam kết ngoại bảng mà khả năng khách hàng không thực hiện cam
kết là rất cao.
N ó


bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4, trừ ti n gửi và cho vay
liên ngân hàng.
Đi u 12 Thông tư 02/2013/TT-NHNN quy đ nh mức trích lập dự phòng cụ thể
như sau:
Số ti n dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng được tính theo
công thức sau:
R = max{0, (A – C)} x r
Trong đó:
- R: Tổng số ti n dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;
- A: Số dư nợ gốc của khoản nợ.
- C: Giá tr khấu trừ của tài sản bảo đảm
- r : Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với từng nhóm nợ như sau: Nhóm 1: 0%;
Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%; Nhóm 4: 50%; Nhóm 5: 100%.
Từ công thức trên ta thấy số ti n dự phòng cụ thể không chỉ phụ thuộc vào giá
tr khoản nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng mà còn phụ thuộc giá tr tài sản bảo đảm.
Giá tr khấu trừ của tài sản bảo đảm được xác đ nh bằng tích số giữa giá tr của
tài sản bảo đảm với tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại tài sản bảo đảm. Giá tr của tài
sản bảo đảm được xác đ nh như sau:


15

a Vàng miếng: Giá tr th trường của vàng miếng tại thời điểm cuối ngày
trước ngày trích lập dự phòng cụ thể.
b Trái phiếu Chính phủ được niêm yết trên Sở giao d ch chứng khoán: Giá
tham chiếu tại Sở giao d ch chứng khoán tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích
lập dự phòng cụ thể hoặc tại thời điểm gần nhất trước ngày trích lập dự phòng cụ
thể (nếu không có giá tham chiếu tại thời điểm cuối ngày trước ngày trích lập dự
phòng cụ thể);

- Có thời hạn còn lại trên 5 năm: 80%.
d) Chứng khoán do các tổ chức tín dụng khác phát hành được niêm yết trên Sở
giao d ch chứng khoán: 70%;
đ Chứng khoán do doanh nghiệp khác phát hành được niêm yết trên Sở giao
d ch chứng khoán: 65%;
e) Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao d ch chứng khoán, giấy tờ có
giá, do tổ chức tín dụng có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao d ch chứng
khoán phát hành: 50%;
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao d ch chứng khoán, giấy tờ có
giá, trừ các khoản quy đ nh tại điểm c khoản này, do tổ chức tín dụng không có
đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao d ch chứng khoán phát hành: 30%;
g) Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao d ch chứng khoán, giấy tờ
có giá do doanh nghiệp có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao d ch chứng
khoán phát hành: 30%;
Chứng khoán chưa được niêm yết trên Sở giao d ch chứng khoán, giấy tờ có
giá do doanh nghiệp không có đăng ký niêm yết chứng khoán trên Sở giao d ch
chứng khoán phát hành: 10%;
h) Bất động sản: 50%;
i Vàng miếng không có giá niêm yết, vàng khác và các loại tài sản bảo đảm
khác: 30%.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status