BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA TÀI CHÍNH CÔNG
BÁO CÁO
CHUYÊN ĐỀ MÔN HỌC
CHUYÊN ĐỀ:
PHÂN TÍCH
BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT NĂM 2014
CÔNG TY CỔ PHẦN SỮA VIỆT NAM
VINAMILK
Nhóm thực hiện :
Nhóm 3
STT sinh viên:
21 - 30
Lớp:
VB2K18BTCCQ
Khóa:
2015 - 2017
Ngành:
Tài Chính
Giáo viên hướng dẫn: Th.S Bùi Thành Trung
Thành phố Hồ Chí Minh Tháng 10 – 2015
Trang 1
Danh sách nhóm
STT
25
Nguyễn Văn Hường
33151025829 VB18BFN01
26
Phạm Quang Hưởng
33151025875 VB18BFN01
27
Trần Phạm Duy Trọng Khang
33151025806 VB18BFN01
28
Nguyễn Duy Khánh
33131021871 VB16NH001
29
Trần Phối Khiết
33151025576 VB18BFN01
ĐẶT VẤN ĐỀ
Báo cáo tài chính là một báo cáo kế toán quan trọng của mỗi doanh nghiệp. Báo
cáo tài chính cung cấp các thông tin quan trọng về tình hình kinh doanh, tình hình tài
chính và luồng tiền hoạt động của một doanh nghiệp nhằm mục tiêu làm rõ và bổ sung
các thông tin quan trọng cho các đối tượng sử dụng trong việc ra quyết định kinh tế.
Tuy nhiên để đọc, hiểu và phân tích báo cáo tài chính không phải là chuyện đơn
giản và không phải ai cũng làm được. Tuỳ thuộc vào đối tượng sử dụng và mục đích
sử dụng các thông tin tài chính mà chúng ta có cách nhìn nhận và phân tích khác nhau
trên báo cáo tài chính. Thông qua các thông tin hữu ích trên báo cáo tài chính, chúng ta
có thể đánh giá được vị thế, tình hình và kết quả tài chính của một doanh nghiệp. Tóm
lại việc đọc, hiểu và phân tích báo cáo tài chính là vô cùng cần thiết.
Từ năm 2012, Sở Giao Dịch Chứng Khoán TP.Hồ Chí Minh (HOSE) đã chính
thức áp dụng chỉ số VN30 thay thế cho VN Index trên sàn giao dịch chứng khoán giúp
cho các nhà đầu tư đánh giá chính xác hơn so với VN Index. Nhóm VN30, nhóm 30 cổ
phiếu của các doanh nghiệp có giá trị vốn hoá thị trường và tính thanh khoản cao nhất
trên thị trường chứng khoán đang là kênh đầu tư hấp dẫn của các nhà đầu tư trong và
ngoài nước.
Dưới góc độ và cái nhìn của một người đầu tư cho vay và chủ nợ. Nhóm chúng
tôi sẽ tiến hành phân tích báo cáo tài chính của một trong những doanh nghiệp trong
nhóm VN30 từ đó giúp người đọc hiểu thêm tình hình tài chính của công ty này, qua
đó trợ giúp cho việc ra quyết định kinh tế dưới vai trò là nhà đầu tư và chủ nợ.
Được sự hướng dẫn và phân công của Th.S Bùi Thành Trung - Giảng viên
môn Tài chính - Tiền tệ. Nhóm chúng tôi xin thực hiện báo cáo chuyên đề
“ Phân tích báo cáo tài chính hợp nhất năm 2014 của Công ty cổ phần sữa Việt
Nam - Vinamilk” - mã giao dịch chứng khoán VNM.
Trang 4
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính: giải thích các số liệu, từ ngữ có
trong bảng 3 bảng báo cáo trên.
Chi tiết báo cáo tài chính phụ lục 1.
Trong báo cáo này, dưới góc độ của nhà đầu tư và người cho vay, chúng tôi chỉ
tập trung phân tích các số liệu cần thiết và chủ yếu. Số liệu phần lớn được lấy từ 2
bảng là bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh từ đó lập ra cơ
cấu các chỉ tiêu chính của từng đối tượng trong bảng.
Chúng tôi còn tính toán các tỷ số để đưa vào các nhóm và gọi nó là nhóm tỷ số
tài chính, nhằm tìm ra mối liên hệ giữa 2 chỉ tiêu trong một bảng báo cáo, hoặc 2 bảng
báo cáo khác nhau từ đó tìm ra các số liệu ẩn bên trong báo cáo tài chính.
II.2/ Phân tích cơ cấu các chỉ tiêu chính.
Phân tích cơ cấu các chỉ tiêu, chủ yếu là giúp nhà đầu tư và chủ nợ có cái nhìn
tổng quát chung về công ty bằng việc so sánh các chỉ tiêu qua các năm thông qua biểu
đồ.
Trang 6
1/ Cơ cấu chỉ tiêu tài sản
s và nguồn vốn.
Cơ cấu tổng tài sản
n qua các năm 2010 - 2014 (%).
100%
80%
45%
39%
luôn được đầu tư nhiềuu hơn so với tài sản dài hạn, bảo đảm khả năng chi tr
trả cho các
khoản nợ ngắn hạn tốtt hơn.
Cơ cấu nguồn vốn
n qua các năm 2010 - 2014 (%).
100%
80%
74%
77%
80%
79%
77%
26%
20%
21%
23%
23%
Năm 2010
100%
90%
80%
70%
60%
50%
40%
30%
20%
10%
0%
94%
95%
100%
6%
5%
0%
Năm 2011
Năm 2012
Năm 2010
30,948
30,000
26,561
25,000
20,000
21,627
15,752
Doanh thu
15,000
Lợi nhuận
10,000
5,000
3,616
4,218
5,819
6,534
tình hình tài chính khá tốt.
Tài sản ngắn hạn - hàng tồn kho 11,902 (tỷ)
Tỷ số nhanh = ------------------------------------- = ----------------- = 2.18
Nợ ngắn hạn
5,453 (tỷ)
Tỷ số nhanh cho chủ nợ và các nhà cung cấp biết khả năng thanh toán nhanh hơn
cả tỷ số hiện thời, họ thường kỳ vọng nó lớn hơn 1. Khi lấy tài sản ngắn hạn trừ đi
hàng tồn kho, có thể hiểu là gần như các mục trong tài khoản ngắn hạn có thể chuyển
thành tiền ngay lập tức khi cần thiết (thường là trong vòng 1-2 tháng) mà không cần
phải đợi thanh lý hàng tồn kho, vì vậy tính thanh khoản không kém gì tiền mặt. Trong
năm 2014, Vinamilk đọng rất ít hàng tồn kho (3.620 tỷ đồng), chiếm tỷ lệ khá ít so với
tài sản ngắn hạn, vì vậy tỷ lệ thanh toán nhanh của Vinamilk rất tốt.
Tiền mặt
1,527 (tỷ)
Tỷ số tức thời = ----------------- =
----------- = 0.28
Nợ ngắn hạn
5,453 (tỷ)
Tỷ số tức thời thể hiện Vinamilk đã trữ bao nhiêu lượng tiền mặt để thanh toán
ngay lập tức các khoản nợ. Tỷ số này thật ra không quan trọng lắm, các chủ nợ thường
kỳ vọng nó tiệm cận 1. Tỷ số tức thời của Vinamilk thấp vì họ ít trữ tiền mặt mà đầu tư
Trang 9
nó vào các khoản khác, trong thời kỳ lạm phát như hiện nay thì đây là một sự lựa chọn
khôn ngoan.
2/ Nhóm tỷ số sinh lời
Đây là nhóm tỷ số tài chính được đánh giá là quan trọng nhất của mọi doanh
nghiệp, phản ánh khả năng sinh lời của doanh nghiệp, khả năng tạo ra lợi nhuận ròng
----------------- =
Tài sản bình quân
Trang 10
6,068 (tỷ)
-------=
24,322 (tỷ)
24.95%
Tỷ số lợi nhuận/vốn chủ (%)=
(ROE)
Lợi nhuận ròng
----------------- =
Vốn chủ bình quân
6,068 (tỷ)
-------=
18,612 (tỷ)
32.6%
ROA cho biết Vinamilk đang sử dụng tài sản hiệu quả ra sao để tạo ra lợi nhuận.
Cứ 100 đồng đầu tư vào hoạt động kinh doanh thì có 24.95 đồng được hoàn lại dưới
dạng lợi nhuận sau thuế. Nếu so với mặt bằng chung của ngành, ROA của Vinamik
khá cao. Tỷ số này là thước đo so sánh mọi doanh nghiệp với nhau về hiệu quả quy mô
đầu tư và sử dụng tài sản của mình một cách hợp lý.
Năm 2010
Năm 2011
30%
29%
25%
Năm 2012
ROA
Năm 2013
Năm 2014
ROE
Bảng cơ cấu ROA và ROE từ năm 2010 - 2015 .
(nguồn http://finance.vietstock.vn/VNM/tai-chinh.htm)
ROA và ROE của năm 2014 khá thấp hơn so với các năm vì lợi nhuận sau thuế
thấp hơn, lý do là vì chi phí tăng trong quá trình tạo ra doanh thu từ đó lợi nhuận giảm
.
Sự ảnh hưởng của lạm phát trong nền kinh tế vĩ mô năm 2014 cũng là một trong
những nguyên nhân khiến cho giá cả tăng làm gia tăng chi phí.
Trang 11
3/ Nhóm tỷ số đòn bẫy
Từ các khoản vay nợ, doanh nghiệp có thể phát triển vượt ra xa giới hạn của
----------- =
---------- = 192.345
Lãi vay
39.6 (tỷ)
Tỷ lệ này cho biết mức độ lợi nhuận đảm bảo khả năng trả lãi như thế nào, đo
mức chịu lãi của doanh nghiệp. Các chủ nợ rất quan tâm đến con số này, đặc biệt là
các ngân hàng. Hệ số trả lãi của Vinamilk khá lớn, chứng tỏ khả năng trả lợi tức vay
nợ rất tốt. EBIT được định nghĩa là lợi nhuận trước lãi và thuế và cứ 1 đồng lãi vay
có 192 đồng EBIT để đảm bảo thanh toán.
Trang 12
4/ Nhóm tỷ số thị giá cổ phần phổ thông
Sự khác nhau của Thị giá và thư giá. Thị giá là giá trị cổ phiếu đang giao dịch
tại thời điểm ta đang xét hay còn gọi là giá thị trường. Thư giá là giá trị cổ phiếu được
ghi trong sổ sách kế toán.
Nhóm tỷ số thị giá cổ phần phổ thông cũng là nhóm tỷ số thường niêm yết chung
với các thông tin chứng khoán và được sự quan tâm từ phía đa số các nhà đầu tư. Bao
gồm 3 tỷ số chính là EPS, P/E và P/B.
EPS
Lợi nhuận ròng
6,068 (tỷ)
= ---------------------------------------- = ----------------- = 6,067 (đồng)
số cổ phần phổ thông bình quân
1,000,128,234
Tỷ số EPS cho biết lợi nhuận sau thuế tính trên một cổ phần. EPS của Vinamilk
có nghĩa là cứ mỗi một phần vốn góp của cổ đông sinh lời 6,067 (đồng).
Nhà đầu tư, cổ đông: Các chỉ số lợi nhuận (ROS, ROA, ROE) đều ở mức cao,
P/E và P/B ổn định và cao so với trung bình ngành. Cơ cấu tài sản, nguồn vốn ổn định.
Nhà đầu tư nên đầu tư tại Vinamilk, khuyến khích đầu tư dài hạn.
Hết.
Trang 14