BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
----------
CAO TRẦN MINH PHƯƠNG
QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
THEO LOẠI HÌNH GIA CÔNG
TẠI CỤC HẢI QUAN BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
TP. HCM, tháng 10-2015
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH-MARKETING
----------
CAO TRẦN MINH PHƯƠNG
QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN
ĐỐI VỚI HÀNG HÓA XUẤT NHẬP KHẨU
THEO LOẠI HÌNH GIA CÔNG
TẠI CỤC HẢI QUAN BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60 34 02 01
luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cám ơn!
Tp. Hồ Chí Minh, ngày 30 tháng 9 năm 2015
Người thực hiện luận văn
Cao Trần Minh Phương
ii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
ASEAN
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á
BTC
Bộ Tài chính
CNTT
Công nghệ thông tin
CBCC
Cán bộ công chức
ECUS
QPPL
Quy phạm pháp luật
RISKMAN
Hệ thống thông tin hỗ trợ quản lý rủi ro
SXXK
Sản xuất xuất khẩu
TTHQ
Thủ tục Hải quan
TCHQ
Tổng cục Hải quan
VNACCS
Hệ thống thông quan tự động
VCIS
Hệ thống thông tin tình báo Hải quan
VPPL
1.1.2. Đặc điểm hàng gia công xuất khẩu .................................................................... 1
1.1.3. Thủ tục Hải quan đối với hàng gia công xuất khẩu ......................................... 2
1.2. RỦI RO TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN ................................................................ 3
1.2.1. Khái niệm rủi ro .................................................................................................. 3
1.2.2. Phân loại rủi ro .................................................................................................... 3
1.2.2.1. Phân loại theo nguồn gốc ................................................................................... 3
1.2.2.2. Phân loại theo lĩnh vực ....................................................................................... 4
1.2.2.3. Phân loại theo theo yếu tố tác động .................................................................... 5
1.2.3. Nguyên nhân của rủi ro ...................................................................................... 5
1.3. QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN ........................................ 6
1.3.1. Khái niệm ............................................................................................................. 6
1.3.2. Mục tiêu của việc áp dụng phương pháp quản lý rủi ro.................................. 6
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ RỦI RO CỦA HẢI QUAN CÁC NƯỚC VÀ
MỘT SỐ CỤC HẢI QUAN ĐỊA PHƯƠNG ............................................................... 7
1.4.1. Kinh nghiệm của Hải quan các nước ................................................................. 7
1.4.1.1. Kinh nghiệm của Hải quan Trung Quốc ............................................................ 7
iv
1.4.1.2. Kinh nghiệm Hải quan Nhật Bản ..................................................................... 12
1.4.2. Kinh nghiệm của một số Cục Hải quan địa phương ...................................... 13
1.4.2.1. Kinh nghiệm của Cục Hải quan Thành phố Hải Phòng ................................... 13
1.4.2.2. Kinh nghiệm của Cục Hải quan Lạng Sơn ....................................................... 15
1.4.3. Bài học kinh nghiệm cho Hải quan Bình Dương ............................................ 16
TÓM TẮT CHƯƠNG 1 .............................................................................................. 19
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ RỦI RO TRONG THỦ TỤC HẢI
QUAN ĐỐI VỚI HÀNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN BÌNH
DƯƠNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 ............................................................................ 20
2.1. TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG GIA CÔNG XUẤT KHẨU TẠI CỤC HẢI
QUAN BÌNH DƯƠNG ................................................................................................ 20
2.3.1. Làm thay đổi căn bản về mặt nhận thức của công chức................................ 49
2.3.2. Góp phần gia tăng của hoạt động xuất nhập khẩu ........................................ 49
2.3.3. Giảm tỷ lệ kiểm tra, khuyến khích doanh nghiệp tuân thủ các quy định của
pháp luật hải quan ....................................................................................................... 50
2.3.4. Nâng cao nhận thức, tính tuân thủ của doanh nghiệp ................................... 52
2.4. NHỮNG TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN..................................... 54
2.4.1. Về hành lang pháp lý ......................................................................................... 54
2.4.1.1. Những tồn tại, hạn chế...................................................................................... 54
2.4.1.2. Nguyên nhân ..................................................................................................... 56
2.4.2. Về công tác cán bộ, tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động quản lý rủi ro ..... 57
2.4.2.1. Một số hạn chế cụ thể : ..................................................................................... 57
2.4.2.2. Nguyên nhân:.................................................................................................... 59
2.4.3. Về tổ chức thu thập, xử lý thông tin quản lý rủi ro........................................ 60
2.4.3.1. Những hạn chế còn tồn tại: ............................................................................... 61
2.4.3.2. Nguyên nhân:.................................................................................................... 61
2.4.4. Về quản lý tuân thủ doanh nghiệp ................................................................... 62
2.4.4.1. Những tồn tại, hạn chế...................................................................................... 62
2.4.4.2. Nguyên nhân ..................................................................................................... 63
2.4.5. Về chất lượng, hiệu quả áp dụng quản lý rủi ro ............................................. 63
2.4.5.1. Những tồn tại, hạn chế...................................................................................... 63
2.4.5.2. Nguyên nhân ..................................................................................................... 65
2.4.6. Về ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ quản lý rủi ro ............................. 65
2.4.6.1. Những tồn tại, hạn chế...................................................................................... 65
vi
2.4.6.2. Nguyên nhân ..................................................................................................... 67
2.4.7. Một số hạn chế khác: ......................................................................................... 67
TÓM TẮT CHƯƠNG 2 .............................................................................................. 67
CHƯƠNG 3. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ RỦI RO
3.2.5.1.Tăng cường kiểm tra giám sát đối với các đối tượng (mặt hàng, doanh nghiệp)
trọng điểm ...................................................................................................................... 88
3.2.5.2. Tăng cường kiểm tra giám sát đối với cán bộ công chức thực thi ................... 89
3.3. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VỚI BỘ TÀI CHÍNH, TỔNG CỤC HẢI QUAN ...... 90
3.3.1. Kiến nghị với Bộ Tài chính ............................................................................... 90
3.3.2. Kiến nghị với Tổng cục Hải quan .................................................................... 92
TÓM TẮT CHƯƠNG 3 .............................................................................................. 93
KẾT LUẬN .................................................................................................................. 94
TÀI LIỆU THAM KHẢO........................................................................................... 95
viii
DANH MỤC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Sơ đồ tổ chức Cục Hải quan Bình Dương năm 2015 ................................... 21
Hình 2.2. Quy trình thủ tục Hải quan đối với hàng hóa gia công xuất khẩu ............... 24
Hình 2.3. Mô hình thực hiện QLRR theo 03 cấp ................................................................. 45
Hình 2.4. Diễn tiến kim ngạch XNK và số thu nộp NSNN giai đoạn 2010 -2015 (Số liệu
đến hết ngày 30/6/2015) ......................................................................................................... 50
Hình 2.5. Tỷ lệ phân luồng tờ khai của Cục HQBD giai đoạn 2010-2015 (Số liệu đến
ngày 30/6/2015) ............................................................................................................. 51
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Diễn tiến kim ngạch XNK và số thu nộp NSNN tại Cục Hải quan Bình
Dương từ năm 2010-2015 (Số liệu đến hết ngày 30/6/2015) ........................................ 49
Bảng 2.2. Tình hình phân luồng tờ khai XNK của Cục Hải quan Bình Dương giai đoạn
2010-2015 (Số liệu đến ngày 30/6/2015) ...................................................................... 51
Bảng 2.3. Tình hình áp dụng tiêu chí phân tích của Cục Hải quan Bình Dương trong
giai đoạn 2010 -2015 (Số liệu đến ngày 30/6/2015) ..................................................... 52
Đối với hoạt động gia công xuất khẩu (GCXK), trong nhiều năm qua đã có
những đóng góp quan trọng trong việc thực hiện chiến lược hướng về xuất khẩu nhằm
tạo ra những ưu thế cạnh tranh quốc gia trong tiến trình hội nhập quốc tế. Nhiều mặt
hàng GCXK của Việt Nam đã tạo được uy tín cao với các đối tác nước ngoài đặc biệt
là mặt hàng giày da, may mặc và thủy sản. Thông qua các hợp đồng GCXK, các doanh
nghiệp Việt Nam đã từng bước tiếp cận được trình độ quản lý tiên tiến của các nước
trong khu vực và trên thế giới. Bên cạnh đó, đã giải quyết được một số lượng lớn công
x
ăn việc làm cho người lao động đồng thời từng bước nâng cao kỹ năng lao động.
Chính vì vậy mà hoạt động GCXK nhận được nhiều sự quan tâm cũng như sự ưu đãi
về chính sách từ Nhà nước, nhưng cũng từ sự ưu đãi này mà nhiều doanh nghiệp đã lợi
dụng để buôn lậu, gian lận thương mại nhằm thu lợi bất chính, không những đã gây
thất thu lớn cho ngân sách nhà nước mà còn tạo nên sự cạnh tranh thiếu lành mạnh
giữa các doanh nghiệp.
Luật Hải quan sửa đổi, bổ sung chính thức có hiệu lực từ ngày 01/01/2015,
tiếp theo đó, Nghị định 08/2015/NĐ-CP ngày 21/01/2015 của Chính phủ, Thông tư
38/2015/TT-BTC ngày 25/3/2015 của Bộ Tài chính và Quyết định 1966/QĐ-TCHQ
ngày 10/7/2015 của Tổng cục Hải quan được ban hành quy định chi tiết về TTHQ,
kiểm tra giám sát, kiểm soát Hải quan. Một trong những nội dung được quan tâm nhất
là việc bãi bỏ hàng loạt thủ tục đối với hàng gia công, sản xuất xuất khẩu theo hướng
đơn giản hóa TTHQ, tạo thuận lợi hơn cho doanh nghiệp. Do đó, TTHQ đối với hàng
GCXK cần được thực hiện nghiêm túc hơn, chuyên nghiệp hơn, việc quản lý dựa trên
nền tảng phương pháp QLRR.
Xuất phát từ những căn cứ nêu trên, tôi chọn đề tài "Quản lý rủi ro trong thủ
tục Hải quan đối với hàng hóa xuất nhập khẩu theo loại hình gia công tại Cục Hải
quan Bình Dương” làm luận văn Thạc sĩ kinh tế.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
2.1. Tình hình nghiên trong nước.
quan của thế giới.
Nhìn chung, các công trình nêu trên đã đề cập đến một vài khía cạnh mang
tính tổng quan, tính bao hàm, khái quát chung về công tác QLRR; đánh giá tầm quan
trọng cũng như sự cần thiết của quản lý rủi ro trong hoạt động Hải quan; chưa có công trình
nghiên cứu một cách hệ thống các vấn đề liên quan đến áp dụng QLRR về TTHQ đối
với một loại hình cụ thể. Mặt khác, để đáp ứng yêu cầu mới, công tác QLRR đang
ngày càng được hoàn thiện hơn, chuyên sâu hơn và đã có nhiều thay đổi về quy trình,
kỹ thuật so với thời gian đầu mới áp dụng.
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
Phân tích, đánh giá thực trạng của việc áp dụng phương pháp QLRR trong
TTHQ đối với hàng GCXK tại Cục HQBD;
Xác định những ưu, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế làm cơ sở cho việc
đề xuất một số giải pháp cải thiện công tác QLRR đối với hàng GCXK tại Cục HQBD.
xii
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý rủi ro trong thủ tục Hải quan đối với hàng gia
công xuất khẩu.
- Phạm vi nghiên cứu: tại Cục Hải quan Bình Dương, từ năm 2010 đến năm
2015.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính bao gồm thống kê mô tả,
phân tích, so sánh, đánh giá và tổng hợp. Nội dung luận văn trình bày những lý thuyết
cơ bản về rủi ro và quản lý rủi ro thủ tục Hải quan đối với hàng gia công xuất khẩu.
Nêu lên thực trạng quản lý rủi ro thủ tục Hải quan hàng xuất khẩu tại Cục Hải quan
Bình Dương giai đoạn 2010 – 2015, phân tích, đánh giá những thành tựu, hạn chế
cùng những nguyên nhân, từ đó đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực quản lý rủi ro
của Cục Hải quan Bình Dương trong thời gian tới.
GIA CÔNG XUẤT KHẨU
1.1.1. Khái niệm hàng gia công xuất khẩu
Hàng gia công xuất khẩu là gì ? Hiện chưa tìm thấy định nghĩa chính thức nào
về hàng gia công xuất khẩu, chỉ có một vài khái niệm chính thức mà nội hàm tương
đồng và mang tính thực tiễn, đó là: Gia công hàng hóa xuất khẩu và Gia công thương
mại.
Gia công hàng hoá xuất khẩu là các hoạt động sản xuất chế biến, lắp ráp, đóng
gói v.v... nhằm chuyển hoá nguyên liệu, phụ liệu, bán thành phẩm... do bên đặt gia
công cung cấp, thành sản phẩm hoặc bán sản phẩm theo các yêu cầu của bên đặt gia
công (Tự điển Kinh tế học hiện đại, Hà nội 1999).
Gia công thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhận gia công sử
dụng một phần hoặc toàn bộ nguyên liệu, vật liệu của bên đặt gia công để thực hiện
một hoặc nhiều công đoạn trong quá trình sản xuất theo yêu cầu của bên đặt gia công
để hưởng thù lao. Khi hoạt động GC vượt ra khỏi biên giới quốc gia gọi là gia công
quốc tế (Luật thương mại số 36/2005/QH11 ngày 14/6/2005)
1.1.2. Đặc điểm hàng gia công xuất khẩu
Hàng GCXK có hai đặc điểm cơ bản liên quan trực tiếp đến hoạt động thương
mại (nội và ngoại thương), đó là: tính (quyền) sở hữu và tính pháp lý trong giao dịch
thương mại
- Tính sở hữu: Khác với các phương thức kinh doanh khác, trong phương thức
nhận gia công hàng xuất khẩu, quyền sở hữu nguyên vật liệu và sản phẩm xuất khẩu
không thuộc về bên nhận gia công (nhà nhập khẩu) mà thuộc đối tác giao gia công.
Nói cách khác, nhà nhập khẩu nhập nguyên vật liệu từ đối tác nước ngoài và giao sản
1
phẩm được sản xuất ra từ nguyên vật liệu đó cho đối tác nước ngoài. Trong phương
thức kinh doanh này bên đặt gia công cung cấp mẫu mã hàng hóa, nguyên vật liệu
1.2. RỦI RO TRONG THỦ TỤC HẢI QUAN
1.2.1. Khái niệm rủi ro
Thuật ngữ “rủi ro” được sử dụng từ thời cổ đại, nó có nguồn gốc từ buôn bán
hàng hải của các thương nhân người Ý thời bấy giờ. Rủi ro là sự kết hợp của khái
niệm bất trắc hoặc không chắc chắn ở trên biển và khả năng thiệt hại trong vận tải
(tàu, hàng hoá) ở trên biển. Nhiều nhà nghiên cứu đã tập trung đi sâu phân tích tìm ra
quy luật của những nguy cơ, bất trắc và thiệt hại xảy ra trong lĩnh vực vận chuyển
hàng hải và vận dụng những kết quả nghiên cứu này vào lĩnh vực kinh doanh bảo
hiểm. Sau này, việc nghiên cứu về rủi ro còn được phát triển ra các lĩnh vực khác như:
ngân hàng, kinh doanh, quản lý… Ngày nay, việc nghiên cứu này đã trở thành môn
khoa học ứng dụng không chỉ trong các khu vực kinh tế tư nhân mà còn được đưa vào
áp dụng trong lĩnh vực quản lý Nhà nước như: Hải quan, Thuế, …
Tài liệu hướng dẫn Phụ lục Tổng quát Công ước Kyoto định nghĩa rủi ro
(trong hoạt động Hải quan) là “nguy cơ tiềm ẩn của việc không tuân thủ Pháp luật Hải
quan (PLHQ)”. Theo định nghĩa trên thì rủi ro trong hoạt động Hải quan khác với rủi
ro theo nghĩa thông thường, đó là sự không tuân thủ pháp luật Hải quan về các lĩnh
vực hoạt động như: Chính sách thuế XNK, quy trình TTHQ hàng hóa XNK; hành lý
của người XNC, kiểm tra giám sát, kiểm soát Hải quan; quản lý kho ngoại quan, kho
bảo thuế, địa điểm gom hàng lẻ (kho CFS); quản lý cảng thông quan nội địa (ICD)...
1.2.2. Phân loại rủi ro
Trong lĩnh vực Hải quan rủi ro được phân loại theo nhiều tiêu chí khác nhau
1.2.2.1. Phân loại theo nguồn gốc
- Rủi ro tiềm ẩn, là những rủi ro bắt nguồn từ động cơ vụ lợi của các chủ thể
kinh tế khiến họ cố tình làm sai quy định của pháp luật. Thuộc loại rủi ro này có buôn
lậu, gian lận thuế quan, buôn bán hàng bị cấm…
- Rủi ro quy định, là những rủi ro phát sinh từ sơ hở trong quy định pháp luật
tạo cơ hội cho các nhà XNK có hành vi liên quan đến gian lận thương mại hoặc nhập
lậu hàng hóa mà không bị trừng phạt.
3
xảo, khó phát hiện thành phần hóa học và tính năng của chúng.
4
1.2.2.3. Phân loại theo theo yếu tố tác động
Rủi ro theo yếu tố tác động, gồm 02 loại: Rủi ro bên trong và rủi ro bên ngoài.
- Rủi ro bên trong là những rủi ro có thể xảy ra ngay trong nội bộ ngành Hải
quan. Chúng có nguồn gốc chủ yếu từ hệ thống pháp luật, quy trình, thủ tục không
phù hợp, hoặc nảy sinh từ những bất cẩn, thiếu trách nhiệm hoặc không liêm chính
của công chức trong khi thi hành nhiệm vụ chuyên môn, hay chức trách, nhiệm vụ.
- Rủi ro bên ngoài là loại rủi ro có nguồn gốc từ các đối tượng (có liên quan)
ngoài ngành Hải quan. Các đối tượng thường được xem xét bao gồm các tổ chức xã
hội, các cơ quan, đơn vị thuộc các bộ ngành có liên quan, các tổ chức, cá nhân tham
gia hoặc có liên quan đến việc tham gia hoạt động Hải quan.
1.2.3. Nguyên nhân của rủi ro
Có khá nhiều nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động Hải quan, có thể
khái quát thành một số nguyên nhân sau:
Thứ nhất, nhóm nguyên nhân do bối cảnh kinh tế, tổ chức của quốc gia.
Trong một nước mà việc thực thi luật pháp có hiệu lực thấp, các doanh nghiệp không
tuân thủ pháp luật không bị xử phạt thích đáng, các doanh nghiệp cạnh tranh không
lành mạnh với nhau… thì nguy cơ xuất hiện rủi ro tiềm ẩn khá cao.
Thứ hai, nhóm nguyên nhân liên quan đến năng lực của cơ quan Hải quan.
Do không có năng lực đáp ứng yêu cầu về các phương diện nhân lực, công nghệ, tổ
chức, quản lý dẫn đến rủi ro phát sinh.
Thứ ba, nhóm nguyên nhân liên quan đến công nghệ
Công nghệ lạc hậu sẽ gây sức ép lên cơ sở vật chất yếu kém dẫn đến các sai
sót có khả năng tăng lên, đặc biệt, sự yếu kém và sai sót của hệ thống thông tin làm
tăng nguy cơ rủi ro tăng lên rất nhiều. Ví dụ, thông tin thống kê sai lạc, nghèo nàn,
không cập nhật, không đồng bộ, thiếu sự trao đổi với các cơ quan quản lý nhà nước
pháp QLRR như một giải pháp mang tính quyết định để cải cách hiện đại hóa nhằm
các mục tiêu:
- Đơn giản hóa thủ tục, tăng cường phối kết hợp và hợp lý hóa các hoạt động
với các cơ quan biên giới khác, đảm bảo quản lý Hải quan chặt chẽ, đồng thời tạo
thuận lợi thương mại, giảm thời gian thông quan hàng hóa, phương tiện; giảm chi phí
thực tế phát sinh khi thực hiện các TTHQ;
6
- Áp dụng đồng bộ Luật Hải quan và các Luật chuyên ngành liên quan đến
kiểm soát biên giới khác;
- Tăng cường thông tin quản lý, tăng độ minh bạch và khả năng dự đoán trước
cho doanh nghiệp;
- Tăng hiệu quả của công tác thu thuế, đảm bảo nguồn thu tốt;
- Triển khai phân bổ hiệu quả nguồn lực kỹ thuật và con người.
Hải quan phải đảm bảo cân bằng giữa quản lý và tạo thuận lợi thông qua áp
dụng QLRR toàn diện, nâng cao năng lực tuân thủ của doanh nghiệp, hướng các
doanh nghiệp đến viêc tuân thủ tự nguyện, từ đó tập trung các nguồn lực để gia tăng
kiểm tra, giám sát, kiểm soát đối với các đối tượng doanh nghiệp, hàng hóa có nguy
cơ xảy ra vi phạm.
1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ RỦI RO CỦA HẢI QUAN CÁC NƯỚC VÀ MỘT SỐ
CỤC HẢI QUAN ĐỊA PHƯƠNG
1.4.1. Kinh nghiệm của Hải quan các nước
1.4.1.1. Kinh nghiệm của Hải quan Trung Quốc
Trung Quốc là quốc gia có hoạt động GCXK lâu đời, tiên tiến với khối lượng
hàng hóa khổng lồ. Là một cơ quan trực thuộc Chính phủ, Hải quan Trung Quốc thực
hiện cải cách, hiện đại hóa từ năm 1998, thử nghiệm khai báo Hải quan điện tử từ năm
2000 (chương trình H2000) và đang bắt đầu triển khai hệ thống TTHQ điện tử mới từ
mức độ kiểm tra mà có trách nhiệm giám sát quá trình thực thi của công chức Hải
quan.
Cơ cấu tổ chức và cơ chế hoạt động
Tổng cục Hải quan Trung Quốc có một bộ phận chức năng chuyên trách
QLRR là Phòng QLRR thuộc Cục Kiểm tra sau thông quan. Đồng thời, tại các Hải
quan Vùng, Hải quan Trung Quốc đã thành lập bộ phận QLRR hoạt động độc lập với
các bộ phận nghiệp vụ khác. Bộ phận này chịu trách nhiệm toàn bộ trong các hoạt
động QLRR, gồm: thu thập thông tin rủi ro từ hệ thống TTHQ điện tử; thu thập thông
tin từ các nguồn khác; phân tích – đánh giá rủi ro; xây dựng tiêu chí rủi ro; xây dựng
các chỉ dẫn rủi ro; phân tích thông tin phản hồi; định kỳ rà soát – điều chỉnh – bổ sung
– loại bỏ các tiêu chí rủi ro.
Mặc dù được trang bị hệ thống công nghệ thông tin hiện đại, nhưng do mức
độ quan trọng của công tác QLRR trong hoạt động quản lý Hải quan, Hải quan Trung
Quốc vẫn duy trì một số lượng đáng kể hoạt động trong lĩnh vực này (ví dụ tại Hải
8
quan Thượng Hải, bộ phận QLRR hiện có 7 phòng, với tổng số cán bộ công chức là
65 người).
Hệ thống QLRR của Hải quan Trung Quốc được áp dụng theo nguyên tắc và
hướng dẫn của Tổ chức Hải quan Thế giới và Tổ chức Thương mại Thế giới, tiến
hành thu thập và phân tích thông tin về doanh nghiệp, về hàng hóa để đưa ra các cảnh
báo, hướng dẫn nghiệp vụ cho từng giai đoạn TTHQ.
Một nguyên tắc chung được đưa ra và bắt buộc mọi công chức Hải quan phải
tuân thủ là: thực hiện hoàn toàn theo các chỉ dẫn, hướng dẫn nghiệp vụ của hệ thống
QLRR. Nhiều kỹ thuật kiểm tra nghiệp vụ của Hải quan Trung Quốc đã được xây
dựng chương trình và tự động hóa ngay trong quá trình hệ thống xử lý thông tin tờ
khai Hải quan của doanh nghiệp. Do vậy, sự tác động của công chức lên quá trình xử
lý tờ khai Hải quan và kiểm tra Hải quan được giảm bớt, từ đó áp lực công việc đối