Qttảtt ỉtị giátị due
Mttâtt oătt 0(1 ú hoe t_____•
_________________
ĐẠI HỌC Qllốc GIA HẢ NỘI KHOA SưPHẠM
CÁC KÝ***********
HIỆU VIẾT TẮT
Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc Ngưòi
thực hiện
: Phan Thị Thảo Hưorng
Hà Nội 2013
('Phttn 'ỹĩltị (7/«ớ) '3ôưtíntjrJLi
3
Quán ltj. ụỉẩo tlụe
ẨLuíịn oàn etto họe
MỤC LỤC
LÒI CẢM ƠN
2
mầm non.
ĐỐI TUỢNG VÀ KIIÁC1I THỂ NGHIÊN cúu
6
8
8
8
4.1. Khách thể nghiên cứu
4.2. Đối tượng nghiên cứu
V.
PHẠM VI NGHIÊN cúu CỦA ĐÊ TÀI:
8
VI.
GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
8
VII.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN cứu
8
CHUƠNG 1 : Cơ SỞ LÝ LUẬN CỦA VAN ĐỀ NGHIÊN cúu
32
NON HÀ NỘI
2.1 .Vài nél về tình hình địa lý - kinh tế -văn hóa - giáo dục
32
2.1.1. Vài nét về tình hình kinh tế - xã hội của Thủ dô Hà Nội
2.1.2. Vài nét phát triển giáo dục
2.1.3. Thực trạng về giáo viên và cán bộ quản lý GDMN Hà nội
2.2.
Thực trạng vể công tác bồi dưỡng giáo viên mầm non ở HN
42
2.2.1- Thực trạng vể chương trình bổi dưỡng GVMN Hà nội
2.2.2. Thực trạng của biện pháp quản lý chương trình bồi dưỡng giáo
viên mầm non
2.3. Đánh giá chung
2.3.1. Mặt mạnh
2.3.2. Mặt yếu
2.3.3. Thời cơ
2.3.4. Thách thức
51
CHUƠNG 3: CÁC BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CHUƠNCÌ TRÌNH Bồi DUỠNG
thử nghiệm
3.6. Khách thể thử nghiệm
3.7. Nội dung thử nghiệm
3.8. Cách thức liến hành
3.9. Các điểu kiện để Ihử nghiệm
3.10.
Các kết quả cần đạt sau thử nghiệm
PHÂN III: KẾT LUẬN VÀ KHUYỂN NGHỊ
Kết luận
Một sô' khuyến nghị
f'fttmn ÇJtti Çîltâ& '3ôưt(*uị-3Cl
58
97
97
100
5
Qjtuin ỉtj tịt áo due.
Maậti oăn cu tì ítọe
MỞ ĐẨU
I.
II.
MỤC ĐÍCH NGHIÊN cứu
Bằng việc tâng cường và đối mới công tác quản lý chương trình bồi dưỡng
giáo viên mầm non Hà nội sẽ nâng cao được chất lượng giáo dục mầm non.
III.
NHIỆM VỤ NGHIÊN cứu
3.1.
Hệ ihống hóa
CƯ
sở lý luận của vấn đề quản lý chương trình bổi
dưỡng giáo viên mầm non.
3.2.
Đánh giá thực trạng quản lý chương trình bổi dưỡng cho giáo viên
mầm non hiện nay ở Hà Nội.
3.3.
Đề xuất một số biện pháp quản lý chương trình bổi dưỡng giáo viên
nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường mầm non Hà Nội.
Phỏng vấn với Ban giám hiệu - giáo viên - chuyên viên - lãnh đạo.
\7lti cĨJỈtítti 'dòatìnụ-DC 1
9
Muậti I%àn eaũ hộe
___ » _________ ______ «______
Quần íiị ạiátì due
- Đội ngũ giáo viên mầm non sẽ phái huy được vai trò
tham gia các chương trình bổi dưỡng giáo viên thường
củahọ khi được
xuyên
có hiệu
quả và chất lượng.
^Piian (x7Uả(ị 7õưtuưj-3C í
10
Mỉttĩn tííỉtt «ttfí họe
i________________________•
Quản iậ. íịiátì tlụíL
Tuỳ theo các cách tiếp cận mà ta có các quan niệm về QL. Thông thường
khi đưa ra khái niệm QL các tác giả thường gán với một loại hình QL cụ thể:
- W. Taylor - người đẩu tiên nghiên cứu quá trình lao động trong từng
bộ phận của nó, đã nêu ra hệ thống tổ chức lao động nhằm khai thác tối đa thời
gian lao động, sử dụng hợp lý nhất công cụ và phương tiện lao động nhằm tãng
năng xuất lao động, đã quan niệm: QL là nghệ thuật biết rõ ràng, chính xác cái gì
cần làm và làm cái đó như thế nào bằng phương pháp tốt nhất, rẻ nhất”.
,
- Nhà lý luận QL kinh tế người Pháp Fayon cho rằng: “QL là qúa trình đưa
xí nghiệp tới đích, cố gắng sử dụng tốt nhâì nguồn lực (nhân lực, vật lực) của nó”.
Qiuỉti ỉ ụ QÌÚŨ ăiut
(giải quyết mục tiêu chiến thuật), kế hoạch tác nghiệp (giải quyết mục tiêu tác
nghiệp).
Tổ chức: Khi người QL đã lập xong kế hoạch, họ cần thiết phải chuyển hoá những
ý tưởng thành hiện thực. Xét về mặt chức năng QL thì tổ chức là quá trình hình
thành nên cấu trúc các quan hệ giữa các thành viên, giữa các bộ phận trong một tổ
chức nhằm làm cho họ thành công các kế hoạch và đạt được mục tiêu tổng thể của
tổ chức. Nhờ tổ chức mà người QL có thể phối hợp, điều phối tốt hơn các nguồn
lực. Thành tựu của một tổ chức phụ thuộc vào năng lực và phong cách của chủ thể
QL, phụ thụộc vào việc sử dụng, huy động các nguồn lực, cũng như tạo các động
lực và khơi dậy nội lực của tổ chức. Một tổ chức lành mạnh sẽ có ý nghĩa quyế t
định đối với việc chuyển hoá kế hoạch thành hiện thực. .
Thực chất của chức năng tổ chức đội ngũ là làm rõ chức năng nhiệm vụ,
quyền hạn, trách nhiệm từng người. Nêu ra và duy trì hệ thống căn cứ. Để làm tốt
công tác tổ chức người quản lý cần làm 2 việc sau:
(ịQhan &ỈÙ Ịx7ltáú 7ôưổtujfrJCl
14
Mítận oàn eiitì- họe.
•
Qtuỉtt lậ ụiát) dụa
_________>
chuẩn hoá và thống nhất hoá các quá trình quản lý tạo tiền đề thuận lợi cho việc
đưa các phương tiện kỹ thuật vào quản lý tạo tiền đề thuận lợi cho việc đưa các
phương tiện kỹ thuật vào quản lý và làm giảm gánh nặ ng cho người quản lý. z.
Alen- một chuyên gia nổi tiếng trong lĩnh vực quản lý- đã phê phán Fayoỉ và các
môn đệ của ông về việc tách rời, cô lập các chức năng có liên quan đến khách thể
QL. Theo ông cần phải có sự phối hợp các chức năng đó.
Cần lưu ý rằng: Các chức năng QL được quy định một cách khách quan
bởi hoạt động của chính khách thể QL. Nền sản xuất xã hội ỉuôn luôn vận động
và phát triển không ngừng nên các chức năng QL như đã nêu trên không phải là
một cái nhất thành bất biến mà nó cũng không ngừng biến đổi.
(Ỵ)hu*i ^7hi &Ịtfio ^Ỉũứđn(j-3C í
16
Jitiân oàn euo hộc.
Quản iậ (ịìátì (lue
__________»
mối quan hệ này ihì mới quản lý có kết quả. Chính vì vậy mà các nhà quản lý phả i
được đào tạo về nghề nghiệp một cách chu dáo.
+ Quản lý lại là một nghệ thuật V! tâm lý và hoàn cảnh sống của con người
có các diễn biến rất phức tạp, môi trường quản lý luôn biến đổi vận động không
ngùng. Khi chuẩn bị và hình thành quyết định quản lý thì phải biết vận dụng một
cách hệ thống các ý tưởng khoa học: chính trị, kinh tế, văn hoá, giáo dục. Song khi
triển khai quyết định vào thực tế lại phải có nghệ thuật. Phải biết công thủ, tiến
- Thực chất của quá trình bồi dưỡng là để bổ sung tri thức, cập nhật kiến
thức và kỹ nãng còn thiếu hụt hoậc lạc hậu để nâng cao trình độ, phát triển Ihêm
năng lực trong một lĩnh vực hoạt động chuyên mổn dưới một hình thức phù hợp.
fị)hun \Jh't ^dỉli lí ú /Jôưưttựr3Cl
18
MiiiÌH túĩn euo hoe
1 ___
Quân tặ (ịiáo tíạc
cũng cho ta biết các phương pháp đào lạo, cách thức kiểm tra đánh giá kết quả
học tập và tất cả những cái đó được sắp xếp theo một thời gian biểu chặt chẽ".
Từ khái niệm về chương trình đào tạo, bồi dưỡng này ta có thể thấy rằng
chương trình đã phàn ánh đầy đủ mọi mục tiêu, nội dung, quy trình, hình thức,
phương pháp, cách thức kiểm tra đánh giá những nội dung bồi dưỡng. Để xây
dựng được chương trình phải tuân thủ theo các bước sau đây:
- Xác định các yêu cầu đào tạo, bồi dưỡng.
- Phân tích các đặc điểm của học viên và môi trường đào tạo.
£7Z'ti rĩliáớ 31
19
9.757
35.191
Biện
pháp:
điều nói+trên
qua
thống kê dưới đây:
Theo từ điển Tiếng Việt: "Biện pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn
dể cụ thể"[56ị.
94.858
130.049
3.797
52.174
27.759
5.567
5.561
4.505
53.158
36,158
11.690
thiện. Đội ngũ giáo viên mầm non là nữ (còn thiên chức sinh đẻ và nuôi dạy
con...) và đa phần ở trường ngoài công lập (tập trung ở nông thôn). .
Nguồn: Tổng kết giáo dục mầm non 2000- 2001 của Vụ GDMN
Toàn bộ đặc điểm nêu trên phải từng bước có phương án, giải pháp cho bậc
Thống kê trên cho thấy, số GVMN có trình độ CĐSP và ĐHSP còn quá ít,
học này, cùng chất lượng đội ngũ giáo viên cho nó, trong đó có thực thi chủ
lực lượng này chưa thể tạo ra chuyển biến lớn cho GDMN. Lực lượng chiếm đa
trương đổi mới phương pháp nhưu chỉ thị số 15/ CT/BGD&ĐT (1999) và văn bản
số vấn là giáo viên có trình độ THSP và sơ học. Đạc biệt vẫn còn phải chấp nhận
số 8891/GV (2000) của Bộ Giáo dục và Đào tạo để đạt những mục tiêu quan
một lực lượng chưa qua đào tạo sư phạm làm nhiệm vụ giáo dục mẩm non.
trọng: Chuẩn bị chu đáo cho trẻ trước tuổi đến trường phổ thông (về mặt giáo
dục) và đóng góp quan trọng vào sự nghiệp giải phóng phụ nữ (về mặt xã hội).
Thực tế này đặt ra vấn để phải có sự đổi mới phương pháp ĐT - BD giáo
viên
mẩm
đặcgiáo
biệtviên
là đổi
Vai trò
củanon,
đội ngũ
mầmmới
non.phương pháp dạy học để nâng cao chất lượng
cho đội Xuất
ngũ GVMN.
Đây là
vấn
Irong các cơ sở giáo dục mẩm non.
^phan
\7lil
Với tinh thẩn đó, nhà nước, Bộ Giáo dục & Đạo tạo chủ trương: uĐề phái
triển giáo dục thì chính sách tạo động lực cho thầy và trò là quan trọng nhất, chủ
yếu nhất. Cùng với điều náy mỗi giáo viên phải không ngừng trau dồi phẩm chất,
nâng cao trình độ chính trị chuyển môn, nghiệp vụ, trau dồi nâng lực, khai thác hợp
lý mối tác động qua lại giữa thầy và trò, giữa dạy và học, tạo ra dộng lực bên trong
của quá trình học tập rèn luyện của học sinh”, “chất lượng giáo dục không thể nâng
lên được nếu chất lượng đội ngũ giáo viển không ngừnq được nâng lên” [58].
Xu thế mới giáo dục để chuẩn bị cho thế kỷ 21 ở các nước trên thế giới,
trong khu vực cũng như ở nước ta, đang đặt ra những yêu cầu mới về phẩm chất
và năng lực làm thay đổi vai trò và chức nãng của người giáo viên. Vì vậy phải
thực sự chăm lo xây dựng đội ngũ giáo viên thì mới có được sự chuyển hiến giáo
dục, đáp ứng yêu cầu mới của đất nước.
Nghị quyết II của Ban Chấp hành Trung ương khoá VIII đã khẳng định một
24
Mỉtậtt oìítt eutì ht}e.
Quân tụ. ụiáo dụe
nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, trong đó nâng cao trình độ sư phạm cho đội
ngũ giáo viên là vấn đề cốt lõi của việc xây dựng đội ngũ.
Để phục vụ mục tiêu phát triển của giáo dục mầ m non đến năm 2000 và
tiếp theo, Nghị quyết II Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá XIII đã nêu:
- Phát triển bậc học mầm non phù hợp với điều kiộn và yêu cầu của từng
nơi, đảm bảo hầu hết trẻ 5 tuổi được học chương trình mẫu giáo lớn chuẩn bị vào
tỴihan &ỈÙ Qltủtì '3(>tiónụ-3C 1
26
r
/)ítan \7lti &ttiÌA '3CHKUHỊ-3C 1
díu ân mìn etttì hoe
•
________________________I______
Quản ftj íịiáú due.
kiến thức là chủ yếu, mà còn lờ người lập kế hoạch, người tổ chức quá trình giáo
dục và dạy học, người đánh giá đồng thời giáo viên còn là người giữ nghiêm kỷ
luật trong lớp và là người ra quyết dịnh.ị45]
Việc đo tính hiệu quả của người giáo viên trên lớp cũng có nhiểu nghiên
cứu tiến hành và bàn đến, tuy nhiên rất khó xác định những đặc tính nào của
người giáo viên phản ánh hiệu quả công việc giảng dạy. Tuy nhiên Feeney và
Chun (1985) đã đề nghị rằng khi đánh giá về hiệu quả trên trẻ em, cần dựa vào
các đặc điểm: sự tham gia vào công việc (hay hoạt động) cao, năng lực về ngôn
ngữ, sự tham gia mang tính xã hội, sự sử dụng vật liệu xây dựng, tính tự động,
tính sáng tạo, sự cảm thông, tính độc lập và việc giảm các hành vi không thân
thiện và hách dịch. Chúng ta có thể xem xét hiệu quả củ a người giáo vicn dựa vào
các đặc tính sau: