1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi.
Các thông tin, số liệu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng. Kết quả
nghiên cứu trong luận án chưa từng được công bố.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Đăng Hưng
2
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện luận án, tôi đã nhận được sự giúp đỡ nhiệt tình
và tạo điều kiện thuận lợi của giáo viên hướng dẫn, đồng nghiệp, gia đình và bạn
bè.
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS. TS. Mai Văn Bưu về sự hướng dẫn
nhiệt tình và đầy tâm huyết trong suốt quá trình tôi thực hiện luận án.
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô trong khoa Khoa học quản lý, Trường
Đại học Kinh tế quốc dân đã giúp đỡ và có những góp ý để luận án được hoàn
thành tốt hơn.
Xin gửi lời cảm ơn tới các cán bộ Viện Đào tạo sau đại học, Trường Đại
học kinh tế quốc dân đã tạo thuận lợi về thủ tục hành chính, hướng dẫn quy trình
thực hiện trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu.
Xin cảm ơn các cán bộ, các chuyên gia và những nhà khoa học đã giúp đỡ
tôi có những thông tin cần thiết cho việc phân tích, đánh giá và hoàn thiện luận
án.
TÁC GIẢ LUẬN ÁN
Nguyễn Đăng Hưng
Chính phủ bảo lãnh
CPBL
5
Chính quyền địa phương
CQĐP
6
Hội đồng nhân dân
HĐND
7
International Monetary Fund - Quỹ tiền tệ quốc tế
8
International Organization of Supreme Audit Institutions
- Hiệp hội các Cơ quan kiểm toán tối cao trên Thế giới
IMF
INTOSAI
9
Trái phiếu Chính phủ
TPCP
15
United Nations Conference on Trade and Development Diễn đàn của Liên Hiệp Quốc về Thương mại và Phát triển
16
Ủy ban nhân dân
17
World Bank - Ngân hàng thế giới
18
World Trade Organization - Tổ chức Thương mại Thế giới
WTO
19
Xây dựng cơ bản
XDCB
UNCTAD
42
Bảng 2.3
Nội dung kiểm toán nợ ASOSAI (2009) Hội thảo Kiểm
công
toán về nợ công
50
Bảng 3.1
GDP và GDP bình World Bank
quân giai đoạn 20062013
72
Bảng 3.2
Thống kê nợ công Việt NCS tự tổng hợp từ - Bản tin nợ
Nam những năm qua
công các số;Báo cáo của Bộ Tài
chính trình Quốc hội; Thống kê dư
nợ nước ngoài tại NHNN
73
Cơ cấu nợ nước ngoài NCS tổng hợp từ: - Cục quản lý nợ
công; Bộ Tài chính;
theo kỳ hạn nợ
nguồn vốn
79
Bảng 2.2
Bảng 3.3
Bảng 3.4
5
Biểu 3.1
Biểu 3.2
Biểu 3.3
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ 2.1
Thống kê nợ công Việt Bộ Tài chính
Nam giai đoạn 20062013
74
Số liệu nợ công Việt Bộ Tài chính
Nam giai đoạn 20062013 theo GDP
74
Niên giám thống kê 2006-2013-Tổng Cục Thống kê ............................................. 4
Tổng vốn đầu tư toàn xã hội qua các năm ............................................................. 4
Tổng cục Thống kê ................................................................................................... 4
Vốn đầu tư thực hiện của khu vực kinh tế Nhà nước phân theo nguồn vốn ...... 4
Tổng cục Thống kê ................................................................................................... 4
PHẦN MỞ ĐẦU ..................................................................................................... 11
1.
Sự cần thiết của luận án ................................................................................ 11
2.
Mục đích nghiên cứu của luận án ................................................................ 12
3.
Câu hỏi nghiên cứu ........................................................................................ 13
4.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận án ........................................... 13
5.
Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 14
5.1. Khung lý thuyết .............................................................................................. 14
5.2. Quy trình nghiên cứu .................................................................................... 15
5.3. Các phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 16
6.
2.2.5.2.
Đánh giá, kiến nghị quản lý nợ công.................................................... 52
2.2.5.3.
Công khai kết quả kiểm toán về quản lý và sử dụng nợ công ........... 54
2.2.6. Các tiêu chí đánh giá vai trò của KTNN trong quản lý nợ công ................ 55
2.2.7. Các yếu tố ảnh hưởng đến vai trò của KTNN trong quản lý nợ công ....... 56
2.2.7.1.
Các yếu tố nội tại của KTNN ................................................................ 56
2.2.7.2.
Các yếu tố ảnh hưởng từ bên ngoài ..................................................... 57
2.3. Kinh nghiệm nước ngoài về vai trò của KTNN trong quản lý nợ công .... 59
2.3.1. Kinh nghiệm của Hy Lạp ............................................................................. 59
2.3.2. Kinh nghiệm của Trung Quốc ..................................................................... 61
2.3.3. Kinh nghiệm của Mỹ .................................................................................... 65
8
2.3.4. Bài học kinh nghiệm rút ra .......................................................................... 69
CHƯƠNG 3:............................................................................................................ 72
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VAI TRÒ CỦA KIỂM TOÁN NHÀ NƯỚC
TRONG QUẢN LÝ NỢ CÔNG Ở VIỆT NAM................................................... 72
các bộ luật khác về vai trò, vị trí của KTNN trong hoạt động quản lý nợ công116
9
4.1.1.3. Nâng cao vai trò của KTNN trong quản lý nợ công trong quá trình hội
nhập hiện nay phù hợp với các thực tiễn tốt của quốc tế và xu thế chung về xác
lập vị trí pháp lý và bảo đảm nguyên tắc hoạt động độc lập của KTNN tại các
nước có nền kinh tế thị trường trên thế giới ...................................................... 117
4.1.1.4. Nâng cao vai trò của KTNN trong quản lý nợ công trên cơ sở nâng cao
nhận thức về mối quan hệ giữa đối tượng và khách thể kiểm toán trong hoạt động
kiểm toán của KTNN............................................................................................ 119
4.1.2. Định hướng ................................................................................................. 120
4.1.2.1.
Định hướng phát triển KTNN ............................................................ 120
4.1.2.2.
Định hướng nâng cao vị trí, vai trò của KTNN trong quản lý nợ công
............................................................................................................... 124
4.2. Các giải pháp nâng cao vai trò của KTNN trong quản lý nợ công ......... 125
4.2.1. Nhóm các giải pháp nâng cao vị trí pháp lý của KTNN trong quản lý nợ công
................................................................................................................. 125
4.2.1.1.
Nâng cao nhận thức của xã hội về vị trí và vai trò của KTNN trong
quản lý nợ công ..................................................................................................... 125
4.2.1.2. Nâng cao vị trí pháp lý, chức năng và vai trò của KTNN trong quản lý
10
4.2.4.1. Giải pháp phát triển cơ sở vật chất và chế độ đãi ngộ đối với cán bộ,
công chức, kiểm toán viên của KTNN ................................................................ 134
4.2.4.2.
Giải pháp về thông tin tuyên truyền .................................................. 135
4.2.4.3.
Giải pháp phát triển khoa học-công nghệ thông tin......................... 135
4.2.5. Giải pháp hội nhập và hợp tác quốc tế về nợ công ................................... 136
4.3.Các kiến nghị nhằm nâng cao vai trò của KTNN trong quản lý nợ công . 137
4.3.1. Những kiến nghị đối với Nhà nước ........................................................... 137
4.3.2. Những kiến nghị đối với KTNN ................................................................. 138
4.3.3. Những kiến nghị đối với đối với các cơ quan quản lý nợ công ................ 138
4.3.4. Những kiến nghị đối với đơn vị sử dụng các khoản nợ công .................. 139
KẾT LUẬN ............................................................................................................ 141
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 143
Tài liệu tham khảo trong nước ............................................................................ 143
Tài liệu tham khảo nước ngoài ............................................................................ 145
11
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Sự cần thiết của luận án
sinh, từ đó có thể đề xuất với các cơ quan có thẩm quyền các biện pháp quản lý và sử
dụng các khoản nợ một cách tốt hơn cũng như đảm bảo tính bền vững của NSNN.
12
Xác định vai trò của cơ quan KTNN trong quản lý nợ công là rất cần thiết, nhất
là trong bối cảnh thế giới đã diễn ra những trường hợp khủng hoảng kinh tế do đổ vỡ
nợ công. Trên thực tế ở Việt Nam, mặc dù hàng năm, KTNN vẫn thực hiện kiểm toán
tổng quyết toán NSNN và các chương trình, dự án sử dung nợ công và đóng góp các ý
kiến chuyên môn trong giai đoạn lập dự toán NSNN. Trong đó, có đóng góp ý kiến
cũng như thực hiện kiểm toán việc vay và trả nợ Chính phủ. Tuy nhiên, vai trò của
KTNN trong quản lý nợ công vẫn chưa được xác lập. Hàng năm, khi kiểm toán quyết
toán NSNN có đề cập đến các khoản nợ công nhưng mới ở những nội dung hết sức
đơn giản, chưa xem xét trong tính tổng thể, toàn diện của nó. Đồng thời, KTNN cũng
chưa thực hiện một cuộc kiểm toán độc lập về lĩnh vực quản lý nợ công, theo đó, việc
công khai thông tin về quản lý nợ công cũng chưa chất lượng và được đánh giá cao.
Thực tế đó đòi hỏi phải nghiên cứu một cách toàn diện cả về lý luận, thực tiễn
nhằm xác định rõ vai trò của KTNN trong quản lý nợ công để phục vụ cho việc thực
hiện nhiệm vụ của KTNN. Đây là đòi hỏi cấp thiết đối với đất nước nói chung và đối
với cơ quan KTNN nói riêng tại thời điểm hiện nay.
Xuất phát từ các lý do trên và thực tiễn liên quan đến công tác chuyên môn đã
thôi thúc tác giả lựa chọn đề tài: “ Vai trò của KTNN trong việc quản lý nợ công ở
Việt Nam” để nghiên cứu và bảo vệ luận án Tiến sỹ.
2.
Mục đích nghiên cứu của luận án
Mục tiêu tổng quát:
Trên cơ sở khoa học và thực tiễn nghiên cứu, đánh giá về thực trạng vai trò của
Đối tượng nghiên cứu:
Luận án nghiên cứu vai trò của KTNN trong quản lý nợ công ở góc độ vị trí
pháp lý của KTNN trong quản lý nợ công, chức năng của KTNN trong quản lý nợ
công và nhiệm vụ của KTNN trong quản lý nợ công. Trong đó, tập trung vào ba vai trò
chính là tổ chức kiểm toán quản lý nợ công, đánh giá, kiến nghị quản lý nợ công và
Công khai kết quả kiểm toán về quản lý và sử dụng nợ công.
Phạm vi nghiên cứu:
Vai trò của KTNN trong quản lý nợ công bao gồm vị trí pháp lý, chức năng và
nhiệm vụ của KTNN trong quản lý nợ công. Đây là một vấn đề lớn, liên quan đến
nhiều lĩnh vực và những hạn chế về thông tin, dữ liệu, lý luận, phương pháp nghiên
cứu, thời gian,... nên phạm vi nghiên cứu được giới hạn như sau:
- Về nội dung: Vai trò của KTNN trong quản lý nợ công bao gồm việc xác định
vị trí pháp lý, chức năng và nhiệm vụ của KTNN trong quản lý nợ công. Việc xác định
vị trí pháp lý của KTNN trong quản lý nợ công theo hướng độc lập, không nằm trong
hệ thống quản lý nợ công là hiệu quả, chức năng của KTNN được tổ chức các cơ quan
Kiểm toán tối cao Thế giới INTOSAI đã công nhận đó là kiểm tra, giám sát quản lý nợ
công. Do đó luận án không đi sâu phân tích vấn đề này. Trong khuôn khổ nghiên cứu
này, luận án tập trung nghiên cứu vai trò của KTNN trong quản lý nợ công ở góc độ
nhiệm vụ của KTNN trong quản lý nợ công, là:
+ Vai trò tổ chức kiểm toán quản lý nợ công
+ Vai trò đánh giá, kiến nghị quản lý nợ công
14
+ Vai trò Công khai kết quả kiểm toán về quản lý và sử dụng nợ công.
- Về không gian: Luận án tập trung nghiên cứu vai trò của KTNN trong quản lý
nợ công ở Việt Nam. Nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia có mức nợ công
lớn, trong đó, chọn mẫu nghiên cứu kinh nghiệm của quốc gia chưa xác lập vai trò của
KTNN trong quản lý nợ công là Hy Lạp, quốc gia xác lập vai trò KTNN và có hoạt
Chức năng:
- Đánh giá, xác
nhận báo cáo nợ
công
- Tư vấn và kiến
nghị về quản lý
nợ công
Hệ thống
quản lý nợ
Tổ chức kiểm toán quản
lý nợ công
Đánh giá, kiến nghị quản
lý nợ công
công
Ghi chú:
Công khai thông tin quản
lý nợ công
: Vai trò điều
kiểm tra, giám sát;
hành,
: Vai trò báo cáo.
5.3.
Các phương pháp nghiên cứu
Để giải quyết được các câu hỏi nghiên cứu của đề tài và đạt được mục tiêu
nghiên cứu, luận án sử dụng các phương pháp:
* Phương pháp duy vật biện chứng, duy vật lịch sử của Chủ nghĩa Mác- Lê nin
vào nghiên cứu xã hội học. Xuất phát từ ứng dụng thực tiễn của Luận án và nghiên
cứu cụ thể vai trò của KTNN trong quản lý nợ công ở Việt Nam, Luận án sử dụng
phương pháp khái quát hóa, tổng hợp và phân tích những nguyên lý cơ bản về vai trò
của KTNN trong quản lý nợ công qua các tài liệu, hướng dẫn, công trình khoa học của
một số tác giả gắn với hoạt động của quản lý nợ công và KTNN để thấy được sự cần
thiết phải xác lập vai trò của KTNN trong quản lý nợ công, từ đó đưa ra nhận định,
đánh giá. Hệ thống hóa tài liệu quốc tế về vai trò của KTNN trong quản lý nợ công, từ
đó tổng hợp kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam.
* Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
Tác giả thực hiện tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến chủ đề
nghiên cứu từ các nguồn như: Sách, giáo trình (Giáo trình Lý thuyết kiểm toán- Đại
học Kinh tế quốc dân, Giáo trình kiểm toán- Học viện Tài chính, Giáo trình tài chính
công- Học viện Tài chính;, tạp chí (Phương pháp tiếp cận đánh giá hiệu quả quản lý
nợ công, Dương Thị Bình Minh và Sử Đình Thành (2009)-Tạp chí Kinh tế phát
triển số tháng 9/2009, Nợ công và vai trò của kiểm toán- Tạp chí Tài chính Điện tử
số 93 ngày 15/3/2011, Ngưỡng nợ chưa phải là nhất, tạp chí vneconomy, 9/2010, Vấn
đề vay nợ và quản lý nợ của Việt Nam hiện nay- Trần Văn Giao Tạp chí Cộng sản,
3/8/2010, 7 tồn tại cơ bản trong quản lý nợ công, Hoàng Hải Tạp chí tài chính điện tử
online, 17/09/2010...); luận văn, luận án (“Các giải pháp tổ chức kiểm toán môi trường
ở Việt Nam”, Đỗ Thị Ánh Tuyết, 2013- Luận án tiến sỹ, “Hoàn thiện tổ chức kiểm
* Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp
- Ngoài những thông tin thứ cấp có thể thu thập từ nhiều nguồn khác nhau, luận
án còn thu thập các thông tin sơ cấp, coi đây là nguồn thông tin quan trọng và đáng tin
cậy cho việc tiến hành nghiên cứu. Những thông tin này được thu thập thông qua lấy ý
kiến của các chuyên gia một số đơn vị liên quan đến công tác quản lý nợ như Ủy ban
Kinh tế Quốc hội, Vụ Kinh tế tổng hợp- Văn phòng Chính phủ, Bộ Kế hoạch và đầu
18
tư, Bộ Tài chính, Ngân hàng Nhà nước… kết hợp phát phiếu điều tra, phỏng vấn các
chuyên gia về các chuyên đề nghiên cứu chuyên sâu (TS. Đoàn Ngọc Xuân- Ban Kinh
tế Trung ương, Ths. Nguyễn Hoàng Việt- Vụ Kinh tế tổng hợp- Văn phòng Chính phủ,
Ths. Nguyễn Hoàng Hương- Bộ Tài chính, TS Vũ Đình Ánh- Viện nghiên cứu kinh tế
Trung ương, TS. Lê Anh Minh- Bộ Tài nguyên và Môi trường…). Tác giả tiến hành
trao đổi và phỏng vấn trực tiếp tại Cục quản lý nợ- Bộ Tài chính (TS. Nguyễn Thành
Đô, Ths. Nguyễn Anh Tuấn), và những kiểm toán viên đã thực hiện kiểm toán các lĩnh
vực có liên quan đến quản lý nợ công (TS. Vũ Thanh Hải, TS. Lê Đình Thăng, TS.
Hoàng Văn Lương, Ths. Nguyễn Minh Giang, Ths. Lại Khánh Chi…
Kết quả phỏng vấn được mã hóa dữ liệu và thực hiện phương pháp phân
tích tổng hợp. Phương pháp này còn được sử dụng để giải quyết những vấn đề
còn tranh cãi, những quan điểm còn mâu thuẫn giữa những người phỏng vấn.
Tác giả sẽ tổng hợp những thuộc tính, mỗi liên hệ chung của các nhân tố
hình thành và xác lập vai trò của KTNN trong quản lý nợ công.
* Kỹ thuật xử lý số liệu
Sử dụng kỹ thuật phân tích thông thường như thống kê mô tả nhằm nêu ra bức
tranh tổng thể về nợ công của Việt Nam, thống kê, tổng hợp và phân tích để nêu bật
quá trình thực hiện quản lý nợ công và thực hiện vai trò của KTNN trong quản lý nợ
công qua giai đoạn 2006- 2013.
Quốc. Trên cơ sở đó đã rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam: Cần xác lập vị trí
pháp lý, xây dựng chức năng và vai trò của KTNN trong quản lý nợ công ở Việt Nam
- Về mặt thực tiễn :
Luận án đã phân tích, đánh giá vai trò của KTNN trong quản lý nợ công ở Việt
Nam, giai đoạn 2006- 2013. Kết quả đánh giá chỉ ra những ưu điểm đạt được, những
bất cập tồn tại và nguyên nhân của việc thực hiện vai trò của KTNN trong quản lý nợ
công ở Việt Nam, cụ thể:
- Khuôn khổ pháp lý và các quy định về nợ công chưa quy định rõ vai trò,
trách nhiệm của cơ quan KTNN trong quản lý nợ công cũng như quy định trách nhiệm
của cơ quan quản lý nợ trong việc cung cấp thông tin liên quan đến quản lý nợ, trách
nhiệm báo cáo định kỳ, đột xuất cho KTNN về các vấn đề quản lý nợ công.
- Cơ cấu tổ chức của KTNN vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, chưa hoàn
chỉnh. Mức độ quan tâm đến nợ công còn hạn chế dẫn đến KTNN chưa có một đơn vị
riêng có chức năng, nhiệm vụ và chịu trách nhiệm kiểm toán, đánh giá nợ công hàng
năm. Việc kiểm toán nợ công vẫn chưa được chỉ dẫn một cách rõ ràng bằng các hướng
dẫn, quy trình, chuẩn mực riêng đồng thời cán bộ làm công tác kiểm toán của KTNN
được tuyển từ nhiều nguồn khác nhau chưa có chuyên sâu và đào tạo bài bản trong
lĩnh vực quản lý nợ công.
- Nhận thức của các cấp, các ngành, công chúng và xã hội nói chung về vị trí
pháp lý, chức năng, nhiệm vụ, vai trò của KTNN nhất là vai trò của KTNN trong quản
lý nợ công còn chưa đầy đủ và toàn diện, thậm chí có lúc, có nơi còn sai lệch.
- Nhiều vấn đề có tác động, ảnh hưởng đến hiệu lực, hiệu quả hoạt động của
KTNN trong kiểm toán nợ công
20
- Chức năng, nhiệm vụ và cơ chế phối hợp công tác giữa các cơ quan quản lý
nợ công, cơ quan thanh tra, kiểm toán còn thiếu hiệu quả, có lúc còn chồng chéo, trùng
lặp với nhau.
Bên cạnh đó, Luận án định hướng, đề xuất một số giải pháp nhằm xác lập và
21
Chương 2: Cơ sở lý luận về vai trò của Kiểm toán Nhà nước trong quản lý nợ
công.
Chương 3: Phân tích thực trạng vai trò của Kiểm toán Nhà nước trong quản lý
nợ công ở Việt Nam
Chương 4: Quan điểm, định hướng và giải pháp nâng cao vai trò của Kiểm toán
Nhà nước trong quản lý nợ công ở Việt Nam.
22
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
1.1. Tổng quan các công trình nghiên cứu trong nước liên quan đến đề
tài luận án
Là một quốc gia đang phát triển, đối với Việt Nam, nhu cầu vốn để đầu tư phát
triển cũng như bù đắp các khoản bội chi ngân sách là rất cần thiết. Chính vì vậy, nợ
công tăng cao là vấn đề dễ hiểu. Tuy nhiên vấn đề cấp thiết đặt ra trong quá trình hội
nhập và phát triển kinh tế- xã hội là quản lý nợ công minh bạch và hiệu quả. Xác định
vai trò của KTNN trong lĩnh vực quản lý nợ công là đòi hỏi cũng như là mối quan tâm
của Quốc hội nói riêng và toàn xã hội nói chung trong thời gian gần đây. Tuy nhiên vai
trò của KTNN trong quản lý nợ công ở Việt Nam vẫn chưa được xác lập được nghiên
cứu rất mơ hồ. Cho đến nay, vai trò của KTNN trong quản lý nợ công vẫn là vấn đề
mới và có rất ít công trình nghiên cứu trong nước. Trước năm 2009, gần như chưa có
bài viết hoặc công trình nghiên cứu trong nước nào đề cập đến vai trò của KTNN trong
quản lý nợ công. Một số công trình nghiên cứu đã đề cập ít nhiều đến những vấn đề lý
luận và thực tiễn liên quan đến nội dung nghiên cứu của đề tài ở những góc độ và giai
đoạn khác nhau, giúp cho tác giả kế thừa một số vấn đề lý luận về nợ công, đánh giá
tình hình quản lý nợ công, tổ chức kiểm toán nợ công...
Năm 2008, KTNN có đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ về “Tổ chức kiểm toán
lý nợ công của Việt Nam. Luận án cũng chưa đề cập đến vai trò của KTNN trong quản
lý nợ công cũng như chưa đi sâu vào đánh giá những vai trò này.
Trên các tạp chí trong nước thời gian qua, nhất là sau khi xảy ra khủng hoảng
nợ ở Hi Lạp, châu Âu, cũng bắt đầu đặt các vấn đề như: tình hình nợ công, nợ nước
ngoài của Việt Nam hiện nay có rủi ro không? mức độ vay nợ nước ngoài hiện nay là
bao nhiêu thì không xảy ra rủi ro? làm thế nào để cảnh báo được khủng hoảng nợ? ...
Tất cả các câu hỏi đó mới chỉ là một số bài viết, công trình nghiên cứu đơn lẻ về một
vài nội dung cụ thể của nợ công và kiểm toán nợ công và dừng lại ở mức độ gợi mở
vấn đề, mà chưa có nghiên cứu để giải đáp cụ thể về vai trò của KTNN trong việc
quản lý và sử dụng các khoản nợ công.
Về các cuộc hội thảo, vừa qua Việt Nam đã tổ chức 3 cuộc hội thảo, cụ thể như
sau:
Hội thảo “Nợ công- kinh nghiệm quốc tế và những bài học cho Việt Nam” do
Ủy ban Tài chính- Ngân sách của Quốc hội tổ chức 9/2010. Tại đây, lần đầu tiên vấn
đề nợ công được đưa ra bàn luận một cách nghiêm túc so với các cuộc hội thảo khác
chủ yếu nói về nợ Chính phủ. Tại cuộc Hội thảo, các chuyên gia cũng đưa ra được một
bức tranh khái quát về tình hình nợ công tại Việt Nam, đưa ra một số cảnh báo về việc
cần có công cụ kiểm tra, giám sát nợ công một cách hiệu quả hơn. Hội thảo cũng đưa
một số các kinh nghiệm quốc tế về quản lý nợ công, trong đó có đưa ra một số thông lệ
24
tốt trong cách thức tổ chức bộ máy quản lý nợ công. Hội thảo cũng đưa ra một số tiêu
chí về an toàn nợ;
Hội thảo “Tổ chức kiểm toán đối với việc quản lý và sử dụng các khoản nợ
công” do KTNN tổ chức 12/2010. Bên cạnh việc ghi nhận những giá trị và lợi ích của
KTNN trong việc tăng cường minh bạch hệ thống tài chính quốc gia, các tham luận tại
Hội thảo cũng phản ánh tình hình nợ công tại Việt Nam, cảnh báo những rủi ro trong
công tác quản lý nợ. Với câu hỏi: KTNN đóng góp vai trò như thế nào trong vấn đề
quản lý và sử dụng các khoản nợ công? Các ý kiến trong Hội thảo cũng chỉ ra rằng,
quốc tế và các chuyên gia kinh tế tổng kết và nghiên cứu trong nhiều tác phẩm đã được
công bố. Tuy nhiên, đề cập đến vai trò của KTNN trong quản lý nợ công thì không có
nhiều tài liệu, chủ yếu là nghiên cứu, hướng dẫn khoa học, tài liệu nghiên cứu ứng
dụng của các tổ chức như IMF, WB, UNCTAD, INTOSAI, ASOSAI.
Bước đầu Nghiên cứu sinh đã nghiên cứu, khảo sát một số công trình nghiên
cứu và nhận thấy, đối với nghiên cứu về nợ công có thể kể đến một số nghiên cứu như
“External Debt, Public Investment, and Growth in Low – Income Countries” Benedict
Clement, Rina Bhattacharya, and Toan Quoc Nguyen (2003), “External Debt
Sustainability: Guidelines for Low – and Middle – income Countries” Claudio
M.Loser, United Nations (3/2004) hay các tác giả như Nouriel Roubini, (New York
University, 12/2001), Abdul Abiad and Jonathan D.Ostry, (IMF, 6/2003) Các nghiên
cứu đều tiếp cận nợ công theo cách hiểu là toàn bộ số dư còn lại tại một thời điểm nhất
định của các khoản vay mà một đối tượng nào đó có nghĩa vụ phải thanh toán (cả gốc
và lãi) vào một hoặc nhiều thời điểm trong tương lai. Cũng đồng quan điểm nhưng rõ
hơn, trong nghiên cứu “External Debt Sustainability and Domestic Debt in Heavily
Indebted Poor Countries”, Marco Arnone and Andrea F. Presbitero (Catholic
University, Italy, 5/2006), lại nghiên cứu theo cách hiểu là nợ là khoản mà người đi
vay phải trả, trả vốn hoặc cả vốn lẫn lãi, trả bằng tiền hoặc bằng hàng hóa dịch vụ cho
người cho vay ở một hoặc nhiều thời điểm trong tương lai và khuyến cáo các nước nên
tính toán và theo dõi nợ công theo nghĩa rộng này, bởi vì tại nhiều quốc gia đang phát
triển, trong đó có Việt Nam, khu vực quốc doanh rất lớn.
Quản lý nợ công được đúc kết từ kinh nghiệm các nước, theo IMF trong
“Guidelines for Public Debt Management” (IMF, 3/2001), “External Debt Statistics:
Guide for Compilers and Users” (IMF, 2003) hay các tác giả Eduardo Ley (WB
2/2009), Marco Arnone, Luca Bandiera and Andrea F. Presbitero (Italy, 2007) chỉ ra là
quá trình thiết lập và thực thi chiến lược vay nợ của một quốc gia nhằm gây dựng được
một lượng vốn theo yêu cầu, nhằm đạt được các mục tiêu về chi phí và rủi ro, đáp ứng
được các mục tiêu quản lý nợ khác của Nhà nước đặt ra. Trong khuôn khổ kinh tế vĩ
mô, vấn đề quan trọng nhất của quản lý nợ công là Chính phủ phải đảm bảo quy mô và
tốc độ tăng trưởng của nợ công phải bền vững, có khả năng thanh toán trong nhiều tình